|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3250/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 14 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn
cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn
cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay là UBND thành phố Huế) về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2022 - 2025;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 171/TTr-STP ngày 09 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước được chuẩn hóa trong lĩnh vực Tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nội vụ.
(Danh
mục và Nội dung TTHC kèm theo)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau:
- Quyết
định số 1225/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
(nay là UBND thành phố) về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực Tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
- Quyết
định số 2814/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
(nay là UBND thành phố) về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực Tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Tài
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP
THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 3250/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
I
|
Lĩnh
vực thể chế
|
|
1.
|
Thủ
tục quyết định danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy
ban nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp
lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ
|
Thể chế
|
-
Thường trực HĐND thành phố
- Chủ
tịch UBND thành phố
- Sở
Tư pháp
|
|
2.
|
Thủ
tục đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
|
Thể chế
|
-
Thường trực HĐND thành phố
- Chủ
tịch UBND thành phố
- Cơ
quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, cơ quan quân sự, công an thành phố
|
|
3.
|
Thủ
tục tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố và văn bản hướng dẫn áp dụng của Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
|
Thể chế
|
Cơ
quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, cơ quan quân sự, công an thành phố
|
|
4.
|
Thủ
tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, xử lý/kiến nghị xử lý
kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành
|
Thể chế
|
-
UBND thành phố
- Cơ
quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, cơ quan quân sự, công an thành phố
-
Ban pháp chế HĐND thành phố
|
|
5.
|
Thủ
tục hệ thống hóa, công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc
lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố
|
Thể chế
|
-
UBND thành phố
- Cơ
quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, cơ quan quân sự, công an thành phố
-
Ban pháp chế HĐND thành phố
|
|
6.
|
Thủ
tục góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
|
Thể chế
|
- Sở
Tư pháp
- Cơ
quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, cơ quan quân sự, công an thành phố
|
|
7.
|
Thủ
tục thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
|
Thể chế
|
- Sở
Tư pháp
- Cơ
quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, cơ quan quân sự, công an thành phố
|
|
8.
|
Thủ
tục đăng tải văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật
|
Thể chế
|
-
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố
-
Văn phòng UBND thành phố
- Sở
Tư pháp
|
|
II
|
Lĩnh
vực tổ chức cán bộ
|
|
9.
|
Xét
thăng hạng chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng I.
|
Tổ chức cán bộ
|
UBND
thành phố
|
|
10.
|
Xét
thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II.
|
Tổ chức cán bộ
|
UBND
thành phố
|
|
11.
|
Xếp
hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
|
Tổ chức cán bộ
|
Chủ
tịch UBND thành phố
|
|
12.
|
Thành
lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
|
Tổ chức cán bộ
|
UBND
thành phố
|
|
13.
|
Xét
thăng hạng chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng II.
|
Tổ chức cán bộ
|
Sở
Tư pháp
|
|
III
|
Lĩnh
vực công chứng
|
|
14.
|
Thành
lập Phòng công chứng
|
Công chứng
|
UBND
thành phố
|
|
15.
|
Giải
thể Phòng công chứng
|
Công chứng
|
UBND
thành phố
|
|
16.
|
Chuyển
đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
|
Công chứng
|
UBND
thành phố
|
|
17.
|
Tiếp
nhận, cập nhật, giải tỏa thông tin ngăn chặn trong phần mềm quản lý công chứng
trên địa bàn thành phố Huế
|
Công chứng
|
Sở
Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
I. LĨNH VỰC THỂ CHẾ
1. Thủ tục Quyết định danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết
định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, thông tư của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Sở Tư pháp tiếp nhận danh mục
do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan Quân sự, Công an
thành phố đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của
Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ gửi đến Sở Tư
pháp.
-
Bước 2: Sở Tư pháp thực hiện tổng hợp,
phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức có
liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Thường trực Hội
đồng nhân dân thành phố quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định,
nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết
luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ,
quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ.
- Bước
3: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố ban hành danh mục nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định
chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự,
công an thành phố đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định
của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
+ Văn
bản của Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Thường trực Hội
đồng nhân dân thành phố quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định,
nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Văn bản của Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan Quân sự, Công
an thành phố.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan Quân sự,
Công an thành phố.
g)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
h)
Phí, lệ phí: Không.
i) Kết
quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị quyết/Quyết định ban hành danh mục quy định chi tiết.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật.
2. Thủ tục đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Đối với đăng ký xây dựng Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
cơ quan quân sự, công an thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đăng ký
xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại các điểm b, c
và d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15
trình Thường trực Hội đồng nhân dân.
Đối với
đăng ký xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan Quân sự, Công an thành
phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đăng ký xây dựng Quyết định của Ủy
ban nhân dân thành phố quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15/Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố.
- Bước
2: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố thông qua đề nghị xây dựng
Nghị quyết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thông qua chủ trương xây dựng
Quyết định.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Đối
với đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:
Văn bản
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công
an thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố.
Dự thảo
văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành
phố.
+ Đối
với đăng ký xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Văn bản
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công
an thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự,
công an thành phố.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công an thành
phố.
g)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i)
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố/Quyết
định thống nhất chủ trương xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân hoặc Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định
số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
3. Thủ tục tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và văn bản hướng dẫn áp dụng của Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Công
an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố tiếp nhận văn bản quy phạm pháp luật
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do mình chủ trì soạn thảo
và văn bản hướng dẫn áp dụng do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành về ngành, lĩnh vực do cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm quản lý.
- Bước
2: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Công
an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố thực hiện tự kiểm tra.
- Bước
3: Báo cáo kết quả kiểm tra cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố. Trưởng
hợp văn bản trái pháp luật báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, xử lý.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn
bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, văn bản hướng dẫn áp dụng của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Báo
cáo kết quả tự kiểm tra.
- Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
d)
Thời hạn giải quyết: 10 ngày, trường
hợp văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong
trường hợp đặc biệt là 05 ngày làm việc đối với kể từ ngày văn bản được
thông qua hoặc ký ban hành.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Công
an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ
huy quân sự thành phố.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo
cáo kết quả tự kiểm tra.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15.
- Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Quyết
định số 1338/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố
phân công trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố Huế tự kiểm tra văn bản
4. Thủ tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền,
xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Sở Tư pháp tiếp nhận Công văn đề nghị góp ý kết quả rà soát văn bản
quy phạm pháp luật từ các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố gửi đến
hoặc tiếp nhận Công văn của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển kiến nghị
của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng
chéo hoặc không còn phù hợp.
- Bước
2: Sở Tư pháp thực hiện rà soát/góp ý kết quả rà soát văn bản quy
phạm
pháp luật và trả lời bằng văn bản.
-
Bước 3: Cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề
nghị góp ý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật tiến hành tiếp thu ý kiến
góp ý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp, hoàn thiện hồ
sơ và trình Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước
4: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và quyết định xử lý hoặc văn bản kiến
nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị góp ý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp
luật của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Danh mục văn bản
quy phạm pháp luật còn hiệu lực; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực toàn bộ; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng
hiệu lực một phần; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ việc thi
hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới/Công
văn của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển kiến nghị của cơ quan, tổ chức,
cá nhân khi phát hiện văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn
phù hợp.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân thành phố, Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ
quan phối hợp: Ban pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định xử lý/văn bản kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các Danh mục rà
soát thực hiện theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
- Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật.
5. Thủ tục hệ thống hóa, công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Sở Tư pháp tiếp nhận văn bản báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố từ các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước
2: Sở Tư pháp kiểm tra lại và tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Quyết định công bố
kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước
3: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Văn bản báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố
của các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Danh mục
văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong kỳ hệ thống hóa; Danh mục văn bản
quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý
Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong kỳ hệ thống
hóa; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần
thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố
trong kỳ hệ thống hóa; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ việc
thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới
thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố
trong kỳ hệ thống hóa; Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp, các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ
quan phối hợp: Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các Danh mục rà
soát thực hiện theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 04, mẫu số 05 Phụ lục
kèm theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
- Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật.
6. Thủ tục góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị góp ý dự thảo văn bản (nghị
quyết/quyết định) quy phạm pháp luật do các sở, ban, ngành, cơ quan quân sự,
cơ quan công an gửi đến Sở Tư pháp.
- Bước
2: Sở Tư pháp thực hiện góp ý văn bản.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ
trình Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết hoặc Tờ trình của cơ quan
được phân công chủ trì soạn thảo trình Ủy ban nhân dân thành phố, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Quyết định;
+ Dự
thảo Nghị quyết hoặc Quyết định;
+ Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại
các điểm b, c và d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15 kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của
Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
+ Bản
so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
+ Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số (nếu có);
+ Báo
cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo
nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số
87/2025/QH15.
+ Tài
liệu khác (nếu có).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị góp ý kiến.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp, các sở, ban, ngành, cơ quan Quân sự, cơ quan Công an.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
góp ý.
h) Phí,
lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15.
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật.
7. Thủ tục thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân thành phố
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề
nghị thẩm định dự thảo văn bản (nghị quyết/quyết định) quy phạm pháp luật do
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quân sự, công
an thành phố gửi đến Sở Tư pháp.
-
Bước 2: Sở Tư pháp thực hiện thẩm định
hồ sơ.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần và số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ
trình Ủy ban nhân dân về dự thảo nghị quyết hoặc Tờ trình của cơ quan được phân
công chủ trì soạn thảo trình Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân về
dự thảo Quyết định;
+ Dự
thảo nghị quyết hoặc Quyết định;
+ Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại
các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15 kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối
của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
+ Bản
so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
+ Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số (nếu có);”.
+ Báo
cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo
nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số
87/2025/QH15.
+ Bản
tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý;
+ Tài
liệu khác (nếu có).
Tài liệu
nêu trên được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy (trong đó các báo cáo được ký
và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được
đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo).
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan Quân sự,
Công an thành phố.
e)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan Quân sự, Công
an thành phố.
g)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i)
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Báo cáo thẩm định văn bản.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15.
- Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
- Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật.
8. Thủ tục đăng tải văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật.
a)
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Sở Tư pháp tiếp nhận văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố gửi đến bằng bản giấy và bản điện tử.
Bước
2: Sau khi nhận được văn bản quy phạm
pháp luật, Sở Tư pháp thực hiện cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
theo quy trình sau:
- Sử dụng
bản chính văn bản để thực hiện cập nhật;
- Kiểm
tra, đối chiếu văn bản điện tử với bản chính văn bản, bảo đảm tính chính xác, đầy
đủ, toàn vẹn của nội dung văn bản;
- Tiến
hành cập nhật thông tin cơ bản của văn bản, bao gồm:
+ Số,
ký hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản, cơ quan ban hành, họ và tên
người ký ban hành, chức danh người ký ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực,
tình trạng hiệu lực;
+ Văn
bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ pháp lý ban hành và các văn bản được dẫn
chiếu tới trong văn bản;
+ Quá
trình thay đổi hiệu lực của văn bản;
+ Những
thông tin cần thiết khác (nếu có).
- Đính
kèm văn bản:
Định dạng
văn bản đính kèm được thực hiện theo Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng
công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước được Bộ Thông tin và Truyền thông
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành. Một trong các định dạng văn bản này
phải sử dụng chữ ký điện tử để xác thực sự toàn vẹn nội dung của văn bản;
- Duyệt
đăng tải văn bản.
b)
Cách thức thực hiện: Trên phần mềm Hệ thống
quản trị văn bản quy phạm pháp luật (bientap.vbpl.vn).
c)
Thành phần hồ sơ: Văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bản
giấy và bản điện tử.
d)
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc
đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình
trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai, dịch bệnh theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ngày ký ban hành. 15 ngày làm việc
đối với các văn bản quy phạm pháp luật khác.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Sở Tư pháp.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Sở Tư pháp.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh
sách văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Huế trên phần mềm Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
- Nghị
định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật.
II. LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ
9. Xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà
nước lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng
chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp xem xét,
quyết định.
-
Bước 2: Sở Tư pháp lập danh sách viên
chức đủ điều kiện thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I gửi Sở Nội
vụ trình Uỷ ban nhân dân thành phố.
-
Bước 3: Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng
Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng
chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I.
-
Bước 4: Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức
xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng hạng I.
-
Bước 5: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh
Trợ giúp viên pháp lý hạng I đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, cụ thể như sau: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên
pháp lý hạng I, Chủ tịch UBND thành phố quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức
danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ
và Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm
và xếp lương chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I đối với viên chức không thuộc
diện Ban Thường vụ Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Tờ
trình của Sở Tư pháp đề nghị xét thăng hạng đối với chức danh Trợ giúp viên
pháp lý hạng I kèm theo danh sách danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng
chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I;
- Sơ yếu
lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước
thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận
của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản
nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức
hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của
viên chức theo quy định định theo Mẫu số 01-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư
số 09/2024/TT-BTP;
- Văn
bản xác nhận vụ việc tham gia tố tụng thành công theo quy định tại khoản 1 Điều
1 Thông tư số 11/2025/TT-BTP;
- Bản
sao quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên
chức trợ giúp viên pháp lý;
- Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 và điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư số
05/2022/TT-BTP;
- Bản
sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ
ban nhân dân thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà
nước.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Trung tâm
Trợ giúp pháp lý nhà nước.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I đối với
viên chức trúng tuyển theo quy định.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Viên chức;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
-
Thông tư số 05/2022/TT-BTP ngày 05/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã
số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp
viên pháp lý;
-
Thông tư số 09/2024/TT-BTP ngày 06/9/2024 của Bộ Tư pháp quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý;
-
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí
việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
- Quyết
định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND
ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý
vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
10. Xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư
pháp xây dựng Đề án và danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II gửi Sở Tư pháp.
-
Bước 2: Sở Tư pháp xây dựng Đề án và
danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng
II gửi Sở Nội vụ xem xét, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố thẩm định tổ chức
xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II.
-
Bước 3: Sau khi có kết quả thẩm định của
Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Tư pháp tổ chức xét thăng hạng chức danh hỗ trợ
nghiệp vụ hạng II.
-
Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tư pháp ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Tờ
trình của Sở Tư pháp đề nghị xét thăng hạng đối với viên chức chức danh hỗ trợ
nghiệp vụ hạng II kèm theo đề án và danh sách xét thăng hạng đối với viên chức
chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II.
- Sơ yếu
lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước
thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản
nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức
hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc
xét thăng hạng. Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu
ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại
ngữ, tin học. Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy
định thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
- Các
yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét
thăng hạng.
d)
Thời hạn giải quyết: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ
ban nhân dân thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, đơn vị sự
nghiệp thuộc Sở.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
-
Thông tư số 06/2023/TT-BTP ngày 18/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về
vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành, lĩnh vực tư pháp.
- Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức,
quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
- Quyết
định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Quyết định
số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức,
quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
11. Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
a) Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở gửi hồ sơ xếp hạng đến Sở Tư pháp (Thời hạn xếp hạng lần đầu được
thực hiện ngay sau khi Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV có hiệu
lực thi hành; việc xếp hạng lại các đơn vị sự nghiệp theo các tiêu chí quy định
tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này là 5 năm (đủ 60 tháng)
kể từ ngày quyết định xếp hạng trước đó có hiệu lực thi hành).
-
Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xếp hạng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở,
gửi Sở Nội vụ để thẩm định.
-
Bước 3: Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ phải hoàn thành việc thẩm định
xếp hạng đơn vị sự nghiệp và chuyển cho Sở Tư pháp.
-
Bước 4: Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Nội vụ, Sở Tư pháp hoàn chỉnh hồ sơ đề
nghị xếp hạng và trình UBND thành phố quyết định.
-
Bước 5: Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp thành phố quyết định xếp
hạng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ
trình đề nghị xếp hạng;
- Bản
sao quyết định thành lập hoặc sắp xếp lại về tổ chức (nếu có). Đối với đơn vị sự
nghiệp được xếp hạng theo tiêu chí quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư
liên tịch này, ngoài các tài liệu nêu trên cần gửi kèm theo:
+ Kết
quả tính điểm theo tiêu chí quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch
số 02/2010/TTLT-BTP-BNV trên cơ sở số liệu bình quân của 3 (ba) năm liền kề của
năm đề nghị xếp hạng; trường hợp tính đến năm đề nghị xếp hạng mà đơn vị sự
nghiệp không có đủ số liệu của 3 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng do mới
được thành lập hoặc có sự sắp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
thì lấy số liệu bình quân của thời gian từ khi được thành lập, được sắp xếp lại
về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để làm cơ sở tính điểm;
+ Báo
cáo quyết toán thu, chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt của 3 (ba) năm liền kề
của năm đề nghị xếp hạng (trừ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước); trường hợp
tính đến năm đề nghị xếp hạng mà đơn vị sự nghiệp không có báo cáo quyết toán
thu, chi của 3 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng do mới được thành lập
hoặc có sự sắp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thì lấy báo
cáo của thời gian từ khi được thành lập, được sắp xếp lại về tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn làm cơ sở tính điểm.
d)
Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc (Sở
Nội vụ: 7 ngày làm việc, Sở
Tư
pháp: 3 ngày làm việc, Chủ tịch UBND thành phố: 7 ngày làm việc).
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND thành phố.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, Sở
Tư pháp.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông
tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và
Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành Tư pháp.
12. Thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc
Sở
Tư pháp
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở Tư pháp báo cáo xin chủ trương về thành lập Hội đồng quản lý gửi Sở Tư pháp
cho ý kiến về sự cần thiết.
-
Bước 2: Sở Tư pháp cho ý kiến sự cần
thiết về thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và gửi Sở Nội
vụ thẩm định.
-
Bước 3: Sở Nội vụ tiến hành thẩm định,
báo cáo UBND thành phố phê
duyệt
chủ trương thành lập Hội đồng quản lý tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
-
Bước 4: Sau khi có phê duyệt chủ trương
của UBND thành phố, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở lập Hồ sơ thành lập Hội đồng quản
lý, gửi Sở Tư pháp xem xét, có văn bản gửi Sở Nội vụ thẩm định.
-
Bước 5: Sở Nội vụ tiến hành thẩm định
các nội dung về sự cần thiết, số lượng, cơ cấu, thành phần, tiêu chuẩn của
thành viên Hội đồng quản lý; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, Quy chế hoạt động của
Hội đồng quản lý và các nội dung khác có liên quan.
-
Bước 6: Sau khi có kết quả thẩm định của
Sở Nội vụ, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tư pháp trình UBND
thành phố xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý.
-
Bước 7: Trên cơ sở văn bản đề nghị
thành lập, văn bản thẩm định thành lập Hội đồng quản lý, UBND thành phố xem
xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội
đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Văn
bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Tư pháp;
- Đề
án thành lập Hội đồng quản lý;
- Dự
thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý;
- Các
tài liệu chứng minh đủ điều kiện thành lập Hội đồng quản lý theo quy định;
- Biên
bản họp liên tịch và Hội nghị cán bộ chủ chốt;
- Ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập Hội đồng quản lý;
- Các
giấy tờ có liên quan khác (nếu có).
d)
Thời hạn giải quyết: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thành
lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư
pháp, Sở Tư pháp
- Cơ
quan phối hợp: Không
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Tư pháp.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư
số 04/2022/TT-BTP ngày 21/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về Hội đồng
quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản
lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp.
13. Xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà
nước xây dựng đề án và danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức
danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II gửi Sở Tư pháp.
-
Bước 2: Sở Tư pháp xây dựng Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức
danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II gửi Sở Nội
vụ, báo cáo UBND thành phố thẩm định.
-
Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của
UBND thành phố, Sở Tư pháp tổ chức xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp
lý hạng II.
-
Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng, Sở Tư pháp ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức thuộc quyền quản lý.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm:
- Tờ
trình của Sở Tư pháp đề nghị xét thăng hạng đối với chức danh Trợ giúp viên
pháp lý hạng II kèm theo đề án và danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng
chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II;
- Sơ yếu
lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước
thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận
của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản
nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức
hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của
viên chức theo quy định theo Mẫu số 01-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số
09/2024/TT-BTP;
- Văn
bản xác nhận vụ việc tham gia tố tụng thành công theo quy định tại khoản 2 Điều
1 Thông tư số 11/2025/TT-BTP;
- Bản
sao quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên
chức trợ giúp viên pháp lý;
- Bản
sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 và điểm e khoản 2 Điều 6 Thông tư số
05/2022/TT-BTP;
- Bản
sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d)
Thời hạn giải quyết: Trong giờ hành chính
các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
UBND thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II và xếp lương viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Viên chức;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức;
- Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
-
Thông tư số 05/2022/TT-BTP ngày 05/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã
số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp
viên pháp lý;
-
Thông tư số 09/2024/TT-BTP ngày 06/9/2024 của Bộ Tư pháp quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý;
-
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí
việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
- Quyết
định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND
ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý
vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
III. LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG
14. Thành lập Phòng Công chứng
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố về kế hoạch và đầu tư, tài chính, nội vụ xây dựng đề án
thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
thành lập Phòng công chứng. Đề án phải nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công
chứng, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, cơ sở vật chất và
kế hoạch triển khai thực hiện.
- Bước
2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố
ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương
hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong 03 số liên tiếp về
tên, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng; số, ngày, tháng, năm ra quyết định
thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Đề án thành lập
Phòng Công chứng.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ
quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan (Sở Tài chính, Sở Nội vụ, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên).
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cho phép thành lập Phòng công chứng.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn
cấp xã chưa phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của
cá nhân, tổ chức.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật
Công chứng năm 2024.
15. Giải thể Phòng Công chứng
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Trường hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn
phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập Đề án giải thể Phòng công chứng trình Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Bước
2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết
định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa
phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp về việc giải thể
Phòng công chứng.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Đề án giải thể
Phòng Công chứng.
d)
Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
e) Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ
quan phối hợp: Hội công chứng viên thành phố.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định giải thể Phòng công chứng.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong
các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động,
thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Công chứng năm 2024
- Nghị
định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
16. Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
a)
Trình tự thực hiện:
- Bước
1: Trường hợp địa phương đã phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng
yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào quy định của pháp luật có
liên quan, Sở Tư pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng
công chứng trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Bước
2: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Hội
công chứng viên tại địa phương xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành
Văn phòng công chứng (sau đây gọi là Đề án), trình Ủy ban nhân dân thành phố.
Việc xây dựng Đề án phải lấy ý kiến của công chứng viên, viên chức khác, người
lao động đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, tổ chức chính
trị, chính trị - xã hội tại Phòng công chứng (nếu có).
Đề án
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Sự cần
thiết chuyển đổi Phòng công chứng;
- Kết
quả tổ chức, hoạt động trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng, bao gồm: Số
tiền nộp ngân sách và nộp thuế; số lượng việc công chứng, chứng thực; các kết
quả hoạt động khác của Phòng công chứng;
-
Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng phải thể hiện rõ quyền nhận chuyển đổi
Phòng công chứng được chuyển giao cho chính các công chứng viên của Phòng công
chứng (kèm theo danh sách công chứng viên dự kiến nhận chuyển đổi Phòng công chứng)
hoặc được đấu giá (nêu rõ giá khởi điểm dự kiến) được quy định tại Điều 10 Nghị
định số 104/2025/NĐ-CP;
- Dự
kiến phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức
khác, người lao động của Phòng công chứng; phương án xử lý tài sản, xử lý số dư
bằng tiền của các quỹ mà Phòng công chứng đã trích lập theo quy định của pháp
luật và các vấn đề khác của Phòng công chứng được quy định tại Điều 12, 13 Nghị
định số 104/2025/NĐ-CP;
- Số
lượng và phân loại hồ sơ công chứng của Phòng công chứng;
- Dự
kiến các khoản chi phí để thực hiện việc chuyển đổi Phòng công chứng;
- Trách
nhiệm tổ chức thực hiện Đề án của Sở Tư pháp, các sở, ngành và cơ quan, tổ chức
có liên quan.
- Bước
3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở
Tư pháp kèm theo Đề án, Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định phê duyệt Đề án,
gửi Sở Tư pháp, Hội công chứng tại địa phương và Phòng công chứng dự kiến chuyển
đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho cơ
quan, tổ chức quy định tại khoản này.
-
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định chuyển đổi Phòng công chứng
thành Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa
phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong 03 số liên tiếp về việc chuyển
đổi Phòng công chứng.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ: Đề án chuyển đổi
Phòng Công chứng,
d)
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 35
ngày, kể từ ngày nhận được Đề án chuyển đổi Phòng công chứng.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
- Cơ
quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan (Sở Tài chính, Sở Nội vụ, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên).
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cho phép chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Căn cứ
mức tự chủ tài chính của Phòng công chứng, lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi,
giải thể Phòng công chứng tại các địa phương được thực hiện như sau:
a) Đối
với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư: Chậm
nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026;
b) Đối
với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên: Chậm nhất là ngày
31 tháng 12 năm 2027;
c) Đối
với các Phòng công chứng không thuộc điểm a và điểm b khoản này: Chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 năm 2028.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Công chứng năm 2024;
- Nghị
định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
17. Thủ tục tiếp nhận, cập nhật, giải tỏa thông tin ngăn chặn
trong phần mềm quản lý công chứng trên địa bàn thành phố Huế
a)
Trình tự thực hiện:
Bước
1: Sở Tư pháp tiếp nhận các thông tin
ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn từ các cơ quan có liên quan để quản lý,
cập nhật vào cơ sở dữ liệu công chứng, gồm:
-
Thông tin về việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện
pháp cưỡng chế liên quan đến tài sản bị hạn chế hoặc cấm dịch chuyển quyền về
tài sản do Tòa án nhân dân có thẩm quyền cung cấp.
-
Thông tin ngăn chặn giao dịch đối với các trường hợp giả mạo người, giả mạo giấy
tờ, lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các vụ việc ngăn chặn khác do cơ quan Công an
cung cấp.
- Thông
tin về việc áp dụng biện pháp tạm dừng, chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển
quyền sở hữu, sử dụng tài sản; kê biên, giải tỏa kê biên tài sản thi hành án do
cơ quan Thi hành án dân sự cung cấp;
-
Thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn do cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền khác cung cấp theo quy định của pháp luật.
Bước
2: Sở Tư pháp quản lý, cập nhật, kiểm
tra việc cập nhật Cơ sở dữ liệu công chứng:
- Sau
khi tiếp nhận thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, trong vòng 24 giờ
(hai mươi tư giờ), Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng tiến hành cập
nhật đầy đủ, chính xác các thông tin vào phần thông tin ngăn chặn.
- Đối
với thông tin ngăn chặn đã có dữ liệu trên cơ sở dữ liệu công chứng, người được
giao nhiệm vụ cập nhật phải kiểm tra thông tin: Nếu thông tin đã có phù hợp
100% với thông tin ngăn chặn mới nhận được thì không nhập lại dữ liệu; nếu
thông tin đã có không phù hợp với thông tin ngăn chặn mới nhận được thì phải nhập
dữ liệu vào hệ thống thông tin ngăn chặn.
- Đối
với thông tin giải tỏa ngăn chặn đã có dữ liệu trên cơ sở dữ liệu công chứng,
người được giao nhiệm vụ cập nhật phải kiểm tra thông tin: Nếu thông tin giải tỏa
ngăn chặn đúng 100% với thông tin đã có, thì thực hiện việc giải tỏa ngăn chặn;
nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn không đúng với thông tin đã có thì trong vòng
24 giờ (hai mươi tư giờ) phải báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp, người đại diện theo
pháp luật của tổ chức hành nghề công chứng để chuyển trả thông tin giải tỏa
ngăn chặn đó cho cơ quan, tổ chức đã cung cấp thông tin và nêu rõ lý do không
chấp nhận.
- Khi
phát hiện thấy những điểm bất hợp lý về thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa
ngăn chặn, người được giao nhiệm vụ tiếp nhận, cập nhật thông tin phải báo cáo
ngay với Giám đốc Sở Tư pháp, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành
nghề công chứng để kịp thời xử lý, giải quyết.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)) và
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp thành phố Huế.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Văn bản
của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d)
Thời hạn giải quyết: 24 giờ
đ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn
thành phố Huế.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề
công chứng trên địa bàn thành phố Huế.
- Cơ
quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan (Tòa án nhân dân, Công an thành
phố, cơ quan Thi hành án dân sự).
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cập
nhật các thông tin ngăn chặn hoặc giải tỏa các thông tin ngăn chặn trên phần mềm
quản lý hồ sơ công chứng Cenm.
h)
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Công chứng năm 2024
- Nghị
định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
- Nghị
định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia
đình; thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
-
Thông tư số 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
- Quyết
định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 14/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).