|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
139/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 18
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA
ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Thực hiện Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu
được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện
tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2026 thay thế Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 15
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định về điều kiện, diện
tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định về điều kiện tách thửa
đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất
trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- TT.UB MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Thi hành án dân sự tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh;
- Phòng: KTTC, VHXH, Ban NCTCD;
- Lưu: VT, SNNMT, Yen
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
QUY ĐỊNH
VỀ
ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI
VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/2026/QĐ-UBND ngày 18/9/2026 của UBND
tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối
với một số loại đất (gồm: đất ở; đất nông nghiệp; đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp) trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Trường hợp nhà nước thu hồi
một phần thửa đất thì thực hiện theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp tách thửa để xây
dựng trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp, công trình công cộng phục vụ
cộng đồng thì thực hiện theo chủ trương của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trường hợp tách thửa đất
trong các dự án đầu tư xây dựng dự án khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới;
dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; dự án phát triển nhà ở thì việc
tách thửa đất thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
5. Trường hợp tách thửa đất để
xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết thì việc tách thửa đất
thực hiện theo chủ trương của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Trường hợp tách thửa đất để
chuyển nhượng một phần dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định pháp luật thì
việc tách thửa đất thực hiện theo quyết định chấp thuận chủ trương chuyển
nhượng một phần dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý đất đai ở
địa phương, Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện thủ tục về tách thửa đất, hợp
thửa đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Người sử dụng đất có yêu cầu
tách thửa đất, hợp thửa đất để thực hiện các quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật đất đai.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện thủ tục tách
thửa đất, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường giao thông công cộng
bao gồm đường bộ và đường thủy:
a) Đường bộ là những tuyến
đường giao thông thuộc thẩm quyền cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã (bao gồm:
xã, phường) quản lý. Trong đó, đối với những tuyến đường giao thông thuộc thẩm
quyền cấp xã quản lý là những tuyến đường giao thông công cộng đã được đặt tên
hoặc đường giao thông công cộng được sử dụng vào mục đích sử dụng chung của cộng
đồng dân cư sinh sống trong khu vực; đối với bờ kênh, bờ đê công cộng thì phải
gắn liền với mục đích phục vụ giao thông công cộng và phải bảo đảm các phương
tiện giao thông đường bộ lưu thông, đồng thời phải kết nối với hạ tầng giao
thông trong khu vực;
b) Đường thủy là hệ thống sông,
kênh, rạch, suối do nhà nước quản lý phải bảo đảm các phương tiện giao thông
đường thủy lưu thông.
2. Lối đi là phần diện tích đất
hình thành trong trường hợp người sử dụng đất dành ra một phần diện tích của
thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất do người sử
dụng đất dành ra để làm lối đi hoặc phần diện tích đất được người sử dụng đất
liền kề đồng ý cho đi qua kết nối với đường giao thông công cộng hiện hữu do
nhà nước quản lý. Trường hợp người sử dụng đất tách từ 10 thửa đất trở lên thì
lối đi sau khi hình thành phải bảo đảm kích thước bề rộng tối thiểu là 3,5 m;
trường hợp người sử dụng đất tách dưới 10 thửa đất thì lối đi sau khi hình
thành phải bảo đảm kích thước bề rộng tối thiểu là 1,5 m.
3. Đất nhà nước quản lý gồm đất
quy hoạch làm đường giao thông; đất kênh, rạch mà không thể lưu thông theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Khu vực 1 gồm 14 phường
(gồm: Kiến Tường, Long An, Tân An, Khánh Hậu, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh,
Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc) và 20 xã
(gồm: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, Đông Thành,
Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Tân Trụ, Tầm Vu,
Dương Minh Châu, Tân Châu, Tân Biên, Châu Thành, Bến Cầu) trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
5. Khu vực 2 gồm 62 xã còn lại
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ngoài các xã, phường tại khoản 4 Điều này.
Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất
Ngoài việc đáp ứng nguyên tắc,
điều kiện theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều
11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo
đảm các nguyên tắc sau:
1. Tạo sự thuận lợi trong việc
quản lý, sử dụng và thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
2. Tạo sự thuận lợi và nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
3. Bảo đảm việc cập nhật, chỉnh
lý, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai được đầy đủ, chính xác và kịp thời.
4. Bảo đảm dân chủ, công khai,
minh bạch, công bằng.
Chương II
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN
TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT
Mục 1. ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA
ĐẤT
Điều 5. Điều kiện chung
1. Bảo đảm các nguyên tắc, điều
kiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 220 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Điều 4 của
quy định này.
2. Ngoài ra, việc tách thửa đất
phải bảo đảm các điều kiện như sau:
a) Thửa đất hoặc một phần thửa
đất chưa có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có thông báo thu hồi đất một phần thửa
đất, xác định được phạm vi diện tích, ranh giới thu hồi đất thì phần diện tích,
ranh giới còn lại không bị thu hồi của thửa đất đó được phép tách thửa đất;
b) Đất không thuộc khu bảo tồn,
khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật;
c) Đối với đất ở thì thửa đất ở
mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải tiếp giáp đường giao
thông công cộng hoặc tiếp giáp với đất do nhà nước quản lý và đất do nhà nước
quản lý tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc tiếp giáp lối đi kết nối đường
giao thông công cộng;
d) Thửa đất có nhiều loại đất
được hình thành do hợp thửa khi thực hiện tách thửa phải đảm bảo điều kiện, diện
tích tối thiểu đối với từng loại đất theo quy định này, trừ trường hợp đất vườn,
ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở có nguồn gốc là công nhận
quyền sử dụng đất được cấp chung trên một giấy chứng nhận thì việc tách thửa
đất chỉ áp dụng điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một loại
đất nếu đủ điều kiện.
Điều 6. Điều kiện tách thửa
đất ở
1. Điều kiện về kích thước thửa
đất:
Thửa đất mới hình thành do tách
thửa và thửa đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường
đỏ, diện tích đất nằm trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm
kích thước thửa đất như sau:
a) Thửa đất tiếp giáp với đường
giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ lớn hơn hoặc bằng 19 m: Đối với đất ở
tại khu vực 1 phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 05 m và chiều sâu của
thửa đất tối thiểu là 05 m; đối với đất ở tại khu vực 2 phải có chiều rộng của
thửa đất tối thiểu là 05 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 15 m;
b) Thửa đất tiếp giáp với đường
giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ nhỏ hơn 19 m: Đối với đất ở tại khu
vực 1 phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa
đất tối thiểu là 04 m; đối với đất ở tại khu vực 2 phải có chiều rộng của thửa
đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 15 m;
c) Thửa đất tiếp giáp đường
giao thông công cộng hoặc lối đi nhưng chưa quy định chỉ giới đường đỏ: Đối với
đất ở tại khu vực 1 phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều
sâu của thửa đất tối thiểu là 15 m; đối với đất ở tại khu vực 2 phải có chiều
rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 20 m.
2. Trường hợp tách thửa đất ở
tiếp giáp đường giao thông công cộng:
a) Bảo đảm điều kiện quy định
tại Điều 5 quy định này;
b) Thửa đất mới hình thành do
tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải tiếp giáp với đường giao
thông công cộng; đồng thời bảo đảm kích thước thửa đất tại khoản 1 Điều này và
diện tích tối thiểu tại Điều 11 quy định này.
3. Trường hợp tách thửa đất ở
tiếp giáp với đất do nhà nước quản lý và đất do nhà nước quản lý tiếp giáp
đường giao thông bộ:
a) Bảo đảm điều kiện quy định
tại Điều 5 quy định này;
b) Thửa đất mới hình thành do
tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải tiếp giáp phần đất do nhà
nước quản lý và đất do nhà nước quản lý tiếp giáp đường giao thông bộ; đồng
thời bảo đảm kích thước thửa đất tại khoản 1 Điều này và diện tích tối thiểu
tại Điều 11 quy định này.
4. Trường hợp tách thửa đất ở
không tiếp giáp đường giao thông công cộng nhưng người sử dụng đất có thỏa
thuận dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác
trong cùng thửa đất để làm lối đi hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý
cho đi qua để kết nối đường giao thông công cộng:
a) Bảo đảm điều kiện quy định
tại Điều 5 quy định này;
b) Thửa đất có đất ở đã được
cấp giấy chứng nhận có nguồn gốc là công nhận quyền sử dụng đất;
c) Thửa đất ở mới hình thành do
tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải tiếp giáp với lối đi; đồng
thời bảo đảm kích thước thửa đất tại khoản 1 Điều này và diện tích tối thiểu
tại Điều 11 quy định này;
d) Trước khi thực hiện tách
thửa đất thì người sử dụng đất phải cắm mốc, xác định phạm vi diện tích, ranh
giới lối đi; trường hợp người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua thì việc
đồng ý phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký của người sử dụng đất liền kề.
Điều 7. Điều kiện tách thửa
đất nông nghiệp
1. Bảo đảm điều kiện quy định
tại Điều 5 quy định này.
2. Thửa đất nông nghiệp mới
hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải bảo đảm diện
tích tối thiểu tại Điều 12 quy định này.
3. Trường hợp tách thửa đất
nông nghiệp thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn là đất ở để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc chuyển
quyền sử dụng đất kết hợp với chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì thửa
đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải bảo
đảm điều kiện tách thửa quy định tại Điều 5, Điều 6 và diện tích tối thiểu được
tách thửa tại Điều 11 quy định này hoặc thửa đất còn lại sau khi tách thửa bảo
đảm diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại Điều 12 quy định này.
4. Trường hợp tách thửa đất
nông nghiệp thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn một phần diện tích là đất ở và một phần diện tích là đất giao
thông thì hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc
chuyển quyền sử dụng đất kết hợp với chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở từ
ranh quy hoạch sử dụng đất là đất ở trở vào bên trong. Thửa đất mới hình thành
do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải bảo đảm quy định tại
khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp tách thửa đất
nông nghiệp thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn là đất ở nhưng có một phần diện tích đất thuộc phạm vi chỉ
giới đường đỏ hoặc phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình nếu có nhu cầu thì hộ
gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc chuyển quyền
sử dụng đất kết hợp với chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở từ chỉ giới
đường đỏ hoặc mốc chỉ giới vùng phụ cận bảo vệ công trình trở vào bên trong.
Thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải
bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 8. Điều kiện tách thửa
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp
1. Trường hợp tách thửa đất khu
công nghiệp, cụm công nghiệp:
a) Bảo đảm điều kiện quy định
tại Điều 5 quy định này;
b) Thửa đất mới hình thành do
tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải tiếp giáp đường giao thông
và bảo đảm kích thước, diện tích như sau:
- Kích thước có chiều rộng của
thửa đất tối thiểu là 20 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 50 m.
- Diện tích tối thiểu thửa đất
sau khi tách thửa bảo đảm tại Điều 13 quy định này.
c) Trường hợp nhà đầu tư thứ
cấp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp đề nghị tách thửa đất kết hợp chuyển
quyền sử dụng đất, ngoài việc bảo đảm các điều kiện tại điểm a, b khoản 1 Điều
này thì việc tách thửa đất được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền quản lý
đầu tư chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đăng ký, cấp giấy chứng nhận đầu tư;
đồng thời nhà đầu tư thứ cấp phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư hạ tầng
dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp đối với việc tách thửa nêu trên.
2. Trường hợp tách thửa đất
thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
a) Bảo đảm điều kiện quy định
tại Điều 5 quy định này;
b) Trường hợp thửa đất thuộc
khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thì
việc tách thửa phải bảo đảm theo quy hoạch chi tiết xây dựng. Trường hợp thửa
đất thuộc khu vực chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết
xây dựng thì việc tách thửa phải bảo đảm kích thước và diện tích như sau:
- Kích thước có chiều rộng tối
thiểu là 10 m, chiều sâu tối thiểu là 50 m.
- Diện tích thửa đất mới hình
thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa bảo đảm tại Điều 13 quy định này.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN HỢP THỬA ĐẤT
Điều 9. Điều kiện hợp thửa
đất
1. Bảo đảm các điều kiện theo
quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, khoản
3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Điều 4 quy định này.
2. Ngoài ra, việc hợp thửa đất
còn phải bảo đảm các điều kiện như sau:
a) Thửa đất hoặc một phần thửa
đất chưa có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có thông báo thu hồi đất một phần thửa
đất, xác định được phạm vi diện tích, ranh giới thu hồi đất thì phần diện tích,
ranh giới còn lại không bị thu hồi của thửa đất đó được phép hợp thửa đất;
b) Đất không thuộc khu bảo tồn,
khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật;
c) Các thửa đất đề nghị hợp
thửa phải liền ranh giới ngoài thực địa và trên bản đồ địa chính.
Điều 10. Các trường hợp khác
được hợp thửa đất
1. Trường hợp tách thửa đất có
diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, đồng thời kết hợp thực hiện thủ tục hợp
thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích lớn hơn;
phần diện tích của thửa đất còn lại phải bảo đảm điều kiện về kích thước, diện
tích tối thiểu tại quy định này.
2. Các thửa đất đã được cấp
giấy chứng nhận có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tại quy định này nhưng
đề nghị hợp thửa đất tạo thành thửa đất có diện tích lớn hơn.
Mục 3. DIỆN TÍCH TỐI THIỂU
ĐƯỢC TÁCH THỬA
Điều 11. Diện tích tối thiểu
được tách thửa đối với đất ở
Thửa đất mới hình thành do tách
thửa và thửa đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường
đỏ, diện tích nằm trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm
diện tích như sau:
1. Thửa đất tiếp giáp với đường
giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ lớn hơn hoặc bằng 19 m:
a) Diện tích tối thiểu của thửa
đất ở tại khu vực 1 là 45 m2;
b) Diện tích tối thiểu của thửa
đất ở tại khu vực 2 là 100 m2.
2. Thửa đất tiếp giáp với đường
giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ nhỏ hơn 19 m:
a) Diện tích tối thiểu của thửa
đất ở tại khu vực 1 là 36 m2;
b) Diện tích tối thiểu của thửa
đất ở tại khu vực 2 là 80 m2.
3. Thửa đất tiếp giáp đường
giao thông công cộng hoặc lối đi nhưng chưa quy định chỉ giới đường đỏ:
a) Diện tích tối thiểu của thửa
đất ở tại khu vực 1 là 80 m2;
b) Diện tích tối thiểu của thửa
đất ở tại khu vực 2 là 100 m2.
Điều 12. Diện tích tối thiểu
được tách thửa đối với đất nông nghiệp
1. Thửa đất nông nghiệp mới
hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích tối
thiểu là 1.000 m2 đối với khu vực các xã: Mỹ Quý, Đức Huệ, Bình Thành, Thạnh
Phước, Tân Tây, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Bình Hòa, Tuyên Bình, Khánh
Hưng, Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Châu, Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Tân
Đông, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hòa, Tân Lập, Thạnh Bình, Trà Vong,
Phước Vinh, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận.
2. Thửa đất nông nghiệp mới
hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa đối với các khu
vực còn lại có diện tích tối thiểu là 1.000 m2 đối với đất trồng lúa, đất rừng
sản xuất, đất chăn nuôi tập trung và đất nông nghiệp khác; 500 m2 đối với các
loại đất nông nghiệp còn lại.
Điều 13. Diện tích tối thiểu
được tách thửa đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại,
dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1. Diện tích tối thiểu được
tách thửa đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
Thửa đất mới hình thành do tách
thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu là 2.000 m².
2. Diện tích tối thiểu được
tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
Trường hợp thửa đất thuộc khu
vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thì thửa
đất mới hình thành do tách thửa phải bảo đảm diện tích theo quy hoạch chi tiết
xây dựng. Trường hợp thửa đất thuộc khu vực chưa được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thì thửa đất mới hình thành do tách thửa và
thửa đất còn lại phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 1.000 m2.
Điều 14. Xử lý các trường hợp
khác
Các trường hợp khác tách thửa
đất ở hoặc thửa đất nông nghiệp thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn là đất ở nhưng không bảo đảm quy
định tại Điều 6, Điều 11 quy định này thì thực hiện như sau:
1. Các trường hợp khác bao gồm:
a) Tách thửa đất ở hoặc đất
nông nghiệp để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất
thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
b) Thửa đất ở hoặc đất nông
nghiệp đủ điều kiện tách thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy
định này nhưng trước đây do hộ gia đình, cá nhân hiến đất hoặc đồng ý thu hồi
một phần thửa đất (không yêu cầu bồi thường) để sử dụng vào mục đích công cộng;
c) Tách thửa đất ở hoặc đất
nông nghiệp để thực hiện việc cha, mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con được
pháp luật thừa nhận; thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về dân sự và đất đai;
d) Tách thửa đất ở hiện hữu
tiếp giáp đường giao thông công cộng; bảo đảm các điều kiện tách thửa tại Điều
5 quy định này; bảo đảm diện tích xây dựng nhà ở theo quy định pháp luật về xây
dựng nhưng không bảo đảm điều kiện về kích thước thửa đất hoặc không bảo đảm điều
kiện về diện tích tối thiểu theo quy định này.
2. Điều kiện và diện tích tối
thiểu được tách thửa:
a) Đối với đất ở bao gồm đất ở
tại khu vực 1 và đất ở tại khu vực 2: thửa đất mới hình thành do tách thửa và
thửa đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ, diện
tích nằm trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm kích thước
chiều rộng và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m và diện tích tối thiểu
là 25 m²;
b) Đối với đất nông nghiệp
thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng
đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn là đất ở: thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại
sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ, diện tích nằm trong
phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm kích thước chiều rộng và
chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m và diện tích tối thiểu là 25 m².
3. Người sử dụng đất thuộc đối
tượng tại khoản 1 Điều 14 quy định này chỉ được xem xét, giải quyết tách thửa
đất 01 lần cho từng trường hợp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký
đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết các thủ tục về đất đai
liên quan đến tách thửa đất, hợp thửa đất đảm bảo đúng quy định này và báo cáo
định kỳ vào ngày 10 tháng đầu tiên của quý cho Ủy ban nhân dân cấp xã để quản
lý;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải
quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này.
2. Sở Xây dựng phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã giải
quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã:
a) Tuyên truyền, phổ biến Quyết
định này dưới nhiều hình thức như: niêm yết tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã và đăng tải lên Trang thông tin điện tử, thông báo, đăng tin, phát
thanh,…;
b) Chỉ đạo các phòng, ban trực
thuộc thường xuyên kiểm tra, xử lý các trường hợp tách thửa đất không đúng quy
định tại Quyết định này bảo đảm không xảy ra tình trạng lợi dụng các quy định
trên để tách thửa đất hình thành khu dân cư tự phát mà không thực hiện đầy đủ
thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường theo quy định của pháp luật hiện
hành;
c) Xem xét, quyết định trường
hợp người sử dụng đất có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 14 quy định này;
d) Có trách nhiệm quản lý hiện
trạng sử dụng đất, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng tự chia tách nhỏ thửa đất không đúng Quyết
định này.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Trong quá trình thực hiện,
nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Ngoài các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 14 quy định này, trong quá trình thực hiện quản lý nhà
nước về đất đai tại địa phương có phát sinh các trường hợp tách thửa đất không
đảm bảo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 11 quy định này thì Ủy ban nhân dân
cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho chủ trương thực hiện.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Các giao dịch về quyền sử dụng
đất có liên quan đến tách thửa đất, hợp thửa đất theo đúng quy định pháp luật
đã được công chứng, chứng thực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp
luật tại thời điểm công chứng, chứng thực./.