|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4437/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP XÃ) ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT
04 QUY TRÌNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TRONG
LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH
LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
4322/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển
giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang
các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp
tại Tờ trình số 274/TTr-STP ngày 13 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này:
- Danh mục 04 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung (cấp xã) trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh công bố tại Quyết định 2516/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026.
- Phê duyệt 04 quy trình nội bộ
được sửa đổi, bổ sung (cấp xã) trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh
Long được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định 2717/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 11 năm 2025.
Điều 2. Phạm vi tiếp
nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính
được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đầy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính
được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực
hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục
hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính thực
hiện tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh
mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính
công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4437/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
|
|
1.
|
2.001035
|
Chứng thực giao dịch liên
quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở
|
Quyết định số 4322/QĐ-UBND ngày
08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực
giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức hành nghề công
chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các giao dịch liên quan các
TTHC này tại 19 đơn vị[1]
thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch UBND cấp xã
sang tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 1 Quyết định số
4322/QĐ- UBND thì thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng (Kể từ
ngày 15/7/2026)
|
|
2.
|
2.001019
|
Chứng thực di chúc
|
Quyết định số 4322/QĐ-UBND ngày
08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực
giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức hành nghề công
chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3.
|
2.001016
|
Chứng thực văn bản từ chối
nhận di sản
|
Quyết định số 4322/QĐ-UBND ngày
08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực
giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức hành nghề công
chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các giao dịch liên quan các
TTHC này tại 19 đơn vị[2]
thực hiện chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch UBND cấp xã
sang tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 1 Quyết định số
4322/QĐ- UBND thì thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng (Kể từ
ngày 15/7/2026)
|
|
4.
|
2.001406
|
Chứng thực văn bản phân chia
di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở
|
Quyết định số 4322/QĐ-UBND ngày
08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực
giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức hành nghề công
chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 4437/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
LĨNH VỰC: CHỨNG THỰC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục chứng thực giao
dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở (Mã TTHC:
2.001035 - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực,
nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch tự nguyện,
minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Các bên tham gia giao dịch
phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu giao dịch có từ 02 (hai)
trang trở lên thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực
nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì các bên tham gia
giao dịch phải ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người có thẩm
quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ
ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người
thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận hồ sơ) phải đối chiếu chữ ký của họ
trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ
ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.
- Trường hợp người yêu cầu
chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không
nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng.
Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích
hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng
thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị
cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch
theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ ký vào từng trang của giao dịch và ký vào
dưới lời chứng theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của giao dịch (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng
thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với giao dịch có từ 02
(hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của
người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời
chứng được ghi tại trang cuối của giao dịch. Trường hợp giao dịch có từ 02
(hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
- Trong trường hợp người yêu
cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp
luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện
chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người
phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang giao dịch với
tư cách là người phiên dịch.
- Không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực nộp, xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà
các thông tin trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Việc
chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực
hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về
nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp
sau: chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản; chứng thực di
chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản; chứng thực văn bản ủy quyền liên
quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở; chứng thực việc
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch nêu trên.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo giao dịch;
- Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng
nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định
đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong
trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc
đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người
yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu (Không
yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, giai
đoạn đầu áp dụng đối với đất ở).
1.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo
thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời
hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian
(giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ 19 đơn vị theo
Điều 1 Quyết định số 4322/QĐ-UBND gồm: xã Ba Tri, xã Bình Đại, xã Lương
Phú, xã Mỏ Cày, xã Phú Túc, xã Phước Mỹ Trung, xã Thạnh Phú, xã Châu Thành, xã
Tiểu Cần, phường Long Châu, phường Bình Minh, phường Phước Hậu, phường Cái Vồn,
phường Phú Khương, phường Phú Tân, phường An Hội, phường Sơn Đông, phường
Duyên Hải, phường Trà Vinh).
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giao dịch được chứng thực.
1.8. Phí, lệ phí:
Phí: 50.000 đồng/giao
dịch.
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn
tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định
tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp phí chứng
thực hợp đồng thế chấp tài sản.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP
ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ- CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng thực.
- Quyết định số
4322/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm
quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức
hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
2. Thủ tục chứng thực di
chúc (Mã TTHC: 2.001019 - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực,
nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và
nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Người lập di chúc phải ký
trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên
thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì các bên tham gia giao dịch phải ký trước
mặt người tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp người yêu cầu
chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không
nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng.
Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích
hoặc nghĩa vụ liên quan đến di chúc. Người làm chứng do người yêu cầu chứng
thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị
cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
- Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng di chúc theo mẫu quy định. Trường
hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp
nhận hồ sơ ký vào từng trang của di chúc và ký vào dưới lời chứng theo mẫu quy
định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của di chúc (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng
thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với di chúc có từ 02 (hai)
trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu
cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được
ghi tại trang cuối của di chúc. Trường hợp di chúc có từ 02 (hai) tờ trở lên
thì phải đóng dấu giáp lai.
- Trong trường hợp người yêu
cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp
luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện
chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người
phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang di chúc với
tư cách là người phiên dịch.
- Không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực nộp, xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà
các thông tin trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp
01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo di chúc;
- Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng
nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định
đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong
trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc
đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người
yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu
(Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai,
giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở).
2.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo
thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời
hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian
(giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ 19 đơn vị theo
Điều 1 Quyết định số 4322/QĐ-UBND gồm: xã Ba Tri, xã Bình Đại, xã Lương
Phú, xã Mỏ Cày, xã Phú Túc, xã Phước Mỹ Trung, xã Thạnh Phú, xã Châu Thành, xã
Tiểu Cần, phường Long Châu, phường Bình Minh, phường Phước Hậu, phường Cái Vồn,
phường Phú Khương, phường Phú Tân, phường An Hội, phường Sơn Đông, phường
Duyên Hải, phường Trà Vinh).
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Di chúc được chứng thực.
2.8. Phí, lệ phí
Phí: 50.000 đồng/di chúc.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP
ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ- CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng thực.
- Quyết định số
4322/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm
quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức
hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
3. Thủ tục chứng thực văn
bản từ chối nhận di sản (Mã TTHC: 2.001016 - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực,
nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người từ chối nhận di sản tự nguyện, minh
mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Người từ chối nhận di sản ký
trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu văn bản từ chối nhận di sản có từ 02
(hai) trang trở lên thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng
thực nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì phải ký trước
mặt người tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp người yêu cầu
chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không
nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng.
Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích
hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng
thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị
cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
- Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ
sơ ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản và ký vào dưới lời chứng
theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản (nếu hồ sơ không được tiếp nhận
qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của
cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với văn bản từ chối nhận di
sản có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có
chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng
trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản từ chối nhận di sản.
Trường hợp văn bản từ chối nhận di sản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng
dấu giáp lai.
- Trong trường hợp người yêu
cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp
luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện
chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người
phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối
nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng
trang văn bản từ chối nhận di sản với tư cách là người phiên dịch.
- Không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực nộp, xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà
các thông tin trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan,
người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân,
tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời
đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ
sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo văn bản từ chối nhận
di sản;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận quyền
sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài
sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường
hợp văn bản từ chối nhận di sản liên quan đến tài sản đó. Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu (Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai, giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở).
3.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo
thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời
hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian
(giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ 19 đơn vị theo
Điều 1 Quyết định số 4322/QĐ-UBND gồm: xã Ba Tri, xã Bình Đại, xã Lương
Phú, xã Mỏ Cày, xã Phú Túc, xã Phước Mỹ Trung, xã Thạnh Phú, xã Châu Thành, xã
Tiểu Cần, phường Long Châu, phường Bình Minh, phường Phước Hậu, phường Cái Vồn,
phường Phú Khương, phường Phú Tân, phường An Hội, phường Sơn Đông, phường
Duyên Hải, phường Trà Vinh).
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực.
3.8. Phí, lệ phí:
Phí: 50.000 đồng/văn bản.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP
ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ- CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng thực.
- Quyết định số
4322/QĐ-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm
quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức
hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
4. Thủ tục chứng thực văn
bản phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở (Mã TTHC:
2.001406 - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực,
nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia phân chia di sản tự
nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện
chứng thực.
- Các bên tham gia phân chia di
sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu văn bản phân chia di sản
có từ 02 (hai) trang trở lên thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu
cầu chứng thực nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì các
bên tham gia phân chia di sản phải ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp người yêu cầu
chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không
nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng.
Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích
hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng
thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị
cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
- Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ
sơ ký vào từng trang của văn bản phân chia di sản và ký vào dưới lời chứng theo
mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của văn bản phân chia di sản (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan
thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với văn bản phân chia di
sản có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có
chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng
trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản phân chia di sản. Trường
hợp văn bản phân chia di sản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp
lai.
- Trong trường hợp người yêu
cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp
luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện
chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người
phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản phân
chia di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng
trang văn bản phân chia di sản với tư cách là người phiên dịch.
- Không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực nộp, xuất trình bản chính thức hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu mà
các thông tin trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Người thực hiện chứng thực
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Việc
chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực
hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về
nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo văn bản phân chia di
sản;
- Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng
nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định
đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong
trường hợp văn bản phân chia di sản liên quan đến tài sản đó. Trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu (Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai, giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở).
4.4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo
thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời
hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian
(giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ 19 đơn vị theo Điều 1
Quyết định số 4322/QĐ-UBND gồm: xã Ba Tri, xã Bình Đại, xã Lương Phú, xã Mỏ
Cày, xã Phú Túc, xã Phước Mỹ Trung, xã Thạnh Phú, xã Châu Thành, xã Tiểu Cần,
phường Long Châu, phường Bình Minh, phường Phước Hậu, phường Cái Vồn, phường
Phú Khương, phường Phú Tân, phường An Hội, phường Sơn Đông, phường Duyên Hải,
phường Trà Vinh).
4.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản phân chia di sản được chứng thực.
4.8. Phí, lệ phí:
Phí: 50.000 đồng/văn bản.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 07/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP
ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ- CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng thực.
- Quyết định số 4322/QĐ-UBND
ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao thẩm quyền chứng
thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang các tổ chức hành nghề
công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
PHỤ LỤC III
QUY
TRÌNH NỘI BỘ TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CHỨNG
THỰC
(Kèm theo Quyết định số 4437/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ tục chứng thực giao
dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở (Mã TTHC:
2.001035)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số
hóa hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc
tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản xử lý, trình lãnh đạo ký kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
Công chức làm công tác chứng
thực
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Người thực hiện chứng thực
tại UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Đóng dấu trả kết quả giải
quyết hồ sơ TTHC
|
Văn thư UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính
|
Công chức làm việc tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 02 ngày làm việc
|
2. Thủ tục chứng thực di
chúc (Mã TTHC: 2.001019)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số
hóa hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc
tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản xử lý, trình lãnh đạo ký kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
Công chức làm công tác chứng
thực
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Người thực hiện chứng thực
tại UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Đóng dấu trả kết quả giải
quyết hồ sơ TTHC
|
Văn thư UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính
|
Công chức làm việc tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 02 ngày làm việc
|
3. Thủ tục chứng thực văn
bản từ chối nhận di sản (Mã TTHC: 2.001016)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số
hóa hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc
tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản xử lý, trình lãnh đạo ký kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
Công chức làm công tác chứng
thực
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Người thực hiện chứng thực
tại UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Đóng dấu trả kết quả giải quyết
hồ sơ TTHC
|
Văn thư UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính
|
Công chức làm việc tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 02 ngày làm việc
|
4. Thủ tục chứng thực văn
bản phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở (Mã TTHC:
2.001406)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu có); thực hiện số
hóa hồ sơ (nếu nộp hồ sơ giấy); Chuyển nghiệp vụ xử lý
|
Công chức Sở Tư pháp làm việc
tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Công chức làm việc tại Trung tâm PVHCC cấp xã.
|
Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản xử lý, trình lãnh đạo ký kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
Công chức làm công tác chứng
thực
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
Người thực hiện chứng thực
tại UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Đóng dấu trả kết quả giải
quyết hồ sơ TTHC
|
Văn thư UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính
|
Công chức làm việc tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Trung tâm PVHCC cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 02 ngày làm việc
|