|
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 15
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật
Các tổ chức tín dụng số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi
đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại khoản 8
Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế
kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của
pháp luật (viết tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc lập, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Mức
chi
1. Mức chi cho việc tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố:
a) Chi tổ chức họp với người có
đất, chủ sở hữu tài sản trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền các
chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và tiếp nhận ý kiến, tổ chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện dự án. Mức chi 300.000 đồng/người/ngày;
b) Chi điều tra, khảo sát, ghi
nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và xác định
nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi gồm:
- Chi phát tờ khai, hướng dẫn
người có đất, chủ sở hữu tài sản kê khai. Mức chi 300.000 đồng/người/ngày;
- Chi đo đạc xác định diện tích
thực tế các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án (nếu
có) của từng người có đất thu hồi làm căn cứ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp phải đo đạc lại. Mức chi
300.000 đồng/người/ngày;
- Chi kiểm kê số lượng nhà,
công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
đất của từng chủ sở hữu tài sản. Mức chi 300.000 đồng/người/ngày;
- Chi kiểm tra, đối chiếu giữa
tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất, nhà,
công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác. Mức chi 300.000 đồng/người/ngày;
c) Chi phí lập, thẩm định, phê
duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán,
xác định mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mức chi 300.000 đồng/người/ngày;
d) Chi tổ chức chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Mức chi: 300.000 đồng/người/ngày;
đ) Chi phục vụ việc hướng dẫn
thực hiện, giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Mức chi: 300.000 đồng/người/ngày;
e) Chi thuê nhân công thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Việc thuê nhân công do người
đứng đầu đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết
định, quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ và chỉ được thực hiện khi đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không có đủ nhân sự để
thực hiện và không được thực hiện nhiệm vụ trùng lắp với nhân sự của đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mức chi: 300.000 đồng/người/ngày;
g) Chi trích đo địa chính thửa
đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng; chi thuê nhà làm việc, thuê và mua sắm máy móc, thiết bị để thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường và cơ quan thẩm định; chi phí in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng
phẩm, thông tin liên lạc (bưu chính, điện thoại), xăng xe; chi đăng báo và phát
sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình; các nội dung chi khác có liên quan
trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: đối với
các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do nhà nước quy định thì thực
hiện theo mức chi thực tế phát sinh, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn chứng
từ hợp pháp.
2. Mức chi cho việc tổ chức thực
hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn thành phố:
a) Chi thông báo, tuyên truyền
vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi
đất. Mức chi 300.000 đồng/người/ngày;
b) Chi phục vụ công tác tổ chức
thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất. Mức chi 300.000
đồng/người/ngày;
c) Chi phí bảo vệ, chống tái
chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế
thu hồi đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Mức chi 300.000 đồng/người/ngày;
d) Chi mua nguyên liệu, nhiên
liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị,
phương tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất; chi niêm phong, phá, tháo dỡ, vận chuyển tài sản; di chuyển
người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế, chi thuê địa
điểm, nhân công, phương tiện bảo quản tài sản và các khoản chi phí thực tế hợp
pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán; chi
cho công tác quay phim, chụp ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm,
cưỡng chế thu hồi đất; các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ
chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: đối với các khoản chi
chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
thì thực hiện theo mức chi thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn chứng
từ hợp pháp.
3. Mức chi cho việc tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế
thu hồi đất đối với ngày nghỉ, ngày lễ thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao
động và các quy định có liên quan.
4. Chi lương, các khoản đóng
góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp lương: thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của
Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
5. Các nội dung liên quan không
quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phê duyệt chi phí đảm bảo cho
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Hàng năm, tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường lập dự toán và báo cáo quyết toán trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt. Cuối năm, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường rà soát lại phương án bồi thường
của từng dự án, tiểu dự án, xác định khối lượng đã thực hiện trong năm, khối lượng
công việc chưa thực hiện, còn phải thực hiện trong năm sau để tính vào khoản
thu trong năm và tỷ lệ kinh phí chuyển tiếp sang năm sau để tiếp tục thực hiện
công việc theo quy định.
3. Việc lập, phê duyệt dự toán,
sử dụng và thanh quyết toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách, pháp luật về đầu tư công.
4. Trong quá trình thực hiện có
khó khăn, vướng mắc thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, các Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng khu vực 1, 2, 3 và các sở, ban, ngành liên quan kịp thời
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân thành phố xem xét, xử lý.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày
10/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định việc lập dự
toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quy định chuyển tiếp:
Đối với trường hợp đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí đảm bảo cho việc thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí cưỡng chế kiểm đếm, chi phí cưỡng chế
thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo
Quyết định phê duyệt dự toán chi phí đảm bảo cho việc thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, chi phí cưỡng chế kiểm đếm, chi phí cưỡng chế thu hồi đất đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với trường hợp đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
mà phát sinh việc cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thì thực hiện theo
Quyết định này.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc
các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 1, 2, 3; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Bộ: TC; NN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Công an thành phố; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- VP UBND thành phố: LĐ và các CV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu VT, NV, NĐ, TC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương
|