|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4869/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
05 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 13 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà soát, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
3200/QĐ-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quốc tịch thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
3100/QĐ-BTP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực phổ
biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Căn cứ Quyết định số
3124/QĐ-BTP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 310/TTr-STP ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 13 (mười ba) thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (tại các Phụ
lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau:
- Quyết định số 2656/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố 02
thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 2124/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố 05
thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
- Quyết định số 2509/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố 02
thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực phổ biến, giáo
dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 2549/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố 01
thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
- Quyết định số 1183/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
- Quyết định số 2296/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 2208/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 08. PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 4869/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định công bố
|
|
I
|
Lĩnh vực: Quốc tịch (02)
|
|
1
|
Tước quốc tịch Việt Nam
|
Quốc tịch
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp, Chủ tịch nước
|
Quyết định số 2656/QĐ-UBND ngày 18/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
2
|
Hủy bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Quốc tịch
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp, Chủ tịch nước
|
|
II
|
Lĩnh vực: Xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật (05)
|
|
1
|
Quyết định danh mục Quyết
định của UBND cấp tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp
lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước.
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Quyết định số 2124/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
|
2
|
Kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật theo thẩm quyền
(cấp tỉnh).
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
3
|
Rà soát văn bản quy phạm pháp
luật theo thẩm quyền, xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm
pháp luật.
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
4
|
Góp ý văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
5
|
Thẩm định văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
|
III
|
Lĩnh vực: Phổ biến, giáo
dục pháp luật (02)
|
|
1
|
Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 07/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
|
2
|
Thủ tục miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
IV
|
Lĩnh vực: Chuẩn tiếp cận
pháp luật (01)
|
|
1
|
Thủ tục đánh giá, công nhận
xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Quyết định số 2549/QĐ-UBND ngày 11/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
|
V
|
Lĩnh vực: Nuôi con nuôi
(01)
|
|
1
|
Giới thiệu trẻ em ở cơ sở
nuôi dưỡng làm con nuôi người nước ngoài
|
Nuôi con nuôi
|
Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Quyết định số 1183/QĐ-UBND ngày 18/5/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
|
VI
|
Lĩnh vực: Công chứng (02)
|
|
1
|
Giải thể Phòng công chứng
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Quyết định số 2296/QĐ-UBND ngày 07/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh
|
|
2
|
Chuyển đổi Phòng công chứng
thành Văn phòng công chứng
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân tỉnh
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
(Kèm theo Quyết định số 4869/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. LĨNH VỰC: QUỐC TỊCH (02
TTHC NỘI BỘ)
1. Thủ tục: Tước quốc tịch
Việt Nam
1.1. Trình tự thực hiện
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi gây phương hại nghiêm
trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban nhân
dân tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu
có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam
của người có hành vi đó.
Tòa án đã xét xử đối với bị cáo
có hành vi nêu trên lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
- Hồ sơ kiến nghị tước quốc
tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại
giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch
Việt Nam. Sau khi hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình chủ tịch
nước xem xét về việc tước quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết
định.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
(i) Trường hợp Ủy ban nhân dân
tỉnh hoặc cơ quan đại diện kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản kiến nghị của Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tước quốc
tịch Việt Nam.
- Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác
minh, kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị
tước quốc tịch Việt Nam.
- Đơn, thư tố cáo người bị đề
nghị tước quốc tịch Việt Nam (nếu có);
(ii) Trường hợp Tòa án đã xét
xử bị cáo có hành vi kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản kiến nghị của Tòa án
về việc tước quốc tịch Việt Nam.
- Bản án đã có hiệu lực pháp
luật và các tài liệu có liên quan.
1.4. Thời hạn giải quyết:
50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Tòa án.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Tư pháp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước về việc tước quốc tịch Việt Nam.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Công dân Việt Nam cư
trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương
hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người đã nhập quốc tịch Việt
Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật Quốc tịch dù cư trú ở trong hoặc ngoài
lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây
phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12
ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2014/QH13 và
Luật số 79/2025/QH15.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
2. Thủ tục Hủy bỏ quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
2.1. Trình tự thực hiện
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi cố ý khai báo, cam
đoan không đúng sự thật, giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin
trở lại quốc tịch Việt Nam; lợi dụng việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; lợi
dụng việc giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam để
gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại
an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch
nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc
tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
- Tòa án đã xét xử đối với bị
cáo có hành vi nêu trên lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
- Hồ sơ kiến nghị về việc hủy
bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ kiến nghị hủy
bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam. Sau khi hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ trưởng Bộ
Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước xem
xét về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết
định.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn
bản và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
(i) Trường hợp Ủy ban nhân dân
tỉnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiến nghị hủy bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản của Ủy ban nhân dân
tỉnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiến nghị hủy bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác
minh, kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị
hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam.
- Đơn, thư tố cáo người bị đề
nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc
tịch Việt Nam (nếu có).
(ii) Trường hợp Tòa án đã xét
xử bị cáo có hành vi kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam/Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản kiến nghị của Tòa án
về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại
quốc tịch Việt Nam.
- Bản án đã có hiệu lực pháp
luật và các tài liệu có liên quan.
2.4. Thời hạn giải quyết:
35 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Tòa án.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Bộ Tư pháp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước về việc hủy bỏ Quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
2.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Người đã nhập quốc tịch Việt
Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19, Điều 23 của Luật
Quốc tịch Việt Nam, cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam, bị hủy bỏ
Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt
Nam khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Cố ý khai báo, cam đoan
không đúng sự thật, giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Lợi dụng việc nhập, trở lại
quốc tịch Việt Nam; lợi dụng việc giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở
lại quốc tịch Việt Nam để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã
hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12
ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2014/QH13 và
Luật số 79/2025/QH15.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
II. LĨNH VỰC: XÂY DỰNG VĂN
BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (05 TTHC NỘI BỘ)
1. Quyết định danh mục Quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của
Chủ tịch nước
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận danh
mục do các sở, ban, ngành tiến hành rà soát các nội dung được giao quy định chi
tiết tại các Luật, nghị quyết và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý nhà nước gửi đến Sở Tư pháp tổng hợp.
- Bước 2: Sở Tư pháp
thực hiện tổng hợp, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan,
tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ
tịch nước.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần và số lượng
hồ sơ:
a). Thành phần hồ sơ:
- Văn bản rà soát của các sở,
ban, ngành các nội dung được giao quy định chi tiết tại các Luật, nghị quyết và
các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được
giao quản lý nhà nước.
- Văn bản của Sở Tư pháp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định chi tiết (kèm theo Danh mục).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật theo thẩm quyền (cấp
tỉnh)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tư pháp
tiếp nhận văn bản (Nghị quyết/Quyết định) quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến.
- Bước 2: Sở Tư pháp
thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý đối với văn bản
có dấu trái pháp luật (nếu có).
- Bước 3: Kết luận kiểm
tra đối với văn bản trái pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Văn bản
quy phạm pháp luật được kiểm tra. b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã;
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền kết
luận văn bản trái pháp luật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Ban pháp
chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức
có liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
2.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật.
3. Rà soát văn bản quy phạm
pháp luật theo thẩm quyền, xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy
phạm pháp luật
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận văn
bản đề nghị góp ý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
- Bước 2: Góp ý kết quả
rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Văn bản
quy phạm pháp luật thuộc phạm vi rà soát.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Các cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Ban pháp
chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức
có liên quan.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản góp ý kết quả rà soát.
3.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Các Danh mục rà soát thực hiện
theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
-Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật.
Mẫu
số 01
DANH
MỤC
Văn
bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ...1
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM
NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ...2
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn bản
|
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực3
|
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực4
|
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC
TOÀN BỘ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC
TOÀN BỘ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản
|
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM
NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/...5
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn bản
|
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
|
I.VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC
TOÀN BỘ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU
LỰC TOÀN BỘ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản
|
________________
1 Tên danh mục có
thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn
bản, tổng rà soát văn bản.
2 Ghi thông tin về
kỳ, khoảng thời gian các văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ được
công bố (Ví dụ: Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2025).
3 Ghi theo các
trường hợp văn bản hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật.
4 Ghi rõ ngày,
tháng, năm hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của văn bản.
5 Trường hợp văn bản
hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước
nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản
để công bố.
Mẫu
số 02
DANH
MỤC
Văn
bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần...1
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM
NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN ...2
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản
|
Nội dung, quy định hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực3
|
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực4
|
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC
MỘT PHẦN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU
LỰC MỘT PHẦN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản
|
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC,
NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/...5
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản
|
Nội dung, quy định hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC
MỘT PHẦN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU
LỰC MỘT PHẦN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản
|
_________________
1 Tên danh mục có
thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn
bản, tổng rà soát văn bản.
2 Ghi thông tin về
kỳ, khoảng thời gian các văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần được
công bố (Ví dụ: Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần năm 2025).
3 Ghi theo các
trường hợp văn bản hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật.
4 Ghi rõ ngày,
tháng, năm hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của văn bản.
5 Trường hợp văn bản
hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước
nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản
để công bố.
Mẫu
số 03
DANH
MỤC
Văn
bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực...1
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn bản
|
Thời điểm có hiệu lực2
|
Ghi chú3
|
|
I. LĨNH VỰC...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II. LĨNH VỰC...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
... LĨNH VỰC...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ... văn bản
|
______________
1 Tên danh mục có
thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn
bản, tổng rà soát văn bản.
2 Ghi rõ ngày,
tháng, năm có hiệu lực của văn bản.
3 Trường hợp tính
đến thời điểm tính số liệu rà soát, hệ thống hóa mà văn bản chưa có hiệu lực
thì ghi “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi “Hết
hiệu lực một phần”. Trường hợp văn bản bị tạm ngưng hiệu lực thì ghi “tạm ngưng
hiệu lực” và ghi khoảng thời gian bị tạm ngưng hiệu lực.
Mẫu
số 04
DANH
MỤC
Văn
bản quy phạm pháp luật cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
hoặc ban hành mới1
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản2
|
Kiến nghị hình thức xử lý văn bản3
|
Nội dung kiến nghị xử lý/Lý do kiến nghị
|
Cơ quan/ đơn vị chủ trì soạn thảo
|
Thời hạn phải xử lý
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ... văn bản
|
________________
1 Tên danh mục có
thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn
bản, tổng rà soát văn bản.
2 Trường hợp kiến
nghị ban hành văn bản mới thì không cần ghi nội dung này.
3 Theo hình thức quy
định tại Điều 38 của Nghị định này.
4. Góp ý văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ
sơ đề nghị góp ý dự thảo văn bản (Nghị quyết/Quyết định) quy phạm pháp luật do
các sở, ban, ngành gửi đến Sở Tư pháp.
- Bước 2: Thực hiện góp
ý văn bản.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
về dự thảo nghị quyết hoặc Tờ trình của cơ quan được phân công soạn thảo trình
Ủy ban nhân dân về dự thảo Quyết định (nếu có);
- Dự thảo nghị quyết hoặc Quyết
định;
- Tài liệu khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Tư pháp.
4.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản góp ý.
4.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật.
5. Thẩm định văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ
sơ đề nghị thẩm định dự thảo văn bản (Nghị quyết/Quyết định) quy phạm pháp luật
do các sở, ban, ngành gửi đến Sở Tư pháp.
- Bước 2: Thực hiện thẩm
định văn bản.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân
về dự thảo nghị quyết hoặc Tờ trình của cơ quan được phân công soạn thảo trình
Ủy ban nhân dân về dự thảo Quyết định;
- Dự thảo nghị quyết hoặc Quyết
định;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;
- Tài liệu khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Tư pháp.
5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Báo cáo thẩm định văn bản.
5.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật.
III. LĨNH VỰC: PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (02 TTHC NỘI BỘ)
1. Thủ tục công nhận báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
của Mặt trận tỉnh, Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành
án dân sự tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự và cơ quan nhà nước cấp tỉnh khác (sau đây
gọi là cơ quan, tổ chức cấp tỉnh) căn cứ vào yêu cầu công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật và điều kiện thực tế chỉ đạo tổ chức pháp chế, đơn vị được giao
phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức
mình lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang
nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật và gửi văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật đến Sở Tư
pháp tổng hợp.
Sở Tư pháp xem xét hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận báo cáo viên pháp
luật tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận văn bản đề nghị công
nhận.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần và số lượng
hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị công nhận báo
cáo viên pháp luật phải có đầy đủ các thông tin sau đây của người được đề nghị
công nhận:
- Họ và tên;
- Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
- Trình độ chuyên môn;
- Lĩnh vực pháp luật chuyên môn
sâu dự kiến kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo
cáo viên pháp luật có đầy đủ thông tin theo quy định[1].
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công nhận Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Cán bộ, công chức, viên chức và
sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân được đề nghị công nhận làm Báo cáo
viên pháp luật tỉnh phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập
trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học
luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường
hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học
khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 24/2025/TT-BTP
ngày 27/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND
ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
2. Thủ tục miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số
10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên
pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh
có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
- Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật tỉnh
trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận văn bản đề nghị miễn nhiệm.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo
cáo viên pháp luật tỉnh của cơ quan, tổ chức phải có đầy đủ các thông tin sau
đây của báo cáo viên pháp luật tỉnh được đề nghị miễn nhiệm:
- Họ và tên;
- Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;
- Số, ngày, tháng, năm của
Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Lý do của việc đề nghị miễn
nhiệm.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức pháp chế, đơn vị được giao phụ trách công tác pháp
chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
2.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Việc miễn nhiệm báo cáo viên
pháp luật được thực hiện khi báo cáo viên pháp luật thuộc một trong các trường
hợp sau:
- Tự nguyện xin thôi làm báo
cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính
đáng khác;
- Không còn là cán bộ, công
chức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác
khỏi cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy
định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Từ chối không thực hiện hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn
vị quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;
- Thực hiện một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Bị Tòa án kết án và bản án đã
có hiệu lực pháp luật;
- Mất năng lực hành vi dân sự
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp
luật số 14/2012/QH13 của Quốc hội ngày 20/6/2012.
- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP
ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Thông tư số 10/2016/TT-BTP
ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP
ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 24/2025/TT-BTP
ngày 27/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND
ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
IV. LĨNH VỰC: CHUẨN TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT (01 TTHC NỘI BỘ)
1. Thủ tục đánh giá, công
nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
1.1. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt
của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết hoặc đăng tải công
khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức phù hợp,
xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần và số lượng
hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
- Văn bản đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư
số 15/2025/TT-BTP);
- Tài liệu chứng minh mức độ đạt
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật. b) Hồ sơ Sở Tư pháp trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:
- Hồ sơ đề nghị công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã;
- Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Dự thảo Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP).
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn nộp hồ sơ đối với
cấp xã: Trước ngày 25/11 hằng năm;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ của
Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Không quy
định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp giải quyết
TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định TTHC: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP).
- Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
- Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư
số 15/2025/TT-BTP);
- Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
- Dự thảo Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Cấp xã được công nhận đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Nội dung, mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Thông tư số 15/2025/TT-BTP
ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
Mẫu 01: Văn bản đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/UBND-…
V/v đề nghị công nhận xã/phường… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm…
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…;
- Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...
|
Thực hiện Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật và Thông tư số 152025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày
04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật, Ủy ban nhân dân xã/phường….. đã tổ chức họp, đánh giá kết
quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp
luật; niêm yết/đăng tải công khai kết quả tự đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật theo quy định. Cụ thể như sau:
I. Kết quả đánh giá đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Về chỉ đạo, hướng dẫn,
tổ chức thực hiện
2. Về thời gian lấy số
liệu đánh giá, thời gian tổ chức đánh giá
3. Kết quả tự đánh giá
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
(Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật kèm theo)
4. Về công khai Bản tự
đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
a) Thời gian công khai
b) Hình thức công khai: Nêu
rõ niêm yết hay đăng tải
5. Việc tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá các
tiêu chí tiếp cận pháp luật
(Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình kèm theo – nếu có)
II. Những thuận lợi, khó
khăn trong thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật và đánh giá cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; đề xuất giải pháp khắc phục
1. Thuận lợi
2. Tồn tại, hạn chế, khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân
3. Đề xuất, kiến nghị các
giải pháp khắc phục
Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân xã/phường
... trân trọng đề nghị Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long thẩm định hồ sơ đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long xem xét, quyết định công nhận xã/phường/đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật năm…..
Kèm theo văn bản này gồm có:
1. Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật;
2. Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá các tiêu chí,
chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có);
3. Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
4. Tài liệu chứng minh mức độ
đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: VT,…
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 02: Bản tự đánh giá mức
độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
BẢN
TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
|
Tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Mức độ đạt chuẩn theo quy định
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả tự đánh giá
|
Tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp
cận pháp luật
|
Chữ ký của công chức phụ trách
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban
hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật
về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
100%
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 2
|
……………………….
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 3
|
……………………….
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp cận thông tin, phổ
biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà giải ở cơ sở
|
……
|
|
|
|
|
|
…………
|
……………………………
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa
giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải
ở cơ sở
|
≥ 90%
|
|
|
|
|
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
Kết quả chung (5)
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ mức độ đạt chuẩn
theo quy định tại Phụ lục I.
(2): Đối với các nội dung có
mức độ đạt chuẩn xác định theo tỷ lệ % thì đề nghị ghi rõ tỷ lệ % đạt được; đối
với các nội dung còn lại đề nghị nêu rõ kết quả thực hiện cụ thể.
(3): Đối với dòng “Tiêu chí…”:
Ghi rõ số lượng chỉ tiêu đạt (ví dụ: “Đạt 02/03 chỉ tiêu”); đối với dòng
“Chỉ tiêu…”: Ghi rõ số lượng nội dung đạt (ví dụ: “Đạt 02/03 nội dung”);
đối với dòng nội dung: Ghi rõ “Đạt” (trong trường hợp đáp ứng mức độ đạt chuẩn theo
quy định tại Phụ lục I) hoặc “Không đạt” (trong trường hợp không đáp ứng mức độ
đạt chuẩn theo quy định tại Phụ lục I).
(4): Liệt kê danh mục các tài
liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
(5): Ghi rõ “Đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật” (trong trường hợp tất cả các nội dung của chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật đạt chuẩn tiếp cận pháp luật) hoặc “Không đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật” (trong trường hợp có từ 01 nội dung của chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
trở lên không đạt)./.
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 03: Bản tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức
độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
BẢN
TỔNG HỢP, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KẾT QUẢ TỰ
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
Trên cơ sở ý kiến của cơ quan,
tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu
tiếp cận pháp luật trên địa bàn năm …., Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu … tổng
hợp, tiếp thu, giải trình như sau:
|
STT
|
Nội dung ý kiến, kiến nghị, phản ánh
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến
|
Tiếp thu
|
Giải trình
(không tiếp thu)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 04: Biên bản cuộc họp đề
nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
BIÊN
BẢN
Cuộc
họp đề nghị xét, công nhận xã/phường/đặc khu… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm
….
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của địa phương);
Căn cứ….
Hôm nay, vào hồi ... giờ …
ngày… tháng… năm …. tại………, Uỷ ban nhân dân xã/phường/đặc khu…. tổ chức cuộc
họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm …, cụ thể
như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC
HỌP
- Ông (bà) ……………………. - Chức vụ,
đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp;
- Ông (bà) ……………………. - Chức vụ,
đơn vị công tác;
- ……………………………………………
- Ông (bà) ……………………. - Chức vụ,
đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Uỷ ban nhân dân
xã/phường/đặc khu… báo cáo kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí,
chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
2. Ý kiến phát biểu trao
đổi, thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp đề nghị xét, công nhận
xã/phường/đặc khu….. đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm …., cụ thể như sau:
- …………………………………………………
3. Kết quả: Số đại biểu
tham dự cuộc họp (đạt tỷ lệ …%) nhất trí đề nghị xét, công nhận xã/phường/đặc
khu… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm ….
Cuộc họp kết thúc vào … giờ….
ngày … tháng … năm…., đã thông qua cho các thành viên tham dự cuộc họp cùng
nghe và nhất trí ….%.
Biên bản này được lập thành …
bản có giá trị pháp lý như nhau: Uỷ ban nhân dân xã/phường/đặc khu lưu … bản;
để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gửi Sở
Tư pháp tỉnh/thành phố … bản./.
|
THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 05: Báo cáo kết quả thẩm
định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-STP
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm …. đối với xã/phường/đặc
khu...2
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của địa phương);
Căn cứ
………………………………………………………………………….....;
Căn cứ kết quả rà soát, đánh
giá việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của xã/phường/đặc
khu… và thông qua kiểm tra trực tiếp (nếu có), Sở Tư pháp tỉnh/thành phố…. báo
cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm.... Cụ
thể như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo, hướng
dẫn, tổ chức thực hiện
3. Về kết quả thực hiện và
mức độ đạt chuẩn các tiêu chí tiếp cận pháp luật (cần đánh giá từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể)
(Bản tổng hợp kết quả thẩm định
mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật kèm theo)
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật
- Tổng số hồ sơ đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được Sở Tư pháp thẩm định: ….
- Tổng số xã/phường/đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật: .… (Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu)
- Tổng số xã/phường/đặc khu
chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: …. (Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu)
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT,…
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
________________
2 Có thể thẩm định
hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của nhiều xã/phường/đặc khu trong
01 báo cáo
BẢN
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN PHÁP
LUẬT NĂM .... CỦA XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ......
(Kèm
theo Báo cáo số /BC-STP ngày /
/... của Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...)
|
Tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Mức độ đạt chuẩn theo quy định
|
Kết quả tự đánh giá của xã/phường/đặc khu…
|
Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp
|
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả tự đánh giá
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả thẩm định
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn
bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
100%
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 2
|
……………………
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 3
|
……………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp cận thông tin, phổ
biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà giải ở cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
………………………..
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương
tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo của quy định
pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
………
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải
ở cơ sở
|
≥ 90%
|
|
|
|
|
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
Kết quả chung (6)
|
|
|
|
Ghi chú:
(1), (2), (3): Theo bản tự đánh
giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của Uỷ ban nhân
dân cấp xã.
(4): Theo kết quả thẩm định của
Sở Tư pháp: Đối với các nội dung có mức độ đạt chuẩn xác định theo tỷ lệ % thì
đề nghị ghi rõ tỷ lệ % đạt được; đối với các nội dung còn lại đề nghị nêu rõ
kết quả thực hiện cụ thể.
(5): Theo kết quả thẩm định của
Sở Tư pháp: Đối với dòng “tiêu chí…”: Ghi rõ số lượng chỉ tiêu đạt (ví dụ:
“Đạt 02/03 chỉ tiêu”); đối với dòng “chỉ tiêu…”: Ghi rõ số lượng nội dung
đạt (ví dụ: “Đạt 04/04 nội dung”); đối với dòng nội dung: Ghi rõ
“Đạt” (trong trường hợp đáp ứng mức độ đạt chuẩn theo quy định tại Phụ lục I)
hoặc “Không đạt” (trong trường hợp không đáp ứng mức độ đạt chuẩn theo quy định
tại Phụ lục I).
(6): Ghi rõ “Đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật” (trong trường hợp tất cả các nội dung của chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật đạt chuẩn tiếp cận pháp luật) hoặc “Không đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật” (trong trường hợp có từ 01 nội dung của chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
trở lên không đạt).
Mẫu 06: Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
.….., ngày …
tháng … năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm ….
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi
hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ hồ sơ đề nghị công
nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã/phường/đặc khu …;
Căn cứ Báo cáo số /BC-STP
ngày tháng năm của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật năm …. đối với xã/phường/đặc khu ….;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận…………
xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố……. đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
năm….. (có Danh sách kèm theo).
Điều 2. ………………….
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Điều 4. Trách nhiệm thi
hành
|
Nơi nhận:
- Như Điều…;
- ….;
- Lưu: VT,…
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
DANH
SÁCH
XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng năm của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố…)
|
STT
|
TÊN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
|
GHI CHÚ
|
|
I
|
CÁC XÃ
|
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
…
|
…
|
|
|
II
|
CÁC PHƯỜNG
|
|
|
1
|
Phường A
|
|
|
2
|
Phường B
|
|
|
…
|
…
|
|
|
III
|
ĐẶC KHU
|
|
|
1
|
Đặc khu A
|
|
|
…
|
……
|
|
V. LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI
(01 TTHC NỘI BỘ)
1. Giới thiệu trẻ em ở cơ sở
nuôi dưỡng làm con nuôi người nước ngoài
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập hồ sơ trẻ em
được nhận làm con nuôi
Cơ sở nuôi dưỡng đánh giá việc
trẻ em cần được nhận làm con nuôi, lập hồ sơ trẻ em, xin ý kiến Sở Y tế. Sở Y
tế cho ý kiến gửi Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ trẻ em. Thực hiện gửi hồ sơ trong
giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ,
tết theo quy định).
Bước 2: Tìm người nhận
trẻ em làm con nuôi
- Khi tiếp nhận hồ sơ trẻ em,
nếu có công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh đăng ký nhu cầu nhận con
nuôi thì Sở Tư pháp giao 01 bộ hồ sơ trẻ em cho người nhận con nuôi và có văn
bản giới thiệu người nhận con nuôi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của
cơ sở nuôi dưỡng để xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật.
- Nếu không có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi:
+ Đối với trẻ em khuyết tật,
trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP
ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Nuôi con nuôi (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 24/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ) được nhận đích
danh làm con nuôi, Sở Tư pháp xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi và gửi
Cục Hành chính tư pháp hồ sơ trẻ em để tìm người nhận con nuôi đích danh.
Cục Hành chính tư pháp đề nghị
các Văn phòng con nuôi nước ngoài tìm người nhận con nuôi đích danh có điều
kiện phù hợp với việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em.
+ Đối với trẻ em không thuộc
diện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP (đã được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị định số 24/2019/NĐ- CP):
++ Sở Tư pháp thông báo tìm
người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi. Nếu không có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Sở Tư pháp gửi hồ sơ trẻ em cho
Cục Hành chính tư pháp để thông báo tìm người nhận con nuôi ở cấp Trung ương.
++ Cục Hành chính tư pháp thông
báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi. Nếu có người trong nước nhận
trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ
sở của cơ sở nuôi dưỡng để được xem xét, giải quyết. Trường hợp không có người Việt
Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, Cục Hành chính tư pháp
thông báo lại cho Sở Tư pháp.
Bước 3: Xác nhận trẻ em
đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài
- Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ
của trẻ em và đối chiếu với các quy định về đối tượng, độ tuổi của trẻ em được
nhận làm con nuôi, trường hợp được nhận đích danh, trường hợp phải thông qua
thủ tục giới thiệu; hồ sơ phải có đủ các giấy tờ hợp lệ.
- Đối với trường hợp trẻ em bị
bỏ rơi, Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em. Cơ quan công
an có văn bản xác minh và kết luận rõ ràng về nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không
xác định được cha mẹ đẻ.
Trường hợp Công an tỉnh xác
minh được thông tin về cha, mẹ đẻ và Sở Tư pháp liên hệ được với cha, mẹ đẻ thì
Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ trước khi xác nhận trẻ em đủ
điều kiện làm con nuôi.
Trường hợp không thể liên hệ
được với cha, mẹ đẻ, Sở Tư pháp niêm yết tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, đồng thời có văn bản đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cha, mẹ đẻ niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc cho trẻ em làm con nuôi. Thời hạn niêm yết là 60
ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.
- Sở Tư pháp lấy ý kiến đồng ý
của cha mẹ đẻ; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi
dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu
cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác
định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ
đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó;
trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì phải có văn bản lấy ý kiến
của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi.
- Khi lấy ý kiến của những
người liên quan, công chức phải:
+ Tư vấn để trẻ em tiếp tục
được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế
của gia đình;
+ Tư vấn đầy đủ cho cha mẹ đẻ
hoặc người giám hộ về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa
cha mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi; về việc cha mẹ đẻ sẽ
không còn các quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo
pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con
đã cho làm con nuôi nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận khác;
+ Giải thích cho những người
liên quan về quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
được lấy ý kiến đồng ý: Trong thời hạn này, những người liên quan (trừ trường
hợp người được lấy ý kiến là Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng) do chưa nhận thức đầy
đủ, chưa hiểu rõ những vấn đề được tư vấn hoặc bị ảnh hưởng, tác động bởi yếu
tố tâm lý, sức khoẻ đã đồng ý cho trẻ em làm con nuôi sau đó muốn thay đổi ý
kiến thì phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đang giải quyết hồ sơ
nuôi con nuôi. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý
kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi.
- Sở Tư pháp xác nhận trẻ em đủ
điều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửi Cục Hành chính tư pháp văn bản xác nhận
trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi, văn bản xác minh của Công an tỉnh
đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc
người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ chín tuổi trở lên về việc đồng ý cho
trẻ em làm con nuôi; trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì phải
có văn bản lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con
nuôi.
Bước 4: Nộp hồ sơ, kiểm
tra và thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi
- Văn phòng con nuôi nước ngoài
nộp hồ sơ của người nhận con nuôi cho Cục Hành chính tư pháp, người nước ngoài
đang làm việc, học tập ở Việt Nam ít nhất là 01 năm nộp hồ sơ của mình và hồ sơ
của trẻ em cho Cục Hành chính tư pháp.
- Căn cứ vào số lượng trẻ em đủ
điều kiện làm con nuôi nước ngoài, Cục Con nuôi tiếp nhận hồ sơ của người nhận
con nuôi.
- Cục Hành chính tư pháp kiểm
tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi. Trường hợp chấp thuận hồ sơ, Cục
Hành chính tư pháp tiến hành các thủ tục tiếp theo. Trường hợp không chấp thuận
hồ sơ, Cục Hành chính tư pháp trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.
Bước 5: Giới thiệu trẻ em
- Cục Hành chính tư pháp chuyển
hồ sơ của người nhận con nuôi thông qua thủ tục giới thiệu cho Sở Tư pháp căn
cứ vào số lượng trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và số lượng hồ
sơ của người nhận con nuôi đã được chấp thuận.
- Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em
và báo cáo Cục Hành chính tư pháp.
Trước khi xem xét, giới thiệu
trẻ em làm con nuôi nước ngoài, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con
nuôi thì Sở Tư pháp giới thiệu người đó liên hệ với UBND cấp xã nơi có trụ sở
của cơ sở nuôi dưỡng để được xem xét, giải quyết. Nếu việc nhận con nuôi đã
hoàn tất thì UBND cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để chấm dứt việc giới thiệu trẻ em
làm con nuôi nước ngoài.
- Trường hợp Sở Tư pháp không
giới thiệu được thì gửi trả lại hồ sơ của người nhận con nuôi cho Cục Hành
chính tư pháp kèm theo văn bản nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ số 88D, đường
Võ Văn Kiệt, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ của người được nhận làm
con nuôi gồm:
+ Giấy khai sinh;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan
y tế cấp;
+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng
chụp không quá 06 tháng;
+ Biên bản xác nhận do Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ
em bị bỏ rơi; giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên
bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa
án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối
với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định
của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất
năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ,
mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
+ Quyết định tiếp nhận trẻ em
vào cơ sở nuôi dưỡng;
+ Văn bản về đặc điểm, sở
thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
+ Tài liệu chứng minh đã thực
hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định nhưng không
thành đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu.
Trường hợp nhận đích danh trẻ
em là anh, chị, em ruột của con nuôi trước đó: Bản sao quyết định của cơ quan
có thẩm quyền Việt Nam cho người nhận con nuôi nhận con nuôi trước đó và giấy
tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi
là anh, chị em ruột.
- Hồ sơ của người nhận con nuôi
gồm có:
+ Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (sử dụng cho trường hợp nhận trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng);
+ Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ
có giá trị thay thế;
+ Văn bản cho phép được nhận
con nuôi ở Việt Nam;
+ Bản điều tra về tâm lý, gia
đình;
+ Văn bản xác nhận tình trạng
sức khỏe;
+ Văn bản xác nhận thu nhập và
tài sản;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Văn bản xác nhận tình trạng
hôn nhân:
+ Trường hợp người nhận con
nuôi là cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn.
+ Trường hợp người nhận con
nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân
dân hoặc Công an cấp xã nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để
chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên
tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại
Cục Con nuôi (đối với trường hợp người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt
Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm).
Lưu ý: Các giấy tờ do cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp phải được:
- Hợp pháp hoá lãnh sự tại Cục
Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam, Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh
sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại.
- Dịch ra tiếng Việt và bản
dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam về chứng thực chữ ký.
b) Số lượng hồ sơ:
- Hồ sơ của người nhận con
nuôi: 01 bộ (Cục Hành chính tư pháp cung cấp).
- Hồ sơ của trẻ em được nhận
làm con nuôi: 03 bộ hồ sơ nộp cho Sở Tư pháp và 01 bản chụp bộ hồ sơ khi nộp hồ
sơ người nhận con nuôi tại Cục Con nuôi (đối với trường hợp người nước ngoài
đang làm việc, học tập ở Việt Nam ít nhất là 01 năm nhận trẻ em Việt Nam làm
con nuôi).
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian Sở Y tế cho ý kiến
gửi Sở Tư pháp: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra
hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến những người có liên quan: 20 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp.
- Thời gian những người liên
quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 30 ngày kể từ ngày
được lấy ý kiến.
- Thời gian Công an tỉnh xác
minh nguồn gốc trẻ em đối với trẻ em bị bỏ rơi: 30 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị của Sở Tư pháp.
Trường hợp Công an tỉnh đã xác
minh được thông tin về cha mẹ đẻ của trẻ em bị bỏ rơi nhưng không liên hệ được,
thời gian Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cha mẹ
đẻ trẻ em thực hiện niêm yết thông báo về việc cho trẻ em bị bỏ rơi làm con
nuôi tại trụ sở cơ quan: 60 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh (đối
với Sở Tư pháp) và 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp
(đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cha mẹ đẻ trẻ em).
- Thời gian Cục Con nuôi kiểm
tra, thẩm định hồ sơ của người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp, hồ sơ đã được nộp phí.
- Thời gian Sở Tư pháp giới
thiệu trẻ em làm con nuôi: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận
con nuôi.
- Thời gian Ủy ban nhân dân
tỉnh có ý kiến đối với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi (đối với trẻ em
thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu): 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
do Sở Tư pháp trình.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Y tế.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, Trung tâm công tác xã hội, Công an
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha mẹ đẻ của trẻ em cư trú cuối cùng đối với
trường hợp trẻ em bị bỏ rơi.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Thông báo về việc giới thiệu trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm
con nuôi người nước ngoài.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP
ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/03/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP
ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ
phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài;
- Nghị định số 06/2025/NĐ-CP
ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định về nuôi con nuôi;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTP
ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn
việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi;
- Thông tư số 07/2023/TT-BTP
ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư 10/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành,
hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ
nuôi con nuôi
- Thông tư số 10/2025/TT-BTP
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu
giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số
07/2023/TT-BTP;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTP
ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc quản lý văn phòng
con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 11/2021/TT-BTP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc
quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 01/2025/TT-BTP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc
quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Thông tư 11/2021/TT-BTP ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác
nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi
nước ngoài tại Việt Nam;
- Quyết định số 3821/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành
quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
VI. LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG (02
TTHC NỘI BỘ)
1. Thủ tục Giải thể Phòng
công chứng
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Sở Tư pháp lập
đề án giải thể Phòng công chứng.
Bước 2: Phòng công chứng
thực hiện thanh toán các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động
đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận;
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp tổng hợp, lập đề án.
Bước 3: Sở Tư pháp trình
Ủy ban nhân dân tỉnh đề án giải thể Phòng công chứng để xem xét, quyết định.
Bước 4: Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định giải thể Phòng công chứng.
Bước 5: Sau khi Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp đăng
báo Trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba
số liên tiếp về việc giải thể Phòng công chứng.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản về việc không có khả
năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng; văn bản về việc
thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký
với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận.
- Đề án giải thể Phòng Công
chứng.
- Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định và các văn bản khác có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Không quy định về thời hạn
ban hành quyết định giải thể Phòng công chứng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư
pháp đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng
trong ba số liên tiếp về việc giải thể Phòng công chứng.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng công chứng.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giải thể Phòng công chứng.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
1.9. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp không cần thiết
duy trì Phòng công chứng và không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành
Văn phòng công chứng thì giải thể Phòng công chứng.
- Phòng công chứng chỉ được
giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp
đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng
đã tiếp nhận.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Công chứng ngày
20/6/2014;
- Căn cứ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND
ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
2. Thủ tục chuyển đổi Phòng
công chứng thành Văn phòng công chứng
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Hội Công chứng viên tỉnh tổ chức họp
với công chứng viên, viên chức, người lao động đang làm việc tại Phòng công
chứng dự kiến chuyển đổi, có sự tham gia của các tổ chức chính trị, chính trị -
xã hội của Phòng công chứng để đánh giá tình hình tổ chức, hoạt động của Phòng
công chứng; xem xét nguyện vọng và đề xuất chế độ, chính sách đối với các công
chứng viên, viên chức, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng;
phương án xử lý tài sản của Phòng công chứng và các vấn đề khác có liên quan
đến việc chuyển đổi Phòng công chứng. Nội dung cuộc họp phải được lập thành
biên bản.
Bước 2: Trên cơ sở kết
quả cuộc họp với Phòng công chứng được dự kiến chuyển đổi, Sở Tư pháp chủ trì,
phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công
chứng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 3: Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Đề án chuyển đổi Phòng công chứng, trong
trường hợp cần thiết thì lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tư pháp trước khi quyết
định.
Bước 4: Sau khi Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Đề án chuyển đổi Phòng công chứng,
Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, Hội
Công chứng viên tỉnh về Đề án chuyển đổi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Bước 5: Sau khi có kết
quả nhận chuyển đổi Phòng công chứng, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
Bước 6: Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành tỉnh Vĩnh Long
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Văn bản về việc rà soát để
chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
- Biên bản họp giữa các tổ
chức, cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Văn bản về việc giải quyết
các vấn đề về nhân sự, tài chính khi thực hiện chuyển đổi; đề án chuyển đổi.
- Văn bản về việc nhận chuyển
đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
- Tờ trình trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định việc chuyển đổi và các văn bản khác có liên quan
việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ
ngày nhận được Đề án chuyển đổi Phòng công chứng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
quyết định phê duyệt Đề án. Trong trường hợp cần thiết thì lấy ý kiến bằng văn bản
của Bộ Tư pháp trước khi quyết định.
- Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Đề án
chuyển đổi Phòng công chứng, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Phòng công
chứng dự kiến chuyển đổi, Hội Công chứng viên tỉnh về Đề án chuyển đổi đã được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
phương thức đấu giá quyền nhận chuyển đổi thì Đề án được thông báo đến cả các
tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động tại địa phương.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Phòng công chứng.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giải thể Phòng công chứng.
3.8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
3.9. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp không cần thiết
duy trì Phòng công chứng và không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành
Văn phòng công chứng thì giải thể Phòng công chứng.
- Phòng công chứng chỉ được
giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp
đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng
đã tiếp nhận.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Công chứng ngày
20/6/2014;
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP
ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Công chứng;
- Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND
ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.