|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
100/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 18
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ VỀ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN,
THUÊ, MUA TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
41/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng kiểm
viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng
cá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số /TTr-SNNMT ngày tháng
năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định tiêu chí đặc thù về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên địa
bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đặc thù về đóng mới, cải hoán,
thuê, mua tàu cá trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày
01 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định tiêu chí đặc thù
về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh (Đảng, CQ, ĐT và DNNN);
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- LĐVP, Phòng: KT, NC, TH;
- Lưu: VT, nvphuong.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ VỀ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 100/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chí
đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải
hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu
cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang theo khoản 1
Điều 62 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có trụ sở
hoặc nơi đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh An Giang có liên quan đến các hoạt
động đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển và trong nội địa.
b) Các cơ quan, đơn vị quản lý
nhà nước về thủy sản; cơ sở đăng kiểm tàu cá, cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng nước nội địa là các vùng
nước trong đất liền thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, bao gồm sông, suối, kênh, rạch,
ao, hồ, đầm và các vùng đất ngập nước theo quy định của pháp luật.
2. Tàu cá ngoài tỉnh là tàu cá
đã được đăng ký tại địa phương khác ngoài tỉnh An Giang.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Công tác xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển phải
đảm bảo công khai, minh bạch đúng theo quy trình xét duyệt; không làm phát sinh
thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí và thời gian cho tổ chức, cá nhân thực hiện
đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá; phù hợp với chỉ tiêu hạn ngạch Giấy phép
khai thác thủy sản được giao, công bố theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
49 Luật số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 và các
quy định pháp luật hiện hành.
2. Không cấp văn bản chấp thuận
cho đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá đối với tàu cá làm nghề cấm, nghề hạn
chế phát triển theo quy định của pháp luật.
3. Đảm bảo theo định hướng phát
triển nghề khai thác thủy sản của địa phương theo hướng chỉ cho chuyển đổi sang
nghề khuyến khích phát triển, thân thiện với nguồn lợi thủy sản và theo quy định
của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐẶC
THÙ VÀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐÓNG MỚI, CẢI
HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ TRÊN BIỂN; QUY ĐỊNH ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ
HOẠT ĐỘNG NỘI ĐỊA
Điều 4.
Đóng mới tàu cá
Không cấp văn bản chấp thuận
đóng mới tàu cá đến ngày 31 tháng 12 năm 2030, trừ các trường hợp được cấp có
thẩm quyền giao hạn ngạch đóng mới tàu cá.
Điều 5. Cải
hoán tàu cá
1. Tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 06 mét trở lên hoạt động trên biển được cải hoán khi không thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 06 mét đến dưới 12 mét: được cải hoán để thay máy, chuyển đổi nghề khai thác
thủy sản; trường hợp cải hoán sửa vỏ thì tàu cá sau khi cải hoán phải có chiều
dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét và phù hợp hạn ngạch Giấy phép khai thác
thủy sản được giao, công bố.
b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 12 mét trở lên: được cải hoán theo quy định pháp luật.
2. Không cấp văn bản chấp thuận
cải hoán tàu cá trong các trường hợp sau:
a) Cải hoán làm giảm chiều dài
lớn nhất của tàu cá dẫn đến chuyển vùng khai thác thủy sản từ vùng khơi vào
vùng lộng hoặc vùng ven bờ; từ vùng lộng vào vùng ven bờ.
b) Tàu cá làm nghề lưới kéo,
nghề lưới rê thu ngừ.
c) Tàu cá chuyển sang làm nghề
lưới kéo, lưới rê thu ngừ, nghề cấm, nghề hạn chế phát triển do cơ quan có thẩm
quyền công bố.
Điều 6.
Thuê, mua tàu cá
1. Văn bản chấp thuận thuê, mua
tàu cá ngoài tỉnh được cấp cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 15 mét trở lên.
b) Không đăng ký hoạt động nghề
lưới kéo, lưới rê thu ngừ.
2. Không chấp thuận cho tổ chức,
cá nhân thuê, mua tàu không phải là tàu cá chuyển sang đăng ký tàu cá.
Điều 7. Quy
trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê,
mua tàu cá trên biển
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển thực hiện thủ tục đề nghị cấp
văn bản chấp thuận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh An Giang hoặc thực
hiện nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
2. Thành phần hồ sơ, trình tự và
thời gian thực hiện thủ tục đề nghị cấp văn bản chấp thuận theo quy định tại Điều
43 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
3. Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
An Giang tổ chức thẩm định hồ sơ, đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại
quy định này và các quy định khác có liên quan (nếu có).
Điều 8. Quy
định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa
Không cấp văn bản chấp thuận
đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét trở lên hoạt
động đánh bắt nguồn lợi thủy sản trong vùng nước nội địa.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 13 và khoản 3 Điều 49 Luật Thủy sản số
18/2017/QH14.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
công khai hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản, số lượng giấy phép khai thác
thủy sản trên biển được cấp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Thủy sản
số 18/2017/QH14 và văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và
Kiểm ngư An Giang thực hiện quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp
thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
đúng quy định.
4. Hàng năm tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh điều chỉnh hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản theo nghề khai
thác thủy sản đảm bảo không làm tăng hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản đã
được giao, đã công bố, phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển
khai thác thủy sản hiệu quả và bền vững.
5. Tổng hợp, báo cáo tình hình
đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định.
Điều 10.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về thủy sản và các quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá
trên địa bàn quản lý.
2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và phối hợp với Ban quản lý khu phố, ấp
để tuyên truyền, tổ chức triển khai thực hiện đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu
cá theo Quy định này gắn với phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn.
3. Trực tiếp quản lý tàu cá có
chiều dài lớn nhất dưới 06 mét trên địa bàn; Báo cáo thống kê số lượng tàu cá
theo quy định.
Điều 11.
Điều khoản chuyển tiếp
Văn bản chấp thuận đóng mới, cải
hoán, thuê, mua tàu cá đã được cơ quan thẩm quyền ban hành trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành và chưa hết thời hạn thì tiếp tục được thực hiện theo
thời hạn ghi trong văn bản chấp thuận đó.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện nếu
có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định
của pháp luật./.