|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
54/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT; GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; VIỆC XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở;
DIỆN TÍCH ĐẤT SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP; ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết
số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết
số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định
quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện
tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
Quyết định này quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng, gồm:
1. Hạn mức giao đất nông nghiệp để cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp, có
vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, gồm: đất trồng cây
hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng
sản xuất là rừng trồng theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai.
2. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18
tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại khoản 5
Điều 141 của Luật Đất đai.
3. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa
vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
theo quy định tại khoản 5 Điều 176 của Luật Đất đai.
4. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
của cá nhân, gồm: đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng
trồng theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai.
5. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn
theo quy định tại khoản 2 Điều 195 của Luật Đất đai.
6. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị theo
quy định tại khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai.
7. Hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất
đai.
8. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày
15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai.
9. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục
vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa) theo
khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai.
10. Điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa
đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất theo quy định tại khoản 4 Điều 220 Luật
Đất đai.
11. Việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp
khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản
6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể
hiện chung đất ở với đất khác theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn
và trách nhiệm trong lĩnh vực đất đai.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn thuộc
địa giới đơn vị hành chính xã, đặc khu Phú Quý cho 01 cá
nhân: không quá 150 m².
2. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị thuộc địa giới đơn vị hành chính phường cho 01 cá nhân: không quá 100
m².
3. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18
tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, như sau:
a) Hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã, đặc khu Phú Quý cho 01 hộ gia
đình hoặc 01 cá nhân: không quá 400 m²;
b) Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị thuộc địa giới đơn vị hành chính phường cho 01 hộ gia đình hoặc 01 cá
nhân: không quá 300 m².
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm cho 01 cá
nhân: không quá 02 ha.
2. Hạn mức giao đất nuôi trồng thủy sản cho 01 cá
nhân: không quá 02 ha.
3. Hạn mức giao đất làm muối cho 01 cá nhân: không
quá 02 ha.
4. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho 01 cá
nhân: không quá 10 ha.
5. Hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho
01 cá nhân: không quá 20 ha.
6. Hạn mức giao đất nông nghiệp tại khoản 1, 2, 3,
4, 5 của Điều này tính vào tổng hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai.
1. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục
đích đất trồng cây hằng năm cho 01 cá nhân: không quá 02 ha.
2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục
đích đất nuôi trồng thủy sản cho 01 cá nhân: không quá 02 ha.
3. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục
đích đất làm muối cho 01 cá nhân: không quá 02 ha.
4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục
đích đất trồng cây lâu năm cho 01 cá nhân: không quá 10 ha.
5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục
đích đất rừng phòng hộ là rừng trồng cho 01 cá nhân: không quá 20 ha.
6. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục
đích đất rừng sản xuất là rừng trồng cho 01 cá nhân: không quá 20 ha.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của
cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật
Đất đai, cụ thể như sau:
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây
hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho 01 cá nhân đối với mỗi loại
đất: không quá 30 ha.
2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây
lâu năm cho 01 cá nhân: không quá 150 ha đối với xã, phường ở đồng bằng và đặc
khu Phú Quý; không quá 450 ha đối với xã, phường ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng
hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng cho 01 cá nhân đối với mỗi loại
đất: không quá 450 ha.
1. Hạn mức giao đất tôn giáo thuộc địa
giới đơn vị hành chính phường, đặc khu Phú Quý cho 01 cơ sở tôn giáo:
không quá 5.000 m².
2. Hạn mức giao đất tôn giáo thuộc địa
giới đơn vị hành chính xã cho 01 cơ sở tôn giáo: không quá 7.000 m².
3. Đối với trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều
này thì cơ quan, người có thẩm quyền giao đất có trách nhiệm báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét có ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất bằng văn bản
trước khi quyết định.
4. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất sau khi đã rà soát, xử lý theo quy định tại Điều 145 Luật
Đất đai thì hạn mức giao đất được xác định theo diện tích đất thực tế đang sử dụng
vào mục đích tôn giáo.
1. Các giấy tờ do chế độ cũ cấp có thể hiện tên người
sử dụng đất, gồm: Bản đồ, sơ đồ, họa đồ lô đất, chứng chỉ trạng thái bất động sản,
chứng thư kiến điền, chứng thư cấp quyền sở hữu, chứng thư thất tích kèm theo bản
đồ vị trí thửa đất.
2. Tờ khai chiếm đất công hoang hoặc giấy tờ xin
phép khai hoang có xác định rõ vị trí thửa đất và thể hiện tên người sử dụng đất.
3. Các giấy tờ mua, bán, thừa kế, tặng cho nhà ở gắn
liền với đất ở thể hiện tên người sử dụng đất.
4. Giấy tờ liên quan đến hồ sơ đo đạc giải thửa, sơ
đồ thửa đất qua các thời kỳ có thể hiện tên người sử dụng đất do cơ quan, tổ chức
đo đạc có thẩm quyền tại thời điểm lập; tài liệu đo đạc đã được nghiệm thu, thẩm
duyệt có tên người sử dụng đất.
5. Hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ khác có thể hiện
tên người sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận theo quy định
tại thời điểm xác nhận có nội dung về việc đã nộp tiền sử dụng đất.
6. Giấy tờ có thể hiện tên người sử dụng đất đã hiến
một phần diện tích đất cho Nhà nước có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại thời điểm xác nhận.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và đã được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể
diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác (chỉ ghi tổng diện
tích thửa đất, mà chưa ghi rõ diện tích từng loại đất theo mục đích sử dụng) thể
hiện ký hiệu như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”,
“TV”, “TQ”, “TTT”, “XD”,…, và các trường hợp khác mà trên Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện
tích đất ở được xác định khi người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Nhà nước thu
hồi đất được thực hiện như sau:
1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10
năm 1993 và từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
theo hồ sơ thể hiện tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây thì diện tích đất
ở được xác định tương ứng theo hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này, như sau:
a) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận
đất ở thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở theo hạn mức công nhận đất
ở;
b) Trường hợp thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn
hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công
nhận đất ở.
2. Trường hợp người sử dụng đất đã thực
hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất của thửa đất hoặc Nhà nước
đã thu hồi một phần diện tích đất của thửa đất thì khi xác định diện tích đất ở
được xác định theo diện tích còn lại của thửa đất tại thời điểm xác định theo
quy định tại khoản 1 Điều này.
Phần diện tích đất của người nhận
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc phần diện tích đất
Nhà nước đã thu hồi thì không được xác định theo quy định tại khoản 1 của Điều này.
3. Đối với phần diện tích đất còn lại
của thửa đất sau khi đã được xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản
1, 2 Điều này thì được xử lý như sau:
a) Trường hợp đã xây dựng nhà ở, nhà ở
và công trình phục vụ đời sống thì được xác định là mục đích đất ở;
b) Trường hợp đã xây dựng công trình
sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ
thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo
diện tích thực tế đã xây dựng công trình;
c) Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất
nông nghiệp thì được xác định là đất nông nghiệp; nếu người sử dụng đất có nhu
cầu xác định vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn đã được phê duyệt đang có hiệu lực thì được xác định theo mục đích
đó.
1. Thửa đất đã đăng ký đất đai.
2. Diện tích đất nông nghiệp của khu đất đang sử dụng
từ 500 m² trở lên (bao gồm một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề của cùng
người sử dụng đất).
3. Không thuộc trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng
đất theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai.
4. Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi,
công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất sản xuất nông nghiệp liền
kề.
5. Đối với đất trồng lúa thực hiện theo quy định về
đất trồng lúa mà không thuộc trường hợp áp dụng theo quy định tại Điều
11 Quyết định này.
1. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục
vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (bao gồm một thửa hoặc nhiều thửa đất liền kề
của cùng người sử dụng đất), như sau:
a) Khu đất có diện tích từ 500 m² đến 5.000 m² được
sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 25 m²;
b) Khu đất có diện tích trên 5.000 m² đến 10.000 m²
được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 50 m²;
c) Khu đất có diện tích trên 10.000 m² đến 20.000
m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 75 m²;
d) Khu đất có diện tích trên 20.000 m² đến 50.000
m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 100 m²;
đ) Khu đất có diện tích trên 50.000 m² đến 100.000
m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 200 m²;
e) Khu đất có diện tích trên 100.000 m² đến 300.000
m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 300 m²;
g) Khu đất có diện tích trên 300.000 m² được sử dụng
diện tích đất để xây dựng công trình không quá 500 m².
2. Vị trí đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp có thể tại một hoặc nhiều vị trí khác nhau nằm trong khu đất,
nhưng tổng diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình không vượt quá quy định
tại khoản 1 Điều này.
1. Đối với thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch
chi tiết phân lô, quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng của dự án được
cấp có thẩm quyền phê duyệt giao cho tổ chức để triển khai, thực hiện. Việc
tách thửa phải căn cứ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng, cho
quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng, xây dựng nhà tình nghĩa,
tình thương, nhà cho hộ nghèo đa chiều (hộ nghèo, hộ cận nghèo), hộ đồng bào
dân tộc thiểu số thiếu đất ở theo quy định hiện hành thì phần diện tích còn lại
không cần đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa tại Điều 13 Quyết định này.
3. Những trường hợp không được tách thửa đất, hợp
thửa đất:
a) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên;
b) Đất có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai
nhưng chưa chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ
quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất;
c) Đất được Nhà nước cho thuê đối với
cá nhân; đất được Nhà nước giao, cho thuê đối với tổ chức, trừ trường hợp tổ chức
sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư được phân lô theo quy hoạch chi tiết xây dựng
quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Việc
tách thửa đất, hợp thửa đất phải đảm bảo các nguyên tắc, điều
kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và các điều kiện sau đây:
a) Loại đất được tách thửa đất,
hợp thửa đất quy định tại Quyết định này là mục đích sử dụng đất
được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
b) Đất không có thông báo thu hồi đất
hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp đất có thông báo thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh
giới đất có thông báo thu hồi đất thì phần diện tích, ranh giới còn lại của thửa
đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất. Diện tích, kích thước tối thiểu
được phép tách thửa đất đảm bảo theo quy định tại Điều 13 Quyết
định này.
5. Việc tách thửa đất ngoài các nguyên tắc, điều kiện
quy định tại khoản 4 Điều này còn phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
220 Luật Đất đai và các điều kiện sau đây:
a) Tại cùng một khu vực, vị trí có quy định dạng kiến
trúc nhà ở tại các văn bản khác nhau thì dạng kiến trúc nhà ở được xác định như
sau:
Trường hợp do nhiều cơ quan ban hành thì xác định theo
văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Trường hợp do cùng một cơ quan ban hành thì xác định
theo văn bản ban hành sau.
b) Trường hợp thửa đất ở sau khi chia
tách tiếp giáp với nhiều đường giao thông công cộng hiện có, có quy định các dạng
kiến trúc nhà ở khác nhau thì phải có diện tích và kích thước đất ở tối thiểu
theo dạng kiến trúc nhà ở lớn nhất.
6. Không áp dụng điều
kiện diện tích, kích thước tối thiểu đối với thửa đất mới hình thành sau khi hợp
thửa.
7. Đối với thửa đất
có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền
kề cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng thì vị trí, kích thước
của lối đi do người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề tự thỏa thuận và chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
1. Tách thửa đất ở thuộc phạm vi địa
giới đơn vị hành chính phường:
a) Trường hợp tại vị trí tách thửa đất có quy định
dạng kiến trúc nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích,
kích thước tối thiểu được phép tách thửa xác định theo quy định này;
b) Trường hợp tại vị trí tách thửa đất chưa có quy
định dạng kiến trúc nhà ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thửa đất mới
hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích ≥ 50 m², kích thước cạnh tiếp
giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa
≥ 4 m, kích thước chiều dài (chiều sâu) ≥ 10 m.
2. Tách thửa đất ở thuộc phạm vi địa
giới đơn vị hành chính xã:
a) Trường hợp đã có quy định dạng kiến trúc nhà ở
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích, kích thước tối thiểu được
phép tách thửa xác định theo quy định này. Trường hợp quy hoạch có quy định dạng
kiến trúc nhà ở đã hết thời kỳ quy hoạch nhưng chưa có quy định thay thế thì tiếp
tục áp dụng theo quy định dạng kiến trúc nhà ở đó cho đến khi quy định mới được
phê duyệt;
b) Trường hợp chưa có quy định dạng kiến trúc nhà ở
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thửa đất mới hình thành sau khi tách
thửa phải đảm bảo diện tích ≥ 100 m², kích thước cạnh tiếp giáp đường giao
thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa ≥ 05 m, kích
thước chiều dài (chiều sâu) ≥ 10 m.
Riêng tại đặc khu Phú Quý, thửa đất mới hình thành
sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích ≥ 60 m², kích thước cạnh tiếp giáp đường
giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa ≥ 04 m,
kích thước chiều dài (chiều sâu) ≥ 08 m.
3. Tách thửa đất phi nông nghiệp (không phải là đất
ở) được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất lâu dài thì
thực hiện như sau:
a) Đối với đất thương mại, dịch vụ:
Tại khu vực thuộc
phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường: thực hiện tách
thửa theo khoản 1 Điều này.
Tại khu vực thuộc
phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã: thực hiện tách thửa
theo khoản 2 Điều này;
b) Đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất
phi nông nghiệp khác: diện tích, kích thước thửa đất mới hình thành sau khi
tách thửa phải đảm bảo theo quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách
thửa thuộc quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này không bao gồm phần diện tích
thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (nếu có). Chiều dài (chiều
sâu) thửa đất được tính từ chỉ giới đường đỏ.
5. Tách thửa đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây
lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác:
a) Tại khu vực thuộc phạm vi địa giới
đơn vị hành chính phường, đặc khu Phú Quý: diện tích thửa đất mới hình
thành sau khi tách thửa ≥ 500 m²;
b) Tại khu vực thuộc phạm vi địa giới
đơn vị hành chính xã: diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa
≥ 1.000 m²;
c) Diện tích đất quy định tại điểm a, b Khoản này gồm
cả phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (nếu có).
Các thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa phải có kích thước cạnh thửa tiếp
giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành sau khi
tách thửa ≥ 10 m, trừ trường hợp lối đi không hình thành thửa đất mới (diện
tích thửa đất bao gồm cả lối đi) quy định tại khoản 7 Điều 12 Quyết
định này.
6. Tách thửa đất rừng sản xuất là rừng trồng: diện
tích thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa ≥ 10.000 m².
7. Đối với thửa đất có nhiều mục đích
sử dụng đất thì việc tách thửa đất được xác định theo mục đích sử dụng đất có
giá đất cao nhất trong bảng giá đất đang có hiệu lực; riêng diện tích, kích thước
phần đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất
làm muối và đất nông nghiệp khác trong cùng thửa đất sau khi tách thửa không phải
bảo đảm theo quy định tại khoản 5 Điều này.
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh
vực đất đai khi thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến quy định tại Quyết định
này theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Cơ quan, người có
thẩm quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo thẩm quyền của mình được giao; đồng thời, thực hiện báo cáo định kỳ,
đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền khi có yêu cầu theo
quy định.
Đối với các trường hợp
đã tiếp nhận hồ sơ, đang thực hiện theo quy định trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết đến kết quả cuối cùng thì tiếp tục thực hiện
theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc nộp lại hồ sơ
để giải quyết theo quy định tại Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.
2. Thay thế các quyết định sau đây kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, gồm:
a) Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày
14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) quy định giấy tờ
khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông (cũ);
b) Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày
14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) quy định về hạn mức
giao đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông
nghiệp của cá nhân; điều kiện, diện tích đất tối thiểu của việc tách thửa đất,
hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (cũ);
c) Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày
14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) quy định diện tích
đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (cũ);
d) Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày
27 tháng 09 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định hạn mức
giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng (cũ);
đ) Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày
27 tháng 09 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định diện tích
đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng (cũ);
e) Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày
30 tháng 09 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định điều kiện,
diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng (cũ);
g) Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách
thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (cũ);
h) Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày
31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) quy định giấy tờ
khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng (cũ);
i) Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày
11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định giấy tờ
khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất, hạn mức công nhận, hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (cũ);
k) Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày
14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định điều kiện,
diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (cũ);
l) Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày
28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định diện
tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (cũ);
m) Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày
30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) quy định về hạn mức
đất giao cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận (cũ).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có
phát sinh vướng mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu Phú Quý, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét theo quy định.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Các nội dung
khác không được quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định của pháp
luật đất đai và quy định có liên quan.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ
trưởng/Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Như khoản 5 Điều 16;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và PT-TH Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị (VP UBND tỉnh);
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT(Hn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|