|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2025/QĐ-UBND
|
Bắc
Kạn, ngày 15 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày
18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính tại Tờ trình số 176/TTr-STC ngày 13 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết
định quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quyết định này quy định mức chi bảo đảm
cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo khoản 8 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan tới việc lập, thẩm định, phê duyệt sử dụng, thanh, quyết toán chi phí
bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế
kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác bảo đảm việc tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Chi tổ chức họp với người có đất,
chủ sở hữu tài sản trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền các chính
sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
tiếp nhận ý kiến, tổ chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện dự án. Mức chi là: 250.000
đồng/người/ngày.
2. Chi điều tra, khảo sát, ghi nhận
hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và xác định nguồn
gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi gồm:
a) Phát tờ khai, hướng dẫn người có đất,
chủ sở hữu tài sản kê khai. Mức chi là: 250.000 đồng/người/ngày;
b) Trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng:
Áp dụng theo Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện
việc chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
những thửa đất chưa được đo đạc, thể hiện trên bản đồ địa chính có tọa độ áp dụng
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
c) Đo đạc xác định diện tích thực tế
các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án (nếu có) của
từng người có đất thu hồi làm căn cứ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp phải đo đạc lại. Mức chi là:
300.000 đồng/người/ngày;
d) Kiểm kê số lượng nhà, công trình,
cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng
chủ sở hữu tài sản. Mức chi là: 250.000 đồng/người/ngày;
đ) Kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với
kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất, nhà, công trình, cây trồng,
vật nuôi và tài sản khác: Mức chi là: 250.000 đồng/người/ngày;
e) Chi phí đăng báo và phát sóng trên
đài phát thanh hoặc truyền hình: Mức chi theo nhu cầu thực tế thực hiện của từng
dự án.
3. Chi lập, thẩm định, phê duyệt,
công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán, xác định
mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công khai phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mức chi là: 250.000 đồng/người/ngày.
4. Chi tổ chức chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Mức chi là: 250.000 đồng/người/ngày.
5. Chi phục vụ việc hướng dẫn thực hiện,
giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Mức
chi là: 250.000 đồng /người/ngày.
6. Chi thuê nhà làm việc, thuê và mua
sắm máy móc, thiết bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan
thẩm định:
a) Đối với nhà làm việc, máy móc, thiết
bị phục vụ hoạt động của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và cơ quan thẩm định thì các đơn vị này có trách nhiệm bố trí, sắp
xếp trong diện tích nhà làm việc, máy móc, thiết bị hiện có của mình để phục vụ
hoạt động;
b) Trường hợp không bố trí được trong
diện tích nhà làm việc, máy móc, thiết bị hiện có thì được thuê nhà làm việc,
thuê và mua sắm máy móc, thiết bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư. Việc thuê nhà làm việc, thuê và mua sắm máy móc, thiết bị thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu
thầu và pháp luật có liên quan.
7. Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn
phòng phẩm, thông tin liên lạc (bưu chính, điện thoại), xăng xe: Mức chi theo
nhu cầu thực tế thực hiện của từng dự án.
8. Chi thuê nhân công thực hiện công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Việc thuê nhân công do người đứng
đầu đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định,
quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ và chỉ được thực hiện khi đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không có đủ nhân sự để thực
hiện và không được thực hiện nhiệm vụ trùng lắp với nhân sự của đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mức chi là: 300.000 đồng/người/ngày.
9. Các nội dung chi khác có liên quan
trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Mức chi
theo nhu cầu thực tế thực hiện của từng dự án.
Điều 4. Mức chi đối với một số nội dung chi tổ chức thực hiện cưỡng chế
kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Chi thông báo, tuyên truyền vận động
các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu
hồi đất. Mức chi là: 250.000 đồng/người/ngày.
2. Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu,
thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị,
phương tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất: Mức chi theo nhu cầu thực tế thực hiện của từng dự án.
3. Chi phục vụ công tác tổ chức thi
hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất. Mức chi là: 250.000
đồng/người/ngày.
4. Chi phí niêm phong, phá, tháo dỡ,
vận chuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi
khu đất cưỡng chế trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán. Mức chi
là: 250.000 đồng/người/ngày.
5. Chi thuê địa điểm, nhân công,
phương tiện bảo quản tài sản và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ
trực tiếp cho việc thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán: Mức chi theo nhu cầu thực
tế thực hiện của từng dự án.
6. Chi cho công tác quay phim, chụp ảnh
phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: Mức chi
theo nhu cầu thực tế thực hiện của từng dự án.
7. Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất
sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi
đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Mức chi là: 250.000 đồng/người/ngày.
8. Các nội dung chi khác có liên quan
trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất:
Mức chi theo nhu cầu thực tế thực hiện của từng dự án.
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện
phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời phản
ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT UBMTTQ VN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Tài chính;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Bắc Kạn;
- LĐVP;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Các phòng NCTH;
- Lưu: VT, STC (02), NCPC (Hòa).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|