|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CỦA BỘ
TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG; MUA
SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU
TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12/7/2026 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn
cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng xe ô tô đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn
cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ quy định về quyết
toán vốn đầu tư dự án;
Căn
cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết
định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản công sử dụng kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước; phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn
bị đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a)
Thông tư này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo trong các lĩnh vực:
- Quản
lý, sử dụng tài sản công;
- Sử dụng
kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng;
- Tổ
chức thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị
đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.
b) Nội
dung về thẩm quyền quản lý tài chính, ngân sách, đầu tư công, tài sản công và
hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước
không được quy định trong Thông tư này thực hiện theo quy định pháp luật hiện
hành.
c)
Trình tự, thủ tục, hồ sơ, chế độ kiểm tra, báo cáo, công khai về tài chính,
ngân sách, đầu tư công, tài sản công thực hiện theo quy định pháp luật chuyên
ngành, quy định pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các
cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; đại học vùng, các đơn
vị thuộc, trực thuộc, trường đại học thành viên của đại học vùng; ban quản lý dự
án, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo được
giao quản lý, sử dụng tài sản công, được giao dự toán ngân sách nhà nước hoặc
thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư. Các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc thực hiện thẩm quyền phân cấp theo Thông tư này.
b) Cơ
quan, đơn vị được phân cấp bao gồm: Văn phòng, các Cục thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c)
Thông tư này không áp dụng đối với Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm Báo Giáo dục và
Thời đại, Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục, các đơn vị sự nghiệp công lập
khác trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan, đơn vị
thuộc cơ cấu tổ chức, phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của
pháp luật.
3. Cơ
quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công là cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao quản lý, sử dụng tài sản
công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Cơ
quan, đơn vị sử dụng ngân sách là cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo giao dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
1. Việc
phân cấp thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi
điều chỉnh của Thông tư này phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước, đầu tư công, các quy định về phân
cấp tại Luật Tổ chức Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bảo
đảm quản lý thống nhất, toàn diện trong các lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản
công; sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng; tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.
3. Bảo
đảm phù hợp với khả năng thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng mục tiêu đơn giản hóa các thủ tục
hành chính, giảm bớt khâu trung gian, giảm thiểu các chi phí tổ chức thực hiện,
phát huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trách nhiệm của người đứng
đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ.
4. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định trong phạm vi
lĩnh vực được phân cấp tại cơ quan, đơn vị; các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan, đơn vị được phân cấp. Cơ quan, đơn vị được phân cấp theo
quy định tại Thông tư này không được tiếp tục phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp cho cơ quan, đơn vị khác.
5. Trường
hợp một cơ quan, đơn vị đồng thời thuộc nhiều đối tượng áp dụng quy định tại
Thông tư này thì thẩm quyền, trách nhiệm trong từng trường hợp được xác định
tương ứng đối với lĩnh vực được phân cấp.
Chương II
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG; MUA SẮM, SỬA
CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC; PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ CÔNG KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí các nhiệm vụ không thuộc lĩnh vực chuyển đổi số
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự
kiến kinh phí các nhiệm vụ sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước
phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
1. Nhiệm
vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị có tổng dự kiến
kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ có
tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Nhiệm
vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng có tổng dự kiến kinh phí thực hiện không vượt quá
20 tỷ đồng/nhiệm vụ (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền
sử dụng đất).
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với nhiệm vụ sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng
dự kiến kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ (không bao
gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất) phục vụ hoạt động
của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
1. Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Quyết
toán vốn đầu tư dự án sử dụng chi thường xuyên sau khi hoàn thành công trình
xây dựng.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định đối với hoạt động
chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định đối với hoạt động
chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước phục vụ hoạt
động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
1. Phê
duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với hoạt động chuyển đổi số sử dụng
kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng dự kiến kinh phí thực hiện
dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Phê
duyệt dự án, điều chỉnh dự án, dừng thực hiện dự án nhóm B, nhóm C quy định tại
khoản 2 Điều 65, khoản 18, 19 Điều 66 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
3. Phê
duyệt kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch, dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số
quy định tại khoản 3 Điều 65, khoản 9, 10 Điều 67 Nghị định số
224/2026/NĐ-CP.
4. Quyết
toán vốn đầu tư dự án sử dụng chi thường xuyên sau khi hoàn thành hoạt động
chuyển đổi số quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số
224/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền quyết định một số nội dung về
tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, máy
móc, thiết bị tại cơ quan, đơn vị
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định:
1. Số
lượng và mức giá máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường
xuyên trên môi trường số theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
2. Bổ
sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác của các chức danh hoặc bổ sung
các loại máy móc, thiết bị khác theo quy định tại khoản 3 Điều 4
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
3. Bổ
sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm
việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư).
4. Điều
chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; mức giá máy
móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc tại cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ
trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (trừ trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
5.
Trang bị máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
6. Số
lượng, mức giá máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm
việc để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư).
7.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng, mức giá máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích
chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư).
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện
vật; khoán kinh phí sử dụng tài sản
công; khai thác tài sản công
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định:
1.
Giao tài sản bằng hiện vật không thuộc phạm vi quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý cho cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý.
2. Mức
khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cụ thể áp dụng đối với từng đối tượng
khoán thuộc phạm vi quản lý.
3. Áp
dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP thuộc phạm
vi quản lý; áp dụng hình thức khoán gọn kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công
đoạn đi công tác đối với tất cả các chức danh hoặc áp dụng đối với từng chức
danh thuộc phạm vi quản lý.
4. Đối
tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác của các chức
danh cho cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý;
khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác không thuộc phạm vi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
5. Chế
độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức
chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công của cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý trong trường hợp tài sản công chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định
mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại điểm a khoản 3 Điều 39 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
6.
Khai thác tài sản công của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản
công của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,
tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công
1. Xử
lý tài sản công theo hình thức thu hồi; điều chuyển; tiêu hủy; xử lý tài sản
công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định:
a) Thu
hồi tài sản công của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp);
b) Điều
chuyển tài sản công; vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa
chữa tài sản công của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ tài sản là trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp, điều chuyển tài sản công trong trường hợp đặc biệt
theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).
c)
Tiêu hủy tài sản công của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp
tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư).
d) Xử
lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là
tài sản cố định của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
2. Xử
lý tài sản công theo hình thức bán, thanh lý
a)
Chánh Văn phòng, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền
quyết định bán, thanh lý tài sản công; bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá
trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý (trừ tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư).
b) Thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền
quyết định bán đối với tài sản công, vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo
dưỡng, sửa chữa tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài
sản tại đơn vị hoặc đơn vị cấp dưới (trừ tài sản công của đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
c) Thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền
quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của
đơn vị hoặc đơn vị cấp dưới (trừ tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).
3. Cơ
quan, đơn vị, người được phân cấp thẩm quyền quyết định giao, xử lý tài sản
công theo quy định tại Thông tư này quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng
tài sản công trong trường hợp giao, xử lý tài sản công kết hợp với chuyển đổi
công năng sử dụng tài sản công.
4. Cơ
quan, đơn vị, người được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công
trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động của
cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo
Điều 38 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Cơ quan, đơn vị, người
được phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước,
chất phóng xạ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo Điều 39 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Trường
hợp quy định pháp luật liên quan có quy định khác về thẩm quyền xử lý tài sản
thì thực hiện theo quy định pháp luật liên quan.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư; phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết
Thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền
quyết định:
1. Sử
dụng tài sản công tại đơn vị hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Phê
duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền giao, điều chuyển tài sản để phục
vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước; phê duyệt phương án xử lý tài sản
phục vụ hoạt động của dự án; xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự
án không xác định đối tượng thụ hưởng; xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá
trình thực hiện dự án
1. Thẩm
quyền quyết định giao, điều chuyển tài sản để phục vụ hoạt động của dự án sử dụng
vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện
theo nội dung phân cấp quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc
quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác chung của Ban Quản lý dự án được thực
hiện theo quy định áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp Ban
Quản lý dự án hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập; theo quy định
áp dụng với cơ quan nhà nước trong trường hợp Ban Quản lý dự án hoạt động theo
mô hình khác (không phải là đơn vị sự nghiệp công lập).
3. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án do cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan,
đơn vị cấp dưới quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP).
4. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định đối tượng
thụ hưởng do cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan, đơn vị cấp dưới quản lý (trừ trường
hợp xử lý theo hình thức giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng; tài sản kết cấu hạ
tầng có quy định khác về thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho
đối tượng quản lý; công trình xây dựng tạm).
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt dự
toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công
không có cấu phần xây dựng
Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt
dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công
không có cấu phần xây dựng đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng:
1. Do
cơ quan, đơn vị là chủ đầu tư hoặc được giao thực hiện.
2. Do
cơ quan, đơn vị cấp dưới thuộc phạm vi quản lý là chủ đầu tư hoặc được giao thực
hiện.
Chương III
QUYỀN
HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA
Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp
1. Tổ
chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo đúng quy định của pháp luật
và Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về quyết định của mình, kết quả thực hiện, tính cần thiết, hiệu quả,
tiết kiệm, tính chính xác của hồ sơ, số liệu, chứng từ và việc tuân thủ trình tự,
thủ tục, thời hạn theo quy định.
2. Tự
kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị mình; theo dõi, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Thông tư này của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; kịp
thời phát hiện, ngăn chặn, khắc phục sai phạm và xử lý trách nhiệm theo thẩm
quyền.
3. Định
kỳ trước ngày 28 tháng 02 hằng năm, cơ quan, đơn vị được phân cấp báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp của năm trước bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy; nội dung báo cáo
bao gồm tình hình thực hiện, kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân,
phương hướng, nhiệm vụ và đề xuất, kiến nghị (nếu có); thời gian chốt số liệu
báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12
của kỳ báo cáo.
4.
Ngoài báo cáo định kỳ quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, đơn vị được phân
cấp thực hiện báo cáo đột xuất khi phát sinh vụ việc phức tạp, có dấu hiệu vi
phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp
hoặc theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan có thẩm quyền. Nội dung,
hình thức, thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo đột xuất thực hiện
theo quy định hiện hành và yêu cầu cụ thể của cơ quan yêu cầu báo cáo.
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính
1.
Theo dõi, tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp theo Thông tư này; đề xuất Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quyết định xử lý các nội dung phát sinh vượt thẩm quyền của cơ quan, đơn vị
trong quá trình thực hiện.
2. Xây
dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất theo
kế hoạch được phê duyệt hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Đề
xuất Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh, bổ sung, tạm dừng phân cấp thẩm
quyền theo quy định tại Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Quy định chuyển tiếp
1. Đối
với nhiệm vụ, phương án xử lý tài sản, đề án sử dụng tài sản công; hồ sơ mua sắm,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản công; dự toán nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì không phải điều chỉnh lại quyết định đã ban hành trong trường hợp
có sự thay đổi về thẩm quyền quyết định theo Thông tư này.
2. Việc
thực hiện các bước tiếp theo của nhiệm vụ, phương án, đề án quy định tại khoản
1 Điều này, bao gồm cả trường hợp điều chỉnh, áp dụng quy định về thẩm quyền tại
Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác hoặc cấp
có thẩm quyền quyết định khác để bảo đảm quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Đối
với nhiệm vụ, dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên đã được phê duyệt trước
ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành việc thẩm tra, phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ quy định phân cấp tại Thông tư này để thực hiện
thẩm quyền của cấp quyết định đầu tư trong việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán
vốn đầu tư dự án sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước, trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định trước đây của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân cấp thẩm quyền trong các lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công; mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản công sử dụng kinh
phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước; phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng thuộc phạm
vi điều chỉnh của Thông tư này hết hiệu lực thi hành.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Trường hợp
nội dung tại Thông tư này khác với quy định của văn bản quy phạm pháp luật có
hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc văn bản ban hành sau thì áp dụng quy định của văn
bản quy phạm pháp luật đó.
4.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị phản
ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVBQPPL và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng PLQG; Cơ sở DLQG về PL;
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, KHTC (5 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đoàn Trung Kiên
|