|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
65/2026/QĐ-CTUBND
|
Khánh Hòa, ngày
03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 7943/TTr-SNV ngày 14 tháng 8 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Nội vụ, Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các hòa giải viên lao động tỉnh Khánh Hòa
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Tiền lương và BHXH - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các PCT. UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐVP, P. KGVX, P. TH;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh Khánh Hòa;
- Lưu: VT, TP, NN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành theo Quyết định số 65/2026/QĐ-CTUBND ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý
hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hòa giải viên lao động được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm;
b) Sở Nội vụ;
c) Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu;
d) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý
1. Quản lý thống nhất trên phạm
vi toàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Thực hiện phân cấp gắn với
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để bảo đảm tính chủ động thực hiện
nhiệm vụ.
3. Bảo đảm công khai, minh
bạch, nâng cao hiệu quả hoạt động của hòa giải viên lao động.
4. Tuân thủ các quy định của
pháp luật và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 3. Phân cấp quản lý hòa
giải viên lao động
1. Sở Nội vụ thực hiện quản lý
hòa giải viên lao động do Sở Nội vụ đề xuất tuyển chọn, bổ nhiệm theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý hòa giải viên lao động do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn
thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất tuyển
chọn, bổ nhiệm theo quy định.
Điều 4. Tiêu chuẩn hòa giải
viên lao động chuyên trách
1. Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và
phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có trình độ đại học trở lên
và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động
bao gồm quản lý hoặc trực tiếp xây dựng chính sách, triển khai thực hiện chính
sách về lao động, tiền lương, quan hệ lao động; tham gia giải quyết các vấn đề
về quan hệ lao động.
3. Không thuộc diện đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa
án tích.
Điều 5. Tuyển chọn, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động được
tuyển chọn theo kế hoạch hằng năm do Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt.
2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hòa
giải viên lao động
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động trên cơ sở đề xuất
của Giám đốc Sở Nội vụ.
b) Trình tự và thủ tục bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ và Điều 73 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
Điều 6. Miễn nhiệm hòa giải
viên lao động
1. Hòa giải viên lao động miễn
nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có đơn xin thôi làm hòa giải
viên lao động;
b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 92 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính
phủ đối với hòa giải viên lao động và Điều 4 Quy chế này đối với hòa giải viên
lao động chuyên trách.
c) Có hành vi vi phạm pháp luật
làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật;
d) Có 02 năm bị đánh giá không
hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10 Quy chế này;
đ) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ
02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh
chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do
chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm
hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ và Điều 74 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
Điều 7. Thẩm quyền cử hòa giải
viên lao động
1. Sở Nội vụ cử hòa giải viên
lao động do Sở Nội vụ quản lý tham gia giải quyết tranh chấp lao động phát sinh
trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên hoặc theo đề nghị của các
cơ quan, địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã cử
hòa giải viên lao động do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thực hiện giải quyết
các vụ tranh chấp lao động xảy ra trên địa bàn xã, phường, đặc khu quản lý.
3. Trình tự, thủ tục cử hòa
giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 95 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
và khoản 2 Điều 75 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ.
Chương III
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN
LAO ĐỘNG
Điều 8. Tiêu chí đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Tiêu chí đánh giá hòa giải
viên lao động dựa trên cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, cụ thể
như sau:
a) Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao
động được phân công giải quyết trong năm.
b) Kết quả giải quyết (hòa giải
thành hoặc không thành) gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp
lao động của hòa giải viên lao động.
c) Hoạt động hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động của hòa giải viên lao động, kết quả đạt được.
d) Chấp hành phân công nhiệm
vụ, chấp hành các quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật.
đ) Những tiêu chí khác phù hợp
với điều kiện thực tiễn tại địa phương.
2. Xác định mức độ hoàn thành
nhiệm vụ theo 02 tiêu chí sau: hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 9. Tiêu chí đánh giá hòa
giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ
1. Chấp hành chủ trương đường
lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Chấp hành quyết định của Sở
Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu cử tham gia giải quyết tranh
chấp lao động.
3. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động do hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp
lao động được phân công giải quyết trong năm từ 60% trở lên.
4. Hỗ trợ phát triển quan hệ
lao động theo sự phân công.
Điều 10. Tiêu chí đánh giá
hòa giải viên lao động không hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các tiêu chí
sau
1. Có hành vi vi phạm pháp luật
làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
2. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động do hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp
lao động được phân công giải quyết trong năm dưới 60%.
3. Từ chối nhiệm vụ khi được cử
tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
mà không có lý do chính đáng.
Điều 11. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao
động do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và báo cáo Sở Nội vụ.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do Sở Nội vụ
quản lý và tổng hợp chung báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã để đánh giá hòa giải
viên lao động trên địa bàn tỉnh, thực hiện các thủ tục thi đua, khen thưởng đối
với hòa giải viên lao động theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở
Nội vụ
1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo dõi việc triển khai, thực hiện Quy chế này.
2. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý hòa giải viên lao động trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Lập và thực hiện kế hoạch
tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động hằng năm.
4. Cử hòa giải viên lao động
thực hiện giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo phân
cấp quản lý; bảo đảm điều kiện làm việc đối với hòa giải viên lao động; đánh
giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; thực
hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động theo
quy định; quản lý hồ sơ của hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh; hồ sơ vụ
việc giải quyết tranh chấp (nếu cử hòa giải viên lao động thực hiện giải
quyết tranh chấp).
5. Chủ trì, phối hợp với đơn vị
chuyên môn của Bộ Nội vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho
hòa giải viên lao động trên địa bàn;
6. Thực hiện kiểm tra, giám sát
công tác hòa giải lao động theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì, lập dự toán nhu cầu
kinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động tại
thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Quý I hằng năm, rà soát nhu
cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập
kế hoạch và báo cáo Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm; thông báo công
khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn xã, phường, đặc khu;
tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn hòa giải viên lao động của các
ứng viên; rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ thẩm định;
2. Thực hiện quản lý hòa giải
viên lao động trên địa bàn cấp xã theo phân cấp;
3. Cử hòa giải viên lao động
thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
theo phân cấp quản lý; bảo đảm điều kiện làm việc cho hòa giải viên lao động;
đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động,
thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao
động; quản lý, lưu trữ hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu
liên quan khác; phối hợp cung cấp hồ sơ của hòa giải viên lao động cho Sở Nội
vụ.
4. Cử hòa giải viên lao động
tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Nội vụ, Sở Nội
vụ tổ chức.
5. Chủ trì, lập dự toán nhu cầu
kinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động tại
thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 14. Thực hiện chế độ
báo cáo
1. Hòa giải viên lao động thuộc
Sở Nội vụ quản lý thực hiện báo cáo từng vụ việc giải quyết về Sở Nội vụ sau 05
ngày giải quyết xong vụ việc; định kỳ (trước ngày 10/12 hằng năm), tổng hợp
kết quả giải quyết cả năm báo cáo về Sở Nội vụ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
2. Hòa giải viên lao động thuộc
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý thực hiện báo cáo từng vụ việc giải
quyết về Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu sau 05 ngày giải quyết xong vụ
việc và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
3. Định kỳ (trước ngày 10/12
hằng năm), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổng hợp tình hình hòa giải
lao động trên địa bàn báo cáo về Sở Nội vụ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
4. Định kỳ (trước ngày 15/12
hằng năm), Sở Nội vụ tổng hợp tình hình hoà giải lao động trên địa bàn toàn
tỉnh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ và báo cáo đột xuất theo
yêu cầu.
Quy chế này được triển khai đến
các hòa giải viên lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên
địa bàn tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị hòa
giải viên lao động, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở
Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.