|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3387/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Xuân Tân
|
|
Ngày ban hành:
|
18/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3387/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
18 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số
năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo
năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử năm 2023;
Căn cứ Luật An ninh mạng năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính
phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 11/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu,
dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ
liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống Chính trị;
Căn cứ Quyết định số
11/2026/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục cơ sở
dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng
chung;
Căn cứ Quyết định số
1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc
gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu
quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0);
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3489/TTr-SKHCN ngày 14/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến
lược dữ liệu tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với
các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Quán triệt, cụ thể hóa Chiến
lược dữ liệu quốc gia; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các chiến lược, quy
hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển của Trung ương và của tỉnh; phát huy
tiềm năng, lợi thế, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Quảng Trị trong từng
giai đoạn.
2. Dữ liệu là tài sản chiến
lược, nguồn tài nguyên số và yếu tố sản xuất mới quan trọng của tỉnh; là nền
tảng cho phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; thúc đẩy khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và trí tuệ nhân tạo, góp phần nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản trị, năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế - xã hội nhanh,
bền vững.
3. Lấy dữ liệu làm nền tảng
trong quản trị, điều hành và ra quyết định; từng bước chuyển từ quản trị dựa
trên kinh nghiệm sang quản trị dựa trên dữ liệu, lấy người dân và doanh nghiệp
làm trung tâm phục vụ.
4. Phát triển dữ liệu đồng bộ
với phát triển hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng số và nguồn nhân lực số; gắn
kết chặt chẽ với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân
tạo và chuyển đổi số, tạo động lực đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng
suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
5. Quản trị dữ liệu thống nhất,
theo toàn bộ vòng đời; bảo đảm dữ liệu được tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật, kết
nối, chia sẻ và khai thác theo nguyên tắc đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, có
khả năng tái sử dụng; đồng thời bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Thúc đẩy phát triển dữ liệu
mở, dữ liệu dùng chung và hệ sinh thái dữ liệu; khuyến khích chia sẻ, khai thác
và sử dụng dữ liệu hợp pháp, phát triển kinh tế dữ liệu, đổi mới sáng tạo và
các ứng dụng trí tuệ nhân tạo; huy động sự tham gia của cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp, tổ chức và người dân trong tạo lập, cung cấp, chia sẻ và khai thác giá trị
từ dữ liệu.
7. Triển khai phát triển dữ
liệu theo lộ trình phù hợp, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm tính kế thừa,
đồng bộ, liên thông và khả năng mở rộng; gắn kết chặt chẽ giữa định hướng chiến
lược với tổ chức thực hiện nhằm phát huy giá trị của dữ liệu và nâng cao hiệu
quả triển khai Chiến lược.
II. TẦM NHÌN
1. Đến năm 2030, Quảng Trị hoàn
thiện nền tảng quản trị và hạ tầng dữ liệu, dữ liệu được chuẩn hóa, kết nối, chia
sẻ, khai thác thống nhất và trở thành nền tảng quan trọng phục vụ quản trị nhà
nước, phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số.
2. Hướng tới năm 2045, Quảng
Trị hình thành hệ sinh thái dữ liệu hiện đại, mở, liên thông và an toàn; dữ
liệu trở thành tài sản chiến lược và nguồn lực quan trọng của nền kinh tế; việc
khai thác, phân tích và chia sẻ dữ liệu tạo ra giá trị mới, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, AI, nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ sinh thái dữ liệu
tỉnh Quảng Trị thống nhất, liên thông, an toàn, chất lượng và có khả năng khai
thác hiệu quả; hình thành nền tảng quản trị dựa trên dữ liệu, nâng cao năng lực
kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phát triển kinh tế dữ liệu, qua đó
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước, năng lực cạnh tranh và chất
lượng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế,
chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định và mô hình quản trị dữ liệu của
tỉnh, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy định của Trung ương.
- Hoàn thiện hạ tầng dữ liệu,
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung và các nền tảng quản
trị dữ liệu, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trên phạm vi
toàn tỉnh.
- Hoàn thành việc xây dựng,
chuẩn hóa, quản trị và duy trì các cơ sở dữ liệu, dữ liệu dùng chung, dữ liệu
chủ, dữ liệu tham chiếu, dữ liệu giao dịch, dữ liệu tổng hợp, phân tích và dữ
liệu mở theo Khung kiến trúc dữ liệu của tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu quản trị, quản lý, phân tích, khai thác và phát triển dữ liệu; hình
thành văn hóa dữ liệu trong các cơ quan, tổ chức.
- Mở rộng kết nối, chia sẻ,
khai thác và sử dụng dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước; nâng cao hiệu quả ứng
dụng dữ liệu trong quản trị, điều hành, cung cấp dịch vụ công và phát triển dữ
liệu mở.
- Bảo đảm an toàn, an ninh dữ
liệu trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; tăng cường bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật
nhà nước và chủ quyền dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế
dữ liệu, dịch vụ dữ liệu, đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên cơ
sở khai thác hiệu quả các nguồn dữ liệu của tỉnh.
b) Đến năm 2045
- Hệ thống dữ liệu của tỉnh đáp
ứng yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; phục vụ hiệu
quả công tác quản trị, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
- Dữ liệu được khai thác rộng
rãi trong hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và xã hội; trở thành nền
tảng cho dự báo, hoạch định chính sách, ra quyết định và cung cấp dịch vụ công
thông minh.
- Hình thành đội ngũ nhân lực
chất lượng cao về quản trị dữ liệu, khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, đáp
ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Bảo đảm an toàn, an ninh dữ
liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ quyền dữ liệu trong toàn bộ vòng đời dữ
liệu.
- Kinh tế dữ liệu và các ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trở thành động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp công nghệ số.
- Dữ liệu được khai thác hiệu
quả, tạo giá trị mới trong quản trị nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống
xã hội; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng tăng trưởng và chất lượng cuộc sống
của người dân.
Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Để thực hiện các mục tiêu của
Chiến lược, các nhiệm vụ và giải pháp được tổ chức triển khai theo các nhóm
trọng tâm, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của
tỉnh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về dữ liệu
a) Nhiệm vụ
Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức
thực hiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định
và mô hình quản trị, quản lý dữ liệu của tỉnh; xác lập cơ chế phối hợp, phân
công trách nhiệm và thống nhất phương thức quản trị, quản lý dữ liệu trên phạm
vi toàn tỉnh, tạo cơ sở pháp lý và tổ chức cho phát triển, quản lý và sử dụng
dữ liệu.
b) Giải pháp
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống
văn bản về dữ liệu. Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các cơ chế,
chính sách, quy định về dữ liệu thuộc thẩm quyền; kịp thời cụ thể hóa các quy
định của Trung ương, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực
tiễn của tỉnh.
- Xây dựng và hoàn thiện mô
hình quản trị, quản lý dữ liệu của tỉnh. Ban hành các quy chế, quy định về quản
trị, quản lý dữ liệu; phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong
hệ thống chính trị; thiết lập cơ chế phối hợp, điều phối và giám sát trong công
tác quản trị, quản lý dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy trình và quy định về dữ liệu. Xây dựng, ban hành hoặc áp
dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ và quy
định về dữ liệu, bảo đảm đồng bộ trong công tác quản trị, quản lý dữ liệu trên
phạm vi toàn tỉnh.
- Hoàn thiện các quy định về
quản lý dữ liệu theo vòng đời. Xây dựng và áp dụng thống nhất các quy định về
quản lý dữ liệu trong toàn bộ vòng đời; quy định về quản lý chất lượng dữ liệu,
siêu dữ liệu, dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở và các loại dữ liệu
khác theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các cơ chế, chính
sách, quy định và quy trình về dữ liệu; kịp thời phát hiện, xử lý khó khăn,
vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện các quy định đáp ứng yêu cầu quản lý.
- Nâng cao nhận thức và năng
lực thực thi. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dữ liệu; bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong công tác quản
trị, quản lý dữ liệu; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và người dân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về dữ liệu.
2. Phát triển hạ tầng và nền
tảng dữ liệu
a) Nhiệm vụ
Xây dựng, đầu tư, nâng cấp và
vận hành hạ tầng và nền tảng dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý,
tích hợp, điều phối, chia sẻ và phân tích dữ liệu; bảo đảm năng lực kỹ thuật
phục vụ vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng dữ liệu của
tỉnh.
b) Giải pháp
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật dữ liệu. Phát triển hạ tầng lưu trữ, tính toán, truyền dẫn, trung tâm dữ
liệu, điện toán đám mây và các hạ tầng kỹ thuật liên quan, đáp ứng yêu cầu vận
hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng dữ liệu của tỉnh.
- Xây dựng và phát triển các
nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh, bao gồm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu (LGSP), nền tảng tích hợp, điều phối dữ liệu (LDOP), kho dữ liệu dùng
chung, nền tảng quản trị dữ liệu, nền tảng siêu dữ liệu, nền tảng dữ liệu mở, nền
tảng phân tích dữ liệu và các nền tảng dữ liệu chuyên dùng; bảo đảm khả năng mở
rộng, tích hợp và kết nối với các nền tảng dữ liệu quốc gia và các hệ thống có
liên quan.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong hạ tầng và nền tảng dữ liệu. Đẩy mạnh ứng dụng điện toán đám mây, dữ liệu
lớn, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, điện toán hiệu năng cao và các công
nghệ tiên tiến khác nhằm nâng cao năng lực lưu trữ, xử lý, tích hợp, điều phối,
chia sẻ và phân tích dữ liệu.
- Nâng cao năng lực vận hành hạ
tầng và nền tảng dữ liệu. Xây dựng và áp dụng các quy trình vận hành, giám sát,
quản trị, bảo trì, sao lưu, dự phòng và khôi phục; tăng cường giám sát tập
trung và điều phối vận hành các nền tảng dữ liệu, bảo đảm hạ tầng và nền tảng
dữ liệu hoạt động ổn định, liên tục và đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Huy động nguồn lực phát triển
hạ tầng và nền tảng dữ liệu. Huy động các nguồn lực hợp pháp; tăng cường hợp
tác công - tư trong đầu tư, phát triển và vận hành hạ tầng, nền tảng dữ liệu;
ưu tiên sử dụng chung hạ tầng, nền tảng và dịch vụ dữ liệu nhằm nâng cao hiệu
quả đầu tư và khai thác.
3. Phát triển dữ liệu
a) Nhiệm vụ
Phát triển hệ thống cơ sở dữ
liệu và tập dữ liệu của tỉnh theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; mở rộng
phạm vi và quy mô dữ liệu trên các lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước,
phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và người dân.
b) Giải pháp
- Xây dựng và hoàn thiện các cơ
sở dữ liệu. Phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia được phân cấp quản lý, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung và các tập dữ liệu phục vụ yêu cầu
quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển các nhóm dữ liệu
cốt lõi. Hoàn thiện dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu giao
dịch, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích và các tập dữ liệu chuyên đề phục vụ
yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành và phát triển của tỉnh.
- Đẩy mạnh số hóa và mở rộng
nguồn dữ liệu. Tăng cường số hóa hồ sơ, tài liệu; thu thập, cập nhật dữ liệu
phát sinh từ hoạt động của các cơ quan, tổ chức và các nguồn dữ liệu hợp pháp
khác để bổ sung, mở rộng hệ thống dữ liệu của tỉnh.
- Hoàn thiện, làm sạch và làm
giàu dữ liệu. Thực hiện rà soát, chuẩn hóa, cập nhật, bổ sung, loại bỏ dữ liệu
trùng lắp, sai lệch và liên kết dữ liệu nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sử
dụng của các cơ sở dữ liệu và tập dữ liệu.
- Phát triển dữ liệu theo lĩnh
vực ưu tiên. Tập trung phát triển dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực có vai trò
quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, cải cách hành
chính và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Ưu tiên khai thác, tái sử
dụng dữ liệu đã có; hạn chế tối đa việc thu thập, tạo lập dữ liệu trùng lặp;
bảo đảm nguyên tắc dữ liệu được tạo lập một lần, quản lý tại nguồn và chia sẻ,
tái sử dụng theo thẩm quyền.
4. Phát triển nguồn nhân lực dữ
liệu
a) Nhiệm vụ
Phát triển nguồn nhân lực dữ
liệu có đủ trình độ chuyên môn, kỹ năng và năng lực đáp ứng yêu cầu triển khai
Chiến lược dữ liệu của tỉnh; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và chuyên gia có khả năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát
triển kinh tế - xã hội.
b) Giải pháp
- Phát triển đội ngũ nhân lực
dữ liệu. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và
chuyên gia có kiến thức, kỹ năng và năng lực chuyên môn về dữ liệu, đáp ứng yêu
cầu của các ngành, lĩnh vực.
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi
dưỡng. Hoàn thiện nội dung, chương trình và phương thức đào tạo, bồi dưỡng theo
hướng cập nhật kiến thức, kỹ năng về dữ liệu; tăng cường đào tạo theo vị trí việc
làm và yêu cầu thực tiễn.
- Khuyến khích học tập và phát
triển kỹ năng dữ liệu. Thúc đẩy học tập suốt đời, đào tạo lại, đào tạo nâng cao
và tự học; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng mới.
- Thu hút và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng và phát
triển chuyên gia, nhà khoa học và nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực dữ
liệu, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác phát triển
nguồn nhân lực dữ liệu. Mở rộng hợp tác giữa cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục, viện
nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức trong nước, quốc tế trong đào tạo, nghiên
cứu, chuyển giao tri thức và phát triển nguồn nhân lực dữ liệu.
5. Thúc đẩy kết nối, chia sẻ,
khai thác, sử dụng dữ liệu và dữ liệu mở
a) Nhiệm vụ
Thúc đẩy kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng dữ liệu và phát triển dữ liệu mở nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước, cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng
nhu cầu khai thác dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
b) Giải pháp
- Thúc đẩy kết nối và chia sẻ
dữ liệu. Mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước; tăng cường
kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương và thực
hiện chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu quả khai thác
và sử dụng dữ liệu. Đẩy mạnh khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành,
hoạch định chính sách, cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công, hoạt động
sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Đa dạng hóa hình thức khai
thác dữ liệu. Khuyến khích khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua các nền tảng
số, cổng dữ liệu, dịch vụ chia sẻ dữ liệu và các phương thức phù hợp với quy
định của pháp luật nhằm mở rộng khả năng tiếp cận và sử dụng dữ liệu.
- Phát triển dữ liệu mở. Mở
rộng phạm vi, nâng cao chất lượng và khả năng tiếp cận dữ liệu mở; ưu tiên công
bố các tập dữ liệu mở có giá trị phục vụ người dân, doanh nghiệp và cộng đồng;
tạo điều kiện thuận lợi để khai thác và tái sử dụng dữ liệu theo quy định của
pháp luật.
- Tăng cường phối hợp trong
khai thác và sử dụng dữ liệu. Đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp và các tổ chức trong chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu; phát
huy giá trị của dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh dữ
liệu
a) Nhiệm vụ
Bảo đảm an toàn, an ninh dữ
liệu trong toàn bộ vòng đời từ tạo lập, lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ, khai
thác đến hủy bỏ dữ liệu; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ứng phó và khắc phục
các rủi ro, sự cố liên quan đến dữ liệu; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân, xây dựng môi trường dữ liệu an
toàn, tin cậy phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số của tỉnh; áp
dụng nguyên tắc quản lý truy cập, phân quyền, kiểm soát, giám sát và đánh giá
rủi ro phù hợp với tính chất, mức độ quan trọng của dữ liệu.
b) Giải pháp
- Bảo vệ dữ liệu theo vòng đời.
Thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu từ khâu tạo lập, lưu trữ, xử lý, kết
nối, chia sẻ, khai thác đến lưu trữ lâu dài hoặc hủy bỏ; bảo đảm dữ liệu được
phân loại và áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp với mức độ quan trọng và mức
độ nhạy cảm.
- Nâng cao năng lực phòng ngừa,
giám sát và cảnh báo. Tăng cường giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo nguy cơ mất
an toàn, an ninh dữ liệu; triển khai các giải pháp nhằm phòng ngừa các hành vi
xâm phạm, thất thoát, rò rỉ và làm sai lệch dữ liệu.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro
và bảo vệ dữ liệu. Thường xuyên nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro
trong quá trình quản lý, lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu;
bảo đảm tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của dữ liệu.
- Nâng cao năng lực ứng phó và
phục hồi sau sự cố dữ liệu. Hoàn thiện năng lực ứng cứu, xử lý và khắc phục sự
cố; tăng cường dự phòng, sao lưu và phục hồi dữ liệu, bảo đảm duy trì hoạt động
liên tục của các hệ thống dữ liệu.
- Tăng cường phối hợp bảo đảm
an toàn, an ninh dữ liệu. Đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong
triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu; nâng cao hiệu quả
bảo vệ dữ liệu đáp ứng yêu cầu phát triển dữ liệu số của tỉnh.
7. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
phát triển kinh tế dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
a) Nhiệm vụ
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát
triển kinh tế dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; tăng cường nghiên cứu, phát
triển, chuyển giao và ứng dụng các công nghệ dữ liệu tiên tiến; mở rộng hợp tác
trong nước và quốc tế nhằm hình thành các sản phẩm, dịch vụ, mô hình và giá trị
mới từ dữ liệu, góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số và nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh.
b) Giải pháp
- Thúc đẩy nghiên cứu, phát
triển và đổi mới sáng tạo về dữ liệu. Khuyến khích nghiên cứu, phát triển các
mô hình, giải pháp, sản phẩm và sáng kiến mới dựa trên dữ liệu; thúc đẩy chuyển
giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
- Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ
nhân tạo và các công nghệ dữ liệu mới. Nghiên cứu, thử nghiệm và từng bước ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, bản sao số, công nghệ tăng
cường bảo vệ quyền riêng tư và các công nghệ dữ liệu tiên tiến khác phù hợp với
điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo về dữ liệu. Khuyến khích hình thành mạng lưới hợp tác giữa cơ quan
nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và các tổ chức khoa học
và công nghệ; thúc đẩy các mô hình thử nghiệm (sandbox), chuyển giao công nghệ
và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dữ liệu.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế
dữ liệu. Khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh dựa trên
dữ liệu; từng bước hình thành thị trường dữ liệu, thúc đẩy khai thác hợp pháp
và gia tăng giá trị dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Mở rộng hợp tác và hội nhập
về dữ liệu. Tăng cường hợp tác với các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ
sở giáo dục, viện nghiên cứu và các tổ chức trong nước, quốc tế trong nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ, trao đổi tri thức và triển khai các chương trình,
dự án về dữ liệu; chủ động tiếp thu các xu hướng, mô hình và kinh nghiệm tiên
tiến nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và hội nhập.
Các nhiệm vụ trọng tâm giai
đoạn 2026-2030 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chiến
lược được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành;
được lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và các chương trình,
dự án khác có liên quan nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực.
2. Khuyến khích huy động các
nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hợp tác công tư (PPP),
hợp tác quốc tế và các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ của
Chiến lược theo quy định của pháp luật.
3. Ưu tiên bố trí nguồn lực để
triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của Chiến lược, nhất là phát triển
hạ tầng dữ liệu, Kho dữ liệu số, các nền tảng dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ
liệu, dữ liệu mở, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu.
4. Việc lập dự toán, quản lý và
sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược được thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và các quy định của pháp luật có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu
UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược; chủ trì xây dựng kế hoạch
triển khai theo từng giai đoạn và hằng năm; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất
cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch và
giải pháp triển khai Chiến lược; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển,
quản trị, quản lý dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì phối hợp với Công an
tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai Chiến lược;
kịp thời tổng hợp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
d) Chủ trì sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh
và cơ quan có thẩm quyền theo quy định; đề xuất điều chỉnh Chiến lược khi cần
thiết.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ về quản lý nhà nước đối với dữ liệu theo quy định của pháp luật; phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ trong tổ chức triển khai Chiến lược.
b) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát công tác bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và quản lý
rủi ro về dữ liệu; phối hợp phát hiện, cảnh báo, ứng phó và xử lý sự cố liên
quan đến dữ liệu theo quy định.
c) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã trong kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
d) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về dữ
liệu; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược theo phân cấp ngân sách nhà nước và
khả năng cân đối ngân sách.
b) Hướng dẫn việc quản lý, sử
dụng kinh phí thực hiện Chiến lược theo quy định của pháp luật; phối hợp kiểm
tra việc quản lý, sử dụng kinh phí, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
4. Các sở, ban, ngành; UBND cấp
xã
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược; lồng
ghép các nhiệm vụ của Chiến lược vào chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của
cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Tổ chức quản trị, phát
triển, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và các quy định về quản trị, quản
lý dữ liệu của tỉnh.
c) Chủ động bố trí nguồn lực,
kiện toàn tổ chức, phân công đầu mối và nâng cao năng lực đội ngũ để thực hiện
các nhiệm vụ về dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
d) Thực hiện chế độ theo dõi,
đánh giá, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện Chiến
lược theo quy định.
5. Doanh nghiệp, cơ sở giáo
dục, viện nghiên cứu, tổ chức và cá nhân có liên quan
a) Chủ động tham gia nghiên
cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và
giải pháp về dữ liệu; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế dữ liệu
theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các cơ quan nhà
nước trong triển khai các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ của Chiến
lược; tham gia góp ý, phản biện, đề xuất sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả phát
triển, quản trị, khai thác và sử dụng dữ liệu.
c) Tham gia đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực, truyền thông, phổ biến kiến thức về dữ liệu; tăng cường hợp tác,
huy động nguồn lực và chia sẻ kinh nghiệm phục vụ triển khai Chiến lược.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVP Lê Hữu Phước;
- TTĐHTT, TTHCC tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.PTTP
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
PHỤ LỤC I
CÁC
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU THUỘC CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số: 3387/QĐ-UBND ngày 18/8/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)
|
STT
|
Chỉ tiêu cụ thể
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
|
A
|
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
|
|
I
|
Nhóm mục tiêu về hoàn
thiện thể chế và quản trị dữ liệu
|
|
1.
|
100% văn bản quy phạm pháp
luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh có liên quan đến quản lý,
quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu được rà soát, đánh
giá; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những nội dung không còn
phù hợp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tư pháp, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
2.
|
100% các khung, quy chế, quy
định về quản trị, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng
dữ liệu cấp tỉnh được ban hành và áp dụng thống nhất.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
3.
|
100% cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh ban hành hoặc cập nhật quy chế quản lý, khai thác, chia sẻ, sử
dụng và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4.
|
100% cơ sở dữ liệu thuộc Danh
mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh được ban hành, cập nhật và thực hiện
quy chế quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác theo quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
5.
|
100% cơ sở dữ liệu dùng chung
của tỉnh được ban hành hoặc cập nhật quy chế quản lý, vận hành, kết nối, chia
sẻ và khai thác theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
II
|
Nhóm mục tiêu về phát
triển hạ tầng và nền tảng dữ liệu
|
|
6.
|
100% hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu của tỉnh đủ điều kiện kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu (LGSP) theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
7.
|
100% hoạt động tích hợp, điều
phối và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh
được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, điều phối dữ liệu địa phương
(LDOP).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
8.
|
100% nền tảng dữ liệu dùng
chung thuộc Danh mục nền tảng dữ liệu của tỉnh được triển khai, vận hành theo
kiến trúc được phê duyệt và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, an toàn, kết nối,
chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
9.
|
Tối thiểu 90% yêu cầu kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi áp
dụng được thực hiện thông qua các nền tảng, dịch vụ dữ liệu dùng chung của
tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
10.
|
100% hạ tầng dữ liệu của tỉnh
đáp ứng yêu cầu về khả năng mở rộng, tính sẵn sàng cao, dự phòng và phục hồi
sau sự cố theo Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
11.
|
100% hạ tầng và nền tảng dữ
liệu của tỉnh được giám sát, quản trị và vận hành tập trung, bảo đảm hoạt
động ổn định, liên tục và an toàn.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
III
|
Nhóm mục tiêu về phát
triển dữ liệu
|
|
12.
|
100% cơ sở dữ liệu của tỉnh
theo danh mục được phê duyệt được xây dựng, cập nhật và quản lý theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
|
13.
|
100% dữ liệu thuộc các cơ sở
dữ liệu của tỉnh được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định và mô
hình dữ liệu thống nhất.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
|
14.
|
100% dữ liệu của tỉnh được
quản lý, duy trì chất lượng và quản lý theo vòng đời dữ liệu theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
|
15.
|
100% dữ liệu dùng chung của
tỉnh được quản lý tập trung, đồng bộ, sẵn sàng kết nối, chia sẻ và khai thác
theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
16.
|
100% dữ liệu mở được rà soát,
phân loại và cập nhật vào Danh mục dữ liệu mở của tỉnh theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
17.
|
100% dữ liệu của tỉnh được
cập nhật, duy trì và sẵn sàng phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành,
cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
IV
|
Nhóm mục tiêu về phát
triển nguồn nhân lực dữ liệu
|
|
18.
|
100% sở, ban, ngành, UBND cấp
xã bố trí cán bộ làm đầu mối hoặc trực tiếp phụ trách công tác quản trị dữ
liệu theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
19.
|
100% cán bộ làm đầu mối hoặc
trực tiếp phụ trách công tác quản trị dữ liệu của sở, ban, ngành, UBND cấp xã
được đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
20.
|
Cán bộ, công chức, viên chức
thuộc đối tượng được xác định theo vị trí việc làm được bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng khai thác và sử dụng dữ liệu phù hợp với yêu cầu công việc.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
|
21.
|
100% cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh ban hành và triển khai các nội dung thúc đẩy sử dụng dữ liệu
trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
|
V
|
Nhóm mục tiêu về kết nối,
chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu và dữ liệu mở
|
|
22.
|
100% hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu của tỉnh đủ điều kiện được kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua các
nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối (LGSP, LDOP) theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
23.
|
100% hệ thống dữ liệu số
thuộc Danh mục hệ thống, cơ sở dữ liệu cần kết nối với cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin của bộ, ngành Trung ương được kết
nối, đồng bộ, chia sẻ theo quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
24.
|
100% dữ liệu thuộc danh mục
dữ liệu dùng chung của tỉnh được chia sẻ, khai thác theo quy định, bảo đảm
đúng thẩm quyền, mục đích và phạm vi sử dụng.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
|
25.
|
100% dữ liệu mở thuộc danh
mục dữ liệu mở của tỉnh được công bố, cập nhật trên Cổng dữ liệu của tỉnh
theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
26.
|
100% dữ liệu mở được cung cấp
dưới định dạng mở, bảo đảm khả năng khai thác và tái sử dụng theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
VI
|
Nhóm mục tiêu về bảo đảm
an toàn, an ninh dữ liệu
|
|
27.
|
100% hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu của tỉnh được phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, an toàn và an ninh dữ liệu theo quy định.
|
Các cơ quan quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
28.
|
100% cơ sở dữ liệu quan trọng
và hệ thống dữ liệu số trọng yếu của tỉnh được giám sát, cảnh báo, sao lưu,
dự phòng và bảo đảm khả năng phục hồi khi xảy ra sự cố theo quy định.
|
Các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống dữ liệu số
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
29.
|
100% dữ liệu của tỉnh được
quản lý, bảo vệ và kiểm soát trong toàn bộ vòng đời dữ liệu theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
|
30.
|
100% hoạt động kết nối, chia
sẻ và khai thác dữ liệu được thực hiện theo các yêu cầu về bảo đảm an toàn,
an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và kiểm soát quyền truy cập.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
VII
|
Nhóm mục tiêu về đổi mới
sáng tạo, phát triển kinh tế dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
|
|
31.
|
100% dữ liệu thuộc phạm vi
cung cấp, chia sẻ theo quy định của các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, an
sinh xã hội và các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh được cung cấp, chia sẻ phục
vụ đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
|
Các sở, ban, ngành quản lý cơ sở dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
32.
|
100% bộ dữ liệu phục vụ phát
triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo của tỉnh được chuẩn hóa, làm sạch, gắn
nhãn và quản lý theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành quản lý cơ sở dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
33.
|
Tối thiểu 70% hệ thống thông
tin, nền tảng số và dịch vụ số thuộc phạm vi ưu tiên của tỉnh được ứng dụng
trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
|
Các sở, ban, ngành quản lý hệ thống thông tin, nền tảng số, dịch vụ số
thuộc phạm vi ưu tiên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
34
|
Hình thành tối thiểu 10 sản
phẩm, dịch vụ dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
35.
|
Có tối thiểu 20 doanh nghiệp
khai thác dữ liệu của tỉnh để phát triển sản phẩm, dịch vụ số và mô hình kinh
doanh mới.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
|
B
|
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2045
|
|
36.
|
100% hoạt động lãnh đạo, chỉ
đạo, quản trị và điều hành của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được hỗ
trợ bởi dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
37.
|
100% dịch vụ công đủ điều
kiện được cung cấp theo hướng chủ động, thông minh và cá nhân hóa trên cơ sở
khai thác dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
38.
|
100% dữ liệu cốt lõi, dữ liệu
quan trọng và nền tảng số trọng yếu của tỉnh được sao lưu, dự phòng và bảo
đảm khả năng phục hồi theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành quản lý cơ sở dữ liệu
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
39.
|
100% cơ sở dữ liệu dùng chung
và cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh được kết nối, chia sẻ và khai thác
theo quy định phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đổi
mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
40.
|
Tỉnh Quảng Trị đạt Cấp độ 5
về mức độ trưởng thành quản trị dữ liệu theo Khung đánh giá do cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 3387/QĐ-UBND ngày 18/8/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Sản phẩm đầu ra
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
I.
|
Hoàn thiện thể chế, chính
sách về dữ liệu
|
|
1.
|
Rà soát, hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, quản trị, kết nối,
chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu thuộc thẩm quyền của tỉnh, bảo
đảm thống nhất với quy định của Trung ương và yêu cầu phát triển dữ liệu của tỉnh.
|
Báo cáo rà soát; văn bản quy
phạm pháp luật, cơ chế, chính sách được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc
bãi bỏ theo thẩm quyền.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tư pháp, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Ban hành, cập nhật Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và các quy định về quản trị dữ
liệu của tỉnh, bảo đảm thống nhất trong quản lý, vận hành và khai thác dữ
liệu.
|
Quyết định của UBND tỉnh ban
hành hoặc cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
và các quy định về quản trị dữ liệu của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026 và thường xuyên
|
|
3.
|
Ban hành, cập nhật Quy chế
quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu số của
tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng và thực hiện quy chế quản lý dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý.
|
Quy chế quản lý, vận hành,
kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu số của tỉnh; quy chế quản lý
dữ liệu của các cơ quan, đơn vị được ban hành, cập nhật theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026 và thường xuyên
|
|
4.
|
Xây dựng, cập nhật và công bố
các danh mục dữ liệu của tỉnh theo quy định, bảo đảm thống nhất trong quản
lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
|
Các danh mục dữ liệu của tỉnh
được ban hành, cập nhật và công bố theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026 và thường xuyên
|
|
5.
|
Tổ chức triển khai, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy trình và hướng dẫn về dữ liệu; định kỳ đánh giá, đề xuất hoàn thiện
cơ chế, chính sách về dữ liệu.
|
Văn bản triển khai, hướng
dẫn; báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ và kiến nghị hoàn thiện cơ
chế, chính sách về dữ liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
II.
|
Phát triển hạ tầng và nền
tảng dữ liệu
|
|
6.
|
Phát triển, nâng cấp hạ tầng
trung tâm dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý, quản lý, chia sẻ,
khai thác dữ liệu; bảo đảm khả năng mở rộng, tính sẵn sàng, an toàn và hoạt
động ổn định.
|
Hạ tầng trung tâm dữ liệu của
tỉnh được đầu tư, nâng cấp và đưa vào vận hành đáp ứng yêu cầu phát triển dữ
liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
|
7.
|
Xây dựng, phát triển Kho dữ
liệu số tỉnh, bao gồm Kho dữ liệu dùng chung, Kho dữ liệu phục vụ phân tích,
dự báo và Kho dữ liệu phục vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
|
Kho dữ liệu số tỉnh được xây
dựng, vận hành và khai thác hiệu quả; các kho dữ liệu chuyên dụng được hình
thành, cập nhật và mở rộng; bảo đảm không trùng lặp với các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và phù hợp kiến trúc dữ liệu được phê duyệt
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
2026- 2030
|
|
8.
|
Phát triển các nền tảng quản
lý, tích hợp, điều phối, chia sẻ, quản trị và điều hành dữ liệu; các nền tảng
số dùng chung của tỉnh, bảo đảm kết nối thông suốt với nền tảng số và cơ sở
dữ liệu quốc gia.
|
Các nền tảng quản lý, tích
hợp, điều phối, chia sẻ, quản trị và điều hành dữ liệu; các nền tảng số dùng
chung của tỉnh được xây dựng, nâng cấp và vận hành ổn định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các sở, ban, ngành
|
2026- 2030
|
|
9.
|
Phát triển hạ tầng lưu trữ,
tính toán, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao và hạ tầng kỹ
thuật phục vụ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số mới.
|
Hạ tầng lưu trữ, tính toán,
điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao và hạ tầng kỹ thuật phục
vụ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo được đầu tư, mở rộng và đưa vào khai thác.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, doanh nghiệp công nghệ số
|
2027- 2030
|
|
10.
|
Phát triển các nền tảng phân
tích dữ liệu, trí tuệ doanh nghiệp (BI), bảng điều khiển (Dashboard) và hệ
thống hỗ trợ ra quyết định phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ
liệu.
|
Các nền tảng phân tích dữ
liệu, BI, Dashboard và hệ thống hỗ trợ ra quyết định được triển khai và khai
thác hiệu quả trong các cơ quan nhà nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành
|
2027– 2030
|
|
11.
|
Kết nối hạ tầng dữ liệu, nền
tảng số và hệ thống thông tin của tỉnh với hạ tầng dữ liệu, nền tảng số, cơ
sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin của các bộ, ngành theo quy định,
bảo đảm kết nối liên thông, an toàn và hiệu quả.
|
Hạ tầng dữ liệu, nền tảng số
và hệ thống thông tin của tỉnh được kết nối, liên thông với hạ tầng dữ liệu,
nền tảng số và cơ sở dữ liệu quốc gia; các kết nối kỹ thuật được duy trì, vận
hành ổn định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
III.
|
Phát triển dữ liệu
|
|
12.
|
Xây dựng, hoàn thiện, cập
nhật các cơ sở dữ liệu của tỉnh theo danh mục được phê duyệt, bảo đảm đồng
bộ, thống nhất, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và
phát triển kinh tế - xã hội.
|
Các cơ sở dữ liệu của tỉnh
được xây dựng, hoàn thiện, cập nhật và đưa vào khai thác theo kế hoạch.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
13.
|
Chuẩn hóa, làm sạch, cập
nhật, đồng bộ và
|
Dữ liệu được chuẩn hóa, làm
sạch, đồng
|
Các sở, ban,
|
Sở Khoa học và
|
Thường xuyên
|
|
14.
|
Xây dựng, cập nhật và quản lý
danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu (metadata), từ điển dữ liệu, mô hình dữ liệu
và các tiêu chuẩn, chuẩn dữ liệu của tỉnh, bảo đảm thống nhất trong tạo lập
và quản lý dữ liệu.
|
Danh mục dữ liệu, siêu dữ
liệu, từ điển dữ liệu, mô hình dữ liệu và chuẩn dữ liệu của tỉnh được ban
hành, cập nhật và áp dụng thống nhất.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
2026- 2030
|
|
15.
|
Phát triển dữ liệu dùng
chung, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, dữ liệu giao dịch và dữ liệu tổng
hợp, phân tích theo Khung kiến trúc dữ liệu của tỉnh.
|
Các tập dữ liệu dùng chung,
dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, dữ liệu giao dịch và dữ liệu tổng hợp, phân tích
được hình thành, cập nhật và quản lý thống nhất.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
16.
|
Phát triển dữ liệu mở của
tỉnh; mở rộng phạm vi công bố, cập nhật dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh
nghiệp, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế số.
|
Danh mục dữ liệu mở và các
tập dữ liệu mở của tỉnh được cập nhật, công bố và mở rộng theo kế hoạch.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
2026- 2030
|
|
17.
|
Quản lý vòng đời dữ liệu;
thực hiện phân loại, gắn nhãn, cập nhật, lưu trữ, bảo quản, lưu trữ lâu dài
và hủy dữ liệu theo quy định.
|
Quy trình quản lý vòng đời dữ
liệu được ban hành và áp dụng; dữ liệu được quản lý thống nhất trong toàn bộ
vòng đời.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
18.
|
Định kỳ kiểm tra, đánh giá
chất lượng dữ liệu, mức độ hoàn thiện cơ sở dữ liệu và kết quả phát triển dữ
liệu; thực hiện cải tiến, bổ sung dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành
và phát triển của tỉnh.
|
Báo cáo đánh giá chất lượng
dữ liệu; kế hoạch và kết quả cải thiện chất lượng dữ liệu hằng năm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
IV.
|
Phát triển nguồn nhân lực
dữ liệu
|
|
19.
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức, kỹ năng về dữ liệu, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số mới cho cán bộ, công chức, viên chức.
|
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
hằng năm được ban hành và triển khai; cán bộ, công chức, viên chức được đào
tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
20.
|
Kiện toàn, bố trí cán bộ đầu
mối hoặc phụ trách công tác quản trị dữ liệu tại các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ.
|
Cán bộ đầu mối về dữ liệu
được kiện toàn, bố trí tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo yêu cầu triển
khai.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
2026- 2030
|
|
21.
|
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đầu
mối về dữ liệu, cán bộ quản trị dữ liệu, chuyên gia và nhân lực kỹ thuật về
dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản trị, quản lý, vận hành, phân tích, khai thác và
phát triển dữ liệu.
|
Chương trình đào tạo chuyên sâu
được triển khai; cán bộ đầu mối về dữ liệu, cán bộ quản trị dữ liệu và nhân lực
kỹ thuật về dữ liệu được đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ sở đào tạo
|
2026– 2030
|
|
22.
|
Phát triển kỹ năng dữ liệu
cho người dân; nâng cao nhận thức về dữ liệu, kỹ năng khai thác dữ liệu số và
bảo vệ dữ liệu cá nhân trong môi trường số.
|
Các chương trình phổ cập kỹ
năng dữ liệu cho người dân được triển khai trên địa bàn tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
và đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
23.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp phát
triển năng lực quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
và khai thác dữ liệu phục vụ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển
kinh tế số.
|
Các chương trình hỗ trợ, đào
tạo, tư vấn về dữ liệu cho doanh nghiệp được triển khai.
|
Các sở quản lý ngành, lĩnh vực
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức
liên quan
|
2026- 2030
|
|
24.
|
Tăng cường hợp tác với các cơ
sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ số, chuyên gia
trong nước và quốc tế nhằm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực dữ liệu chất
lượng cao và chuyển giao tri thức, công nghệ.
|
Các chương trình, thỏa thuận
hợp tác; hoạt động đào tạo, chuyển giao tri thức và công nghệ được triển khai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh
nghiệp công nghệ số
|
2026- 2030
|
|
25.
|
Xây dựng, phát triển mạng
lưới chuyên gia, cộng đồng thực hành về dữ liệu; thúc đẩy chia sẻ kinh
nghiệm, tư vấn, hỗ trợ triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
|
Mạng lưới chuyên gia, cộng
đồng thực hành về dữ liệu được hình thành, duy trì và phát huy hiệu quả.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, cơ sở đào tạo, hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
công nghệ số
|
2026- 2030
|
|
V.
|
Thúc đẩy kết nối, chia sẻ,
khai thác, sử dụng dữ liệu và dữ liệu mở
|
|
26.
|
Thực hiện kết nối, chia sẻ,
đồng bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin trong tỉnh với cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành và giữa các cơ quan
trong tỉnh theo quy định.
|
Các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin được kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước,
cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội.
|
Các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
27.
|
Thúc đẩy khai thác, sử dụng
dữ liệu trong hoạt động quản lý nhà nước; tăng cường chỉ đạo, điều hành, giám
sát, dự báo và ra quyết định dựa trên dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị.
|
Dữ liệu được khai thác hiệu
quả trong quản lý, điều hành; các mô hình quản trị dựa trên dữ liệu được
triển khai và nhân rộng.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
28.
|
Thúc đẩy chia sẻ, khai thác
và sử dụng dữ liệu giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp; phát
triển các dịch vụ dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp và đổi mới sáng tạo.
|
Các dịch vụ, nền tảng khai
thác dữ liệu được triển khai; người dân và doanh nghiệp được tạo điều kiện
thuận lợi trong tiếp cận, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các tổ chức liên quan
|
2026- 2030
|
|
29.
|
Mở rộng công bố, cung cấp,
khai thác và tái sử dụng dữ liệu mở; nâng cao chất lượng dữ liệu mở phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
|
Danh mục dữ liệu mở và các
tập dữ liệu mở được mở rộng; dữ liệu mở được công bố, cập nhật và tái sử dụng
hiệu quả.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
30.
|
Thúc đẩy phát triển các sản
phẩm, dịch vụ, ứng dụng khai thác dữ liệu; phát triển hệ sinh thái dữ liệu,
thị trường dữ liệu và kinh tế dữ liệu theo quy định của pháp luật.
|
Các sản phẩm, dịch vụ, ứng
dụng dữ liệu được phát triển; hệ sinh thái dữ liệu, thị trường dữ liệu và
kinh tế dữ liệu từng bước được hình thành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp công nghệ số
|
2026- 2030
|
|
31
|
Theo dõi, đánh giá hiệu quả
kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu và dữ liệu mở; hoàn thiện cơ
chế, quy trình, tiêu chuẩn và giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác dữ liệu.
|
Báo cáo đánh giá định kỳ; các
giải pháp nâng cao hiệu quả kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu và
dữ liệu mở được triển khai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
VI.
|
Bảo đảm an toàn, an ninh
dữ liệu
|
|
32.
|
Triển khai các biện pháp bảo
đảm an toàn dữ liệu trong toàn bộ vòng đời dữ liệu theo quy định của pháp
luật.
|
Các biện pháp bảo đảm an toàn
dữ liệu được triển khai trong hoạt động thu thập, tạo lập, lưu trữ, xử lý,
kết nối, chia sẻ, khai thác và hủy dữ liệu.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
33.
|
Tăng cường bảo vệ dữ liệu
trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu; bảo đảm dữ liệu được
quản lý, sử dụng an toàn, đúng quy định của pháp luật.
|
Các giải pháp bảo vệ dữ liệu
trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác được triển khai đồng bộ; dữ
liệu được quản lý, sử dụng an toàn và tin cậy.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
2026- 2030
|
|
34.
|
Tăng cường giám sát, kiểm
tra, đánh giá việc bảo đảm an toàn dữ liệu; kịp thời phát hiện, cảnh báo, ứng
phó và xử lý các nguy cơ, sự cố liên quan đến dữ liệu.
|
Hoạt động giám sát, kiểm tra,
đánh giá được thực hiện thường xuyên; các nguy cơ, sự cố về dữ liệu được phát
hiện, cảnh báo, ứng phó và xử lý kịp thời; báo cáo định kỳ về công tác bảo đảm
an toàn dữ liệu.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
35.
|
Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn dữ liệu; xây dựng
văn hóa bảo vệ dữ liệu trong các cơ quan nhà nước.
|
Các chương trình tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn được triển khai thường xuyên; nhận thức, trách
nhiệm và mức độ tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn dữ liệu được nâng cao;
văn hóa bảo vệ dữ liệu từng bước được hình thành trong các cơ quan nhà nước.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
36.
|
Đánh giá, quản lý rủi ro và
rà soát an toàn dữ liệu; kịp thời phát hiện, khắc phục các nguy cơ, lỗ hổng
trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
|
Hoạt động đánh giá, quản lý
rủi ro và rà soát an toàn dữ liệu được thực hiện định kỳ; các nguy cơ, lỗ
hổng được phát hiện và khắc phục kịp thời.
|
Cơ quan quản trị, quản lý hệ thống dữ liệu số
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
37.
|
Triển khai, duy trì, nâng cấp
các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn dữ liệu; thực hiện sao lưu, phục hồi
dữ liệu, kiểm soát truy cập và các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của
pháp luật.
|
Các giải pháp kỹ thuật bảo
đảm an toàn dữ liệu được triển khai đồng bộ; dữ liệu được sao lưu, phục hồi
và bảo vệ an toàn trong quá trình quản lý, khai thác, sử dụng.
|
Cơ quan quản trị, quản lý hệ thống dữ liệu số
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
VII.
|
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
phát triển kinh tế dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
|
|
38.
|
Thúc đẩy nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các công nghệ số mới trong
hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
|
Các chương trình, mô hình,
giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và công nghệ số mới được
triển khai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
39.
|
Rà soát, đề xuất và triển
khai các bài toán trọng điểm về dữ liệu và trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi
quản lý của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
|
Danh mục bài toán trọng điểm;
các mô hình ứng dụng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo được triển khai trong các
ngành, lĩnh vực và địa phương.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
40
|
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa
trên dữ liệu; hỗ trợ phát triển các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp ứng dụng
dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
|
Các chương trình, dự án, sản
phẩm, dịch vụ và giải pháp đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu được triển khai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp công nghệ số
|
2026- 2030
|
|
41.
|
Thúc đẩy phát triển kinh tế
dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực và địa phương; khai thác, sử dụng dữ liệu
hợp pháp để tạo giá trị gia tăng, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực
cạnh tranh và phát triển kinh tế số.
|
Các mô hình khai thác, sử
dụng dữ liệu tạo giá trị gia tăng được triển khai; kinh tế dữ liệu từng bước
được phát triển trong các ngành, lĩnh vực và địa phương.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
42.
|
Theo dõi, đánh giá hiệu quả
đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; đề
xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách và giải pháp thúc đẩy phát triển.
|
Báo cáo đánh giá định kỳ; các
cơ chế, chính sách và giải pháp được rà soát, hoàn thiện và triển khai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Quyết định 3387/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3387/QĐ-UBND ngày 18/08/2026 phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
18/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
5
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|