|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 07 tháng
9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ NƠI Ở HIỆN TẠI TẠI
TỈNH LÀO CAI ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số
74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ
trợ tạo việc làm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 724/TTr-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định phân cấp thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động có nơi ở
hiện tại tại tỉnh Lào Cai đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
cấp thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động có nơi ở hiện tại tại tỉnh Lào
Cai đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng có nơi ở hiện tại tại tỉnh Lào Cai.
2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
3. Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
Điều 3. Nội dung phân cấp
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
các xã, phường thực hiện thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại điều 4 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ
trợ tạo việc làm. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ, hồ sơ, trình tự, thủ tục,
nội dung, mức hỗ trợ và các nội dung liên quan thực hiện theo quy định của Luật
Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định số 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở
Nội vụ chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp; định kỳ đánh giá việc thực hiện
nhiệm vụ được phân cấp; tổng hợp, báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều
chỉnh nội dung phân cấp khi cần thiết theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp theo đúng quy định của Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Nghị
định số 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định này;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp;
c) Được bảo đảm các điều kiện
cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định;
d) Định kỳ trước ngày 15 tháng
12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo và đánh giá việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ);
e) Không được phân cấp tiếp
nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp.
3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện công tác theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được phân
cấp; tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
4. Các sở, ban, ngành và các cơ
quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối
hợp, hướng dẫn, tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện nhiệm
vụ được phân cấp; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phối
hợp với Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy
định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5 Quyết định;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp (để báo
cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Lào Cai;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Đăng Công báo điện tử tỉnh;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (N.T.M);
- Lưu: VT, VX (Thủy).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|