|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 09 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 59/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động của
thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết
định này bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Quyết
định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 27/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên
Bái.
b) Quyết
định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 23/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban
hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB và TDTHPL, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Đảng ủy các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Trung tâm TT&HN tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Ng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN
PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a) Quy
chế này quy định một số nội dung về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Những
nội dung về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố không quy định tại Quy chế
này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng
a)
Thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường được thành lập theo quy định của pháp luật
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
c) Cộng
đồng dân cư tại thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Thôn, tổ dân phố
1.
Thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư
trú trong một khu vực thuộc phạm vi một đơn vị hành chính xã, phường (gọi chung
là cấp xã); là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình
thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2.
Thôn, tổ dân phố được tổ chức tại cấp xã; thôn được tổ chức ở xã; tổ dân phố được
tổ chức ở phường.
3. Trường
hợp cần thiết, căn cứ đặc điểm lịch sử, văn hóa, dân tộc, phong tục, tập quán,
mức độ đô thị hóa hoặc yêu cầu quản lý của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã
trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi thôn,
tổ dân phố phù hợp; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để
theo dõi, tổng hợp.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 3. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1.
Thôn có Trưởng thôn; tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố là người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn
hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng ban Công tác Mặt trận. Số lượng
người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người
theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP
quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Ngoài
chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; thôn, tổ dân phố còn có các chức
danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (theo quy định của Hội đồng nhân
dân tỉnh) để hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
hoặc thực hiện các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của
pháp luật hoặc theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Việc
bầu cử, cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo
quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Mục 2 Chương II
Nghị định số 59/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều Luật Thực hiện dân
chủ ở cơ sở.
Trong
trường hợp thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, hoặc trường hợp
khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ
dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn
không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố lâm thời.
Điều 4. Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
1. Quy
mô số hộ gia đình
Thôn
phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ gia đình trở
lên.
2. Trường
hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế này thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia
đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Trường
hợp thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
a) Điều
kiện xác định thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
Thôn,
tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi; thôn thuộc xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
thôn đặc biệt khó khăn; thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao
thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố biên giới
(tiếp giáp biên giới quốc gia) hoặc thuộc khu vực giải phóng mặt bằng, sắp xếp
dân cư.
b) Quy
mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố đặc thù
Thôn
phải có từ 100 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 200 hộ gia đình trở
lên. Trường hợp thôn bị ngăn cách bởi đèo cao, vực sâu nguy hiểm, sông, suối
chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán, khả
năng liên kết với các cụm dân cư liền kề gặp nhiều khó khăn, khó khắc phục thì
tối thiểu phải có từ 50 hộ gia đình trở lên. Trường hợp cần thiết phải chia
tách, thành lập thôn mới có dưới 50 hộ gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn trước khi hoàn thiện hồ sơ trình Hội
đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Hoạt
động tự quản của thôn, tổ dân phố thực hiện theo khoản 1 Điều 5
Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và thực hiện các nội dung sau:
a) Thực
hiện quyền kiểm tra, giám sát của cộng đồng dân cư đối với việc quản lý, sử dụng
các khoản đóng góp của Nhân dân, tài sản chung của cộng đồng dân cư, việc thực
hiện các công trình, dự án và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b) Thảo
luận, tham gia ý kiến về việc lựa chọn nhân sự Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ
dân phố trước khi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
xã công nhận.
2. Hoạt
động phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa bàn dân cư thực hiện theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và thực hiện các nội
dung sau:
a) Phối
hợp với Ban Công tác Mặt trận, Ban Thanh tra Nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của
cộng đồng và các tổ chức tự quản khác trong việc phát huy quyền làm chủ của
Nhân dân; tạo điều kiện để Nhân dân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát theo quy
định của pháp luật;
b) Các
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hình thức tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Các
hình thức hoạt động của thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định của Luật Thực
hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi
tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
2.
Ngoài các hình thức hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ tình
hình và điều kiện thực tế, thôn, tổ dân phố khuyến khích áp dụng một hoặc các
hình thức sau:
a)
Trao đổi trực tiếp giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với hộ gia đình;
b) Tổ
chức Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, tổ
chức kỷ niệm ngày hội truyền thống, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc, của đất
nước và của địa phương, sinh hoạt truyền thống văn hóa, Tết cổ truyền của dân tộc.
Điều 7. Thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên,
đổi tên thôn, tổ dân phố
1.
Nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ
dân phố thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
2. Thẩm
quyền thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân
phố; ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; thành lập thôn, tổ dân phố
trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo Điều 9 và Điều 11 Nghị
định số 185/2026/NĐ-CP.
3.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đổi tên
thôn, tổ dân phố; ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có thực hiện theo Điều 12, 13 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
Chương III
TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ
DÂN PHỐ
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng thôn,
Tổ trưởng tổ dân phố
Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo
quy định tại Điều 6 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và các quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Quy trình bầu, cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố
1.
Công tác chuẩn bị, tiến hành bầu và công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 6, 7 và 8 Nghị định
số 59/2023/NĐ-CP.
2. Quy
trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và công nhận kết quả cho
thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
3. Quy
trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong trường hợp sắp xếp,
tổ chức lại thôn, tổ dân phố:
a) Ủy
ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về việc sắp xếp,
tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo quy định; trong đó nêu rõ phương án tiếp tục
bố trí hoặc giải quyết cho thôi làm nhiệm vụ đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố (nếu có).
b)
Trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc sắp xếp, tổ chức lại
thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cho thôi làm nhiệm vụ đối
với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (trước sắp xếp), đồng thời chỉ định lâm
thời Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (sau sắp xếp) theo quy định tại khoản 2 Điều
3 Quy chế này.
Điều 10. Một số nguyên tắc trong hoạt động, phối hợp của Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Ngoài
các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố được quy định tại Điều 3 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, trong thực hiện nhiệm vụ
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chấp
hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Thường
xuyên liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức quán triệt, triển khai thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các
văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt
quy chế dân chủ ở cơ sở;
c) Kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình
hình hoạt động của thôn, tổ dân phố và đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết,
góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.
2. Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan,
tổ chức nhà nước đóng trên địa bàn và các thôn, tổ dân phố giáp ranh, liền kề để
tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt các hoạt động tự quản ở cộng đồng
dân cư.
3. Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Nhân dân trong thôn, tổ dân phố
a) Quản
lý, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt các nội dung hoạt
động của thôn, tổ dân phố theo quy định; chủ động nắm tình hình, tuyên truyền,
vận động, hòa giải, phối hợp giải quyết hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền đối
với các mâu thuẫn, tranh chấp phát sinh trong nội bộ Nhân dân;
b) Đại
diện Nhân dân phản ánh, đề xuất với chính quyền địa phương ở cấp xã và cấp có
thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân, chịu
sự giám sát của Nhân dân trong thôn, tổ dân phố;
c) Tổ
chức công khai với Nhân dân đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về
thực hiện dân chủ ở cơ sở; thực hiện các nội dung công khai của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
4. Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Công tác Mặt
trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố triển khai một số nhiệm
vụ ở khu dân cư, cụ thể:
a)
Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân ở thôn, tổ dân phố thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; triển khai các cuộc vận động
và phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn;
b)
Công tác giám sát, phản biện xã hội và tham gia xây dựng Đảng, chính quyền ở
thôn, tổ dân phố;
c)
Công tác an sinh xã hội, hòa giải ở cơ sở, xây dựng đời sống văn hóa và bảo đảm
an ninh trật tự tại cộng đồng dân cư;
d) Thực
hiện các nội dung theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, nắm bắt
tình hình nhân dân và phản ánh kịp thời với cấp ủy, chính quyền địa phương.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo, bàn giao công việc của
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Chế
độ thông tin, báo cáo
a) Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình
hình hoạt động của thôn, tổ dân phố theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Nội
dung báo cáo bao gồm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự quản; tình hình thực hiện
các nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao; tình hình an ninh, trật tự, thiên tai,
dịch bệnh và các vấn đề phát sinh, kiến nghị, đề xuất (nếu có).
c)
Khuyến khích việc trao đổi thông tin, báo cáo và xử lý công việc trên môi trường
điện tử, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
2. Bàn
giao công việc
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi Trưởng thôn,
Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoặc lâm thời, người tiền nhiệm phải hoàn thành
việc bàn giao công việc, tài sản, hồ sơ, tài liệu (nếu có) cho người kế nhiệm.
b) Việc
bàn giao được lập thành Biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản
được lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã và thôn, tổ dân phố theo quy định.
c)
Trong trường hợp vì lý do bất khả kháng (Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố bị
chết, mất tích, mất năng lực hành vi, tạm giam...) mà không thực hiện bàn giao
công việc giữa người tiền nhiệm và người kế nhiệm, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xác định công việc, tài sản, hồ sơ, tài liệu (nếu có) của thôn, tổ
dân phố để bàn giao cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của công dân, hộ gia đình tại thôn, tổ
dân phố
1. Công
dân, hộ gia đình có trách nhiệm tích cực quan tâm đến công việc chung của cộng
đồng dân cư; tham gia hoặc cử đại diện hộ gia đình tham gia họp bàn, thảo luận,
quyết định các nội dung có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố; thực hiện
nghiêm túc các nội dung thuộc trách nhiệm đã được cộng đồng dân cư quyết định.
Đề xuất sáng kiến để cộng đồng dân cư bàn và quyết định trong phạm vi thôn, tổ
dân phố.
2. Hộ
gia đình có trách nhiệm cử đại diện tham dự các cuộc họp của cộng đồng dân cư;
tập hợp, nắm bắt ý kiến của các thành viên hộ gia đình để phản ánh, tham gia thảo
luận tại cuộc họp hoặc thể hiện trên phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình; phổ biến,
truyền đạt lại cho các thành viên hộ gia đình về kết quả bàn, thảo luận, quyết
định của cộng đồng dân cư.
Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân cấp xã
1. Sở
Nội vụ
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban
nhân dân cấp xã việc thực hiện Quy chế này.
b) Định
kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ việc thực hiện Quy định về tổ chức,
hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của
Chính phủ và Quy chế này.
2. Các
sở, ban, ngành liên quan
Theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Xây
dựng phương án, đề án, tờ trình và các văn bản liên quan đến việc thành lập, sắp
xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, ghép cụm dân cư
vào thôn, tổ dân phố hiện có trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Quản
lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng
thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn cấp xã; xây dựng kế hoạch và tổ chức
tập huấn nghiệp vụ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh
tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý của tỉnh.
c)
Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ để làm cơ sở xem xét biểu dương, khen thưởng
hoặc xử lý theo quy định của pháp luật đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố,
Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố trên địa bàn;
d) Báo
cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) về kết quả tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân
phố trên địa bàn, định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm.
Điều 14. Kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân
phố
1. Sở
Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy
chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố tại các xã, phường thuộc tỉnh.
2.
Hình thức kiểm tra do cơ quan kiểm tra quyết định: Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột
xuất, kiểm tra chuyên đề.
3. Các
tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, chấp hành nghiêm các yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền khi kiểm tra việc thực hiện Quy chế về tổ chức và
hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn.
Điều 15. Điều khoản áp dụng
1. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.