|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 05
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 67/TTr-STC ngày 16 tháng 4 năm 2025 và Công văn số
948/STC-HCSN ngày 29 tháng 4 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi
đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Điều 27 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất.
Điều 3. Mức chi đảm bảo cho
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Chi tổ chức họp với người có
đất, chủ sở hữu tài sản trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền các
chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và tiếp nhận ý kiến, tổ chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện dự án: 200.000 đồng/người/ngày.
2. Chi điều tra, khảo sát, ghi
nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và xác định
nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi, gồm:
a) Chi phát tờ khai, hướng dẫn
người có đất, chủ sở hữu tài sản kê khai: 200.000 đồng/người/ngày.
b) Chi đo đạc xác định diện
tích thực tế các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự
án (nếu có) của từng người có đất thu hồi làm căn cứ thực hiện việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp phải đo đạc lại:
300.000 đồng/người/ngày.
c) Chi kiểm kê số lượng nhà,
công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
đất của từng chủ sở hữu tài sản: 300.000 đồng/người/ngày.
d) Chi kiểm tra, đối chiếu giữa
tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất, nhà,
công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác: 200.000 đồng/người/ngày.
đ) Chi phí đăng báo và phát
sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình: Theo mức chi thực tế, phù hợp với đặc
điểm của từng dự án, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, có chứng từ thanh toán hợp
pháp, đúng quy định.
3. Chi phí lập, thẩm định, phê
duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán,
xác định mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 200.000 đồng/người/ngày.
4. Chi tổ chức chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định: 200.000 đồng/người/ngày.
5. Chi phục vụ việc hướng dẫn
thực hiện, giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định:
200.000 đồng/người/ngày.
6. Chi thuê nhà làm việc, thuê
và mua sắm máy móc, thiết bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định; chi
in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc (bưu chính, điện thoại),
xăng xe: Theo mức chi thực tế, phù hợp với đặc điểm của từng dự án, đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả, có chứng từ thanh toán hợp pháp, đúng quy định.
7. Chi thuê nhân công thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Việc thuê nhân công do người
đứng đầu đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết
định, quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ và chỉ được thực hiện khi đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không có đủ nhân sự để
thực hiện và không được thực hiện nhiệm vụ trùng lặp với nhân sự của đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 300.000 đồng/người/ngày.
8. Các nội dung chi khác có
liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành; đối với các khoản
chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì thực hiện theo mức chi thực tế, đảm
bảo tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn chứng từ thanh toán hợp pháp, đúng quy định.
Điều 4. Mức chi tổ chức thực
hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Chi thông báo, tuyên truyền
vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng
chế thu hồi đất: 300.000 đồng/người/ngày.
2. Chi phục vụ công tác tổ chức
thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: 300.000 đồng/người/ngày.
3. Chi cho công tác quay phim,
chụp ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất:
300.000 đồng/người/ngày.
4. Chi phí bảo vệ, chống tái
chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế
thu hồi đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng: 300.000 đồng/người/ngày.
5. Chi mua nguyên liệu, nhiên
liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị,
phương tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất; chi phí niêm phong, phá, tháo dỡ, vận chuyển tài sản; di chuyển
người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế, chi thuê địa
điểm, nhân công, phương tiện bảo quản tài sản và các khoản chi phí thực tế hợp
pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán:
Theo mức chi thực tế, phù hợp với đặc điểm của từng dự án, đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả, có chứng từ thanh toán hợp pháp, đúng quy định.
6. Các nội dung chi khác có
liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế
thu hồi đất: Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành; đối
với các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì thực hiện theo mức
chi thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn chứng từ thanh toán hợp
pháp, đúng quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi
hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|