|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
163/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
18 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 ngày
29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
06 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 158/TTr-STC ngày 29 tháng 8 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 322/BC-STP ngày 29 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mức
chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế
thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định
tại Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử
dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất theo
quy định của pháp luật.
Điều 3. Mức chi đảm bảo cho việc
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Mức chi 150.000 đồng/người/buổi (1/2 ngày làm việc)
áp dụng đối với các nội dung chi sau:
a) Chi tổ chức họp với người có đất, chủ sở hữu tài
sản trong khu vực thu hồi để phổ biến, tuyên truyền các chính sách, pháp luật về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tiếp nhận ý kiến, tổ
chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản liên quan thực hiện quyết
định thu hồi đất thực hiện dự án.
b) Chi phát tờ khai, hướng dẫn người có đất, chủ sở
hữu tài sản kê khai; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác
định mức độ thiệt hại với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cụ thể;
tính toán giá trị thiệt hại về đất, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài
sản khác.
c) Chi tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; nhận mốc giới giải phóng mặt bằng tại thực
địa, bàn giao mặt bằng sau thu hồi đất.
d) Chi phục vụ việc hướng dẫn thực hiện, giải quyết
những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Mức chi 200.000 đồng/người/buổi (1/2 ngày làm việc)
áp dụng đối với nội dung chi sau:
a) Chi kiểm kê số lượng nhà, công trình, cây trồng,
vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng chủ sở
hữu tài sản.
b) Chi lập, thẩm định, phê duyệt, công khai phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 4. Mức chi tổ chức thực hiện
cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Mức chi 150.000 đồng/người/buổi (1/2 ngày làm việc)
áp dụng đối với các nội dung chi sau:
a) Chi thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng
thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
b) Chi cho công tác quay phim, chụp ảnh phục vụ cho
việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.
c) Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổ
chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi đến thời điểm
hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.
2. Mức chi 200.000 đồng/người/buổi (1/2 ngày làm việc)
áp dụng đối với nội dung chi sau:
Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành quyết định cưỡng
chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.
Điều 5. Các nội dung chi khác
Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất mà chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định và chưa được quy định mức chi tại Quyết định này: Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán và thực hiện
theo thực tế phù hợp với đặc điểm của từng dự án và thực tiễn của địa phương, đảm
bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí và thanh quyết toán theo hóa đơn, chứng
từ hợp pháp.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Đối với các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt dự toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Quyết định số
43/2025/QĐ-UBND ngày 16/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định mức
chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương và Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND
ngày 13/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định mức chi đảm bảo
cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 7. Tổ chức thực hiện.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/10/2025.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 16/4/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Hải Dương.
b) Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 13/6/2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân thành phố; Giám đốc
các Sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc
Nhà nước khu vực III; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: TC, NN&MT;
- Cục KTVB& QL XLVPHC-Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT, Báo và Phát thanh, truyền hình Hải Phòng.
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT,N.Đ.Khoa.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|