|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY
ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH VÀ
VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số
129/TTr-XCT ngày 04/8/2026 và Công văn số 5010/SCT-QLCN ngày 07/9/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định quy định khuyến khích,
tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình
hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khuyến khích, tổ
chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ
tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (b/c);
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Báo và PTTH Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
QUY ĐỊNH
KHUYẾN
KHÍCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH VÀ VẬN HÀNH
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Quy định này quy định một số nội dung về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội
hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành các công trình hạ tầng bảo vệ môi
trường đối với các cụm công nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2.
Công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các cụm công nghiệp được khuyến khích
tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành theo khoản
1 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
số 146/2025/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng
bảo vệ môi trường (gọi tắt là chủ đầu tư dự án môi trường) được thành lập, hoạt
động theo quy định của pháp luật Việt Nam tại các cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
2.
Các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
3.
Các sở, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các tổ chức tín dụng, Quỹ Bảo
vệ môi trường; các cơ quan thực hiện xúc tiến đầu tư; các tổ chức liên quan đến
quản lý, hoạt động của cụm công nghiệp.
Điều 3. Công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm
công nghiệp được khuyến khích, thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh
và vận hành
1.
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp.
2.
Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đối với hệ thống xử lý nước thải
tập trung cụm công nghiệp.
Điều 4. Điều kiện áp dụng
Dự
án đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp được khuyến khích thực
hiện xã hội hóa phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo đúng trình tự, thủ
tục theo quy định của pháp luật, đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động được cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận.
Chương II
ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG, KINH DOANH VÀ VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 5. Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ
Tổ
chức, cá nhân thực hiện nhiều công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công
nghiệp được ưu đãi, hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ tương ứng đối với từng
công trình.
Điều 6. Ưu đãi, hỗ trợ về đất đai
Chủ
đầu tư dự án môi trường quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này được hưởng
hỗ trợ về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng theo quy định tại khoản 1 Điều
132 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 7. Ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư
1.
Ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng:
Chủ đầu tư dự án môi trường, Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này được vay vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ
môi trường Việt Nam, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng theo quy định của các
Quỹ.
2.
Các ưu đãi khác thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 133
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Điều 8. Ưu đãi về thuế, phí và lệ phí
1.
Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án bảo vệ môi trường cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định
này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.
Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án môi trường,
chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1.
Được quyền đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ
môi trường cụm công nghiệp; được các cơ quan chức năng của tỉnh cung cấp đầy đủ
các thông tin về quy hoạch cụm công nghiệp, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, các
thông tin số liệu cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư trong phạm vi pháp
luật cho phép.
2.
Có nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp, về đầu
tư, xây dựng và các quy định pháp luật liên quan khác.
3.
Có trách nhiệm triển khai đầu tư theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định; đảm bảo
đúng tiến độ, thời gian; thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 48 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
4.
Chủ đầu tư dự án môi trường có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu
1.
Sở Công Thương:
a)
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu triển khai thực hiện quy định này.
b)
Phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu hướng dẫn
chủ đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành các
công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp theo quy định
pháp luật.
c)
Phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện
kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ về khuyến
khích xã hội hóa đối với chủ đầu tư dự án hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công
nghiệp; kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
d)
Đề xuất danh mục cụm công nghiệp do nhà nước đầu tư chưa có công trình hạ tầng
bảo vệ môi trường, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét phê duyệt, làm cơ sở để tổ chức kêu gọi xã hội hóa đầu tư theo quy định.
2.
Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a)
Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục đất đai, môi trường đối với dự án đầu
tư xây dựng các công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp theo quy định.
b)
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giấy phép môi trường, việc chấp hành các quy
định về bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền.
c)
Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục ưu đãi về đất đai theo quy định tại
Điều 6; ưu đãi tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này.
3.
Sở Tài chính:
a)
Phối hợp thực hiện xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành
công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp chưa đầu tư
xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường.
b)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ môi trường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách.
4.
Sở Xây dựng:
a)
Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) khi chủ đầu tư thực hiện
các thủ tục về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường.
b)
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện kiểm tra việc tuân
thủ quy định của pháp luật về xây dựng đối với các công trình hạ tầng bảo vệ
môi trường theo thẩm quyền và phân cấp.
5.
Thuế tỉnh Lâm Đồng:
a)
Tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế về xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh
doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
b)
Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục ưu đãi thuế, phí, lệ phí theo quy định
tại Điều 8 của Quy định này.
6.
Ngân hàng Nhà nước khu vực 10 hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục ưu đãi
tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này.
7.
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu:
a)
Phối hợp làm việc với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan triển khai thực
hiện Quy định này.
b)
Rà soát, đề xuất danh mục các cụm công nghiệp do nhà nước đầu tư chưa có công
trình hạ tầng bảo vệ môi trường, để kêu gọi xã hội hóa đầu tư.
c)
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển
khai đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với các cụm công
nghiệp thực hiện xã hội hóa.
8.
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức
thực hiện hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành
công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp chưa được đầu
tư hạ tầng bảo vệ môi trường.
Điều 11. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp, Chủ đầu tư dự án môi trường:
1.
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm: Thực hiện
quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật số 72/2020/QH14; Đôn đốc, phối hợp với Chủ đầu
tư dự án môi trường triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định.
2.
Chủ đầu tư dự án môi trường khi lập dự án đầu tư để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ
phải đảm bảo thực hiện đúng tiến độ và các tiêu chuẩn theo quy định.
Điều 12. Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh
Quy định, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có ý kiến gửi Sở Công Thương để
tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.