|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
88/QĐ-BTP
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hải Ninh
|
|
Ngày ban hành:
|
15/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 88/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NĂM 2025; NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 08/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
QUỐC GIA NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia năm 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của ngành Tư pháp thực
hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện:
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm, hiệu quả Quyết định này; hàng quý, 6
tháng và 01 năm đánh giá việc thực hiện, gửi báo cáo trước ngày 10 tháng cuối
quý về Văn phòng Bộ để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi
hành án dân sự chỉ đạo Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tổ chức triển khai Quyết định này.
3. Thủ trưởng Tổ chức pháp chế
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nội
dung liên quan tại Quyết định này; 06 tháng và 01 năm gửi báo cáo tình hình thực
hiện về Bộ Tư pháp (lồng ghép tại báo cáo sơ kết, tổng kết công tác tư pháp năm
2025).
4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; Thủ trưởng Tổ chức pháp chế
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đã được giao tại
Chương trình hành động của Bộ, ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30/8/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026 thực hiện Nghị quyết
của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -
2025 (ban hành kèm theo Quyết định
số 1483/QĐ-BTP ngày 30/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).
5. Chánh Văn phòng Bộ có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này; kịp
thời tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Bộ trưởng các biện pháp cần thiết để bảo đảm
Quyết định được thực hiện đầy đủ, hiệu quả, đồng bộ và đúng tiến độ./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó TTg CP Lê Thành Long (để báo cáo);
- Ban Nội chính Trung ương (để báo cáo, phối hợp);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để phối hợp);
- Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ (để phối hợp);
- Lưu: VT, VP (TH).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hải Ninh
|
CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP
NGÀY 08/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025; NGHỊ QUYẾT
SỐ 02/NQ-CP NGÀY 08/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-BTP ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP
ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025, Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động
của ngành Tư pháp với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp
thời, hiệu quả các nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp được giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2025 (Nghị quyết số 01/NQ-CP);
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025 (Nghị quyết số 02/NQ-CP).
2. Yêu cầu
- Bám sát phương châm “Kỷ
cương trách nhiệm; chủ động kịp thời; tinh gọn hiệu quả; tăng tốc bứt phá” và
các nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp được giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP; Nghị quyết số 02/NQ-CP, gắn với các ý kiến chỉ đạo của Lãnh
đạo Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2025 và
các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2025 đã được xác định tại Báo cáo số
572/BC-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp về tình hình công tác tư pháp năm
2024 và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu công tác năm 2025.
- Xác định rõ các nhiệm vụ; cơ
quan, đơn vị chủ trì thực hiện; cơ quan, đơn vị phối hợp; thời hạn thực hiện; kết
quả đầu ra nhiệm vụ.
II. CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các
nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Kịp thời quán triệt,
tham mưu thể chế hóa đầy đủ và triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả các nghị
quyết, chỉ thị, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến
các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Tư pháp, đặc biệt là công tác xây dựng và
thi hành pháp luật theo tinh thần chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về đổi
mới tư duy trong xây dựng pháp luật. Xây dựng, trình Bộ Chính trị ban hành Chỉ
thị về “Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước trong kỷ nguyên mới”.
Thực hiện hiệu quả Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội[1],
Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ năm 2025. Trong đó, tập trung xây dựng, bảo đảm tiến độ, chất lượng các dự
án do Bộ Tư pháp chủ trì, như: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi);
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi); Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; Luật Giám
định tư pháp (sửa đổi); Nghị quyết của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. Thực hiện rà soát, hoàn thiện
quy định về tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền phục vụ triển khai cuộc
cách mạng về sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. Nâng cao chất lượng thẩm định đề
nghị xây dựng, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL).
1.2. Tăng cường công tác
rà soát VBQPPL nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả tổ
chức thi hành pháp luật; tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện tốt nhiệm
vụ Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo rà soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng
mắc trong hệ thống pháp luật; kịp thời tổng hợp nội dung báo cáo của các bộ,
ngành, địa phương về rà soát VBQPPL, xác định các vướng mắc, điểm nghẽn cần tập
trung tháo gỡ ở tầm luật để đề xuất Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, ban
hành văn bản phù hợp, hiệu quả để xử lý ngay các bất cập, vướng mắc pháp lý
phát sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển; xây dựng và tổ chức thực hiện
hiệu quả Đề án “Ứng dụng công nghệ số trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin, phản
ánh vướng mắc trong hệ thống VBQPPL”; đẩy mạnh công tác truyền thông, giới
thiệu, hướng dẫn, khai thác sử dụng Bộ Pháp điển để đáp ứng việc tiếp cận,
tìm hiểu, sử dụng pháp luật; nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật nhằm góp phần bảo đảm tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.
1.3. Tập trung rà soát,
đề xuất và triển khai các phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy Bộ, ngành
Tư pháp bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả gắn với cơ cấu lại
đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực, ngang tầm nhiệm vụ, có biên chế hợp lý
theo đúng chủ trương, định hướng của Đảng và Chính phủ; thực hiện kịp thời
chính sách, chế độ cho công chức, viên chức và người lao động của Bộ chịu sự
tác động của việc tinh gọn tổ chức bộ máy theo đúng quy định của pháp luật. Thực
hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động,
đánh giá cán bộ theo hướng thực chất, trên cơ sở công việc và sản phẩm cụ thể;
đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh, sợ sai, sợ chịu
trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành
chính; chuẩn bị tốt công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội Đảng các cấp tiến tới
Đại hội Đảng toàn quốc theo đúng chỉ đạo của Trung ương. Tập trung triển khai Nghị
quyết của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp về đổi mới, nâng cao chất lượng công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tư pháp; tổ chức sơ kết,
tổng kết, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án của
Bộ Tư pháp về đào tạo, bồi dưỡng công chức và nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp
trong giai đoạn tiếp theo, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, đội ngũ chuyên
gia, cán bộ chuyên môn sâu nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp
trong giai đoạn mới.
1.4. Đẩy mạnh chuyển đổi
số trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật; quyết liệt triển khai, phấn đấu
về đích sớm các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện
tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề
án 06); cơ bản hoàn thành việc triển khai Kế hoạch Chuyển đổi số ngành Tư pháp
giai đoạn 2020-2025, định hướng đến hết năm 2030; xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng của ngành Tư pháp bảo
đảm thực hiện các nhiệm vụ trên môi trường mạng.
1.5. Đổi mới công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cán bộ,
công chức, đảng viên và Nhân dân, trọng tâm là nghiên cứu, triển khai các giải
pháp đột phá về chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; phát
động phong trào thi đua xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cán bộ, công
chức, người lao động của Bộ, ngành Tư pháp; triển khai hiệu quả công tác truyền
thông dự thảo chính sách trong quá trình xây dựng VBQPPL; chú trọng nâng cao hiệu
quả công tác hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.6. Phấn đấu hoàn thành
các chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự được Quốc hội, Chính phủ giao. Tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo xử lý dứt điểm các việc có điều kiện thi hành án, nhất
là các vụ việc trọng điểm, các vụ việc phức tạp, kéo dài, các vụ việc liên quan
đến tín dụng, ngân hàng; các vụ việc thuộc diện Ban Chỉ đạo Trung ương về
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo dõi, chỉ đạo. Tham mưu giúp
Chính phủ thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành
chính.
1.7. Tăng cường hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng dịch vụ công gắn với công tác kiểm tra,
thanh tra trong các lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; bổ trợ tư pháp;
đăng ký biện pháp bảo đảm; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; trợ giúp pháp lý;… đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền phù hợp với từng lĩnh vực cụ thể. Tăng cường phối hợp
trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng, chú trọng trực trợ giúp pháp lý tại
Toà án nhân dân và trong điều tra hình sự 24/24 giờ.
1.8. Tổ chức thực hiện
nghiêm Chỉ thị của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; tích cực, chủ động tham
mưu cho Chính phủ trong phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
Tăng cường hợp tác song phương,
đa phương về pháp luật và tư pháp; thực hiện hiệu quả, thực chất các hoạt động
hợp tác với các quốc gia láng giềng, trong đó tập trung tổ chức thành công Hội
nghị tư pháp các tỉnh có chung đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc lần thứ nhất;
khai thác hiệu quả quan hệ hợp tác với các đối tác lớn, quan trọng. Nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp. Tiếp
tục thực hiện tốt công tác đối ngoại nhân quyền.
1.9. Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực theo đúng chỉ đạo của Đảng và quy định của pháp luật, tập
trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực. Thường xuyên, chủ động
nắm bắt tình hình, tăng cường công tác thanh tra đột xuất để kịp thời phát hiện,
ngăn chặn, chấn chỉnh các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kịp
thời giải quyết những tồn tại, vướng mắc, các vấn đề có nhiều bức xúc, được dư
luận xã hội quan tâm trong các lĩnh vực do Bộ, ngành Tư pháp quản lý.
1.10. Thực hiện tốt công
tác phòng chống tham nhũng; tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý và thực hiện hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư
công và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 được giao.
2. Các giải
pháp chủ yếu
2.1. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị trong toàn Ngành khẩn trương rà soát, đưa các nội dung tại Chương trình
hành động vào chương trình, kế hoạch công tác năm để chỉ đạo, tổ chức thực hiện,
bảo đảm tiến độ, chất lượng, gắn với kết quả đầu ra; thường xuyên kiểm tra, đôn
đốc, đánh giá tiến độ, kết quả công việc.
2.2. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trong toàn Ngành tiếp tục đổi mới, quyết liệt trong chỉ đạo, điều
hành; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; siết chặt kỷ luật, kỷ cương
hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; chỉ đạo tăng cường hơn nữa mối
quan hệ phối hợp giữa các đơn vị trong Ngành; nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác cải cách hành chính, tiết kiệm chi phí hành chính gắn với công tác
phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thực hiện nghiêm các chương trình, kế hoạch
công tác đã đề ra, nhất là những nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến phát triển
kinh tế - xã hội.
2.3. Tập trung kiện toàn
tổ chức bộ máy bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; sắp xếp
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Bộ, Ngành Tư pháp theo cơ cấu tổ chức mới;
đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức trong toàn Ngành, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn
với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học pháp lý. Thường xuyên, kịp thời động viên,
khích lệ các tập thể, cá nhân đã nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
đề ra giải pháp và triển khai có hiệu quả các quy định về chế độ, chính sách
phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài; khuyến khích cán bộ năng động, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung.
2.4. Chủ động hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; điều chỉnh
linh hoạt việc triển khai các chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra, bảo đảm
tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế nhưng vẫn thực hiện được đầy đủ, hiệu
quả các nhiệm vụ được giao.
2.5. Tăng cường công tác
phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan và cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo,
điều hành công tác tư pháp từ Trung ương đến địa phương; kịp thời báo cáo, tham
mưu các giải pháp đổi mới, sáng tạo, hiệu quả, kiến nghị với cơ quan có thẩm
quyền để xin ý kiến chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ của Bộ, Ngành.
2.6. Tập trung đầu tư
nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong ngành Tư pháp, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo,
điều hành triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; cung cấp dịch
vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp; phổ biến, giáo dục pháp luật và
truyền thông, nhất là các hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp; kịp thời chia sẻ,
nhân rộng cách làm hay, hiệu quả, sáng tạo trong triển khai, thực hiện nhiệm vụ
được giao phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước.
2.7. Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi
sai phạm (nếu có).
2.8. Đẩy mạnh công tác
truyền thông dự thảo chính sách, truyền thông về các hoạt động của Bộ, ngành Tư
pháp; kịp thời chia sẻ cách làm hay, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ được
giao phù hợp với điều kiện nguồn lực của Bộ, Ngành và tình hình thực tiễn của đất
nước.
III. CÁC NHIỆM
VỤ CỤ THỂ
Trên cơ sở bám sát mục tiêu và
nhiệm vụ chủ yếu nêu trên, ngành Tư pháp tập trung thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
tại Phụ lục kèm theo./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP VÀ NGHỊ
QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Chương trình hành động ban hành theo Quyết định số 88/QĐ-BTP ngày
15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
A. NHIỆM
VỤ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm chủ yếu
|
Căn cứ xác định nhiệm vụ
|
|
I. Công
tác xây dựng đề án, văn bản
|
|
1.
|
Đề nghị của Chính phủ về Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh năm 2025
|
Tháng 01
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Đề nghị
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
2.
|
Nghị quyết của Quốc hội quy định
về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
|
Tháng 01
|
Cục Kiểm tra văn bản QPPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Nghị quyết
|
Mục II.1,
II.3.a Nghị quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
3.
|
Dự án Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật (sửa đổi)
|
Tháng 01
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Dự án Luật
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
4.
|
Dự án Luật Tương trợ tư pháp
về dân sự
|
Tháng 01
|
Vụ Pháp luật quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Dự án Luật
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
5.
|
Dự án Luật Thi hành án dân sự
(sửa đổi)
|
Tháng 02
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Dự án Luật
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
6.
|
Đề án “Định hướng xây dựng
pháp luật của Chính phủ trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI”
|
Tháng 3
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Đề án
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
7.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản
quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ
họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV
|
Tháng 3
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Quyết định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
8.
|
Chỉ thị của Bộ Chính trị về
“Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên mới”
|
Tháng 3
|
Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Chỉ thị
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
9.
|
Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
|
Tháng 4
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Nghị định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
10.
|
Nghị định quy định chi tiết Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Sau khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi) được Quốc hội
thông qua
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Nghị định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
11.
|
Chiến lược phát triển về lĩnh
vực công chứng, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề công chứng
|
Tháng 5
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Chiến lược
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
12.
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Tháng 6
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Quyết định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
13.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản
quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ
họp thứ 9, Quốc hội khóa XV
|
Tháng 7
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Quyết định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
14.
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và
thời hạn trình các dự án luật, nghị quyết được điều chỉnh trong Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 và các dự án thuộc Chương trình năm 2026
|
Tháng 7
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Quyết định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
15.
|
Chương trình hành động quốc
gia của Việt Nam về đăng ký, thống kê hộ tịch giai đoạn 2025 - 2030
|
Tháng 8
|
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Chương trình
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
16.
|
Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Nuôi con nuôi
|
Tháng 9
|
Vụ Con nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Đề nghị xây dựng Luật
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
17.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 144/2017/NĐ-CP
ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và một số biện
pháp bảo đảm thi hành Luật Trợ giúp pháp lý
|
Tháng 9
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Nghị định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
18.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày
08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
|
Tháng 9
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Nghị định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
19.
|
Đề án “Nâng cao vai trò, hiện
đại hóa, phát triển trợ giúp pháp lý đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
|
Tháng 9
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Đề án
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
20.
|
Nghị định của Chính phủ bãi bỏ
một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
|
Tháng 10
|
Cục Kiểm tra văn bản QPPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Nghị định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
21.
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban
hành
|
Tháng 10
|
Cục Kiểm tra văn bản QPPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Quyết định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
22.
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Bộ công cụ ngăn ngừa và xử lý các hành
vi trái pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế
|
Tháng 10
|
Vụ Con nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Quyết định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
23.
|
Dự án Luật Giám định tư pháp
(sửa đổi)
|
Tháng 10
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Dự án Luật
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
24.
|
Nghị định thay thế Nghị định
số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
|
Tháng 11
|
Cục Bồi thường nhà nước
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Nghị định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
25.
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo
văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội được thông
qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
|
Tháng 12
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Quyết định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
26.
|
Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu
quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”
|
Tháng 12
|
Cục Quản lý xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Dự thảo Đề án
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
27.
|
Xây dựng chính sách Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi)
|
Tháng 12
|
Cục Quản lý xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hồ sơ chính sách theo quy định
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
II. Lĩnh
vực xây dựng, thẩm định; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL và pháp
điển hệ thống QPPL
|
|
28.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Kết luận số 19-KL/TW ngày 14/10/2021
của Bộ Chính trị và Đề án định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ
Quốc hội khóa XV; nghiên cứu, rà soát để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc
nghiên cứu, đề xuất xây dựng mới các VBQPPL được giao tại Quyết định số 2114/QĐ-TTg ngày 16/12/2021 của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định số 424/QĐ-TTg ngày
16/05/2024 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung phụ lục danh mục và phân công cơ
quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV;
tiếp tục nghiên cứu, đề xuất bổ sung nhiệm vụ lập pháp mới
|
Cả năm
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Đề nghị/Chương trình/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
29.
|
Chủ động, tích cực đôn đốc
các bộ, ngành thực hiện bảo đảm tiến độ, chất lượng các dự án luật, pháp lệnh,
nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo Chương trình xây dựng
luật, pháp lệnh, nhất là các dự án luật có vai trò quan trọng trong việc bảo
vệ quyền con người, quyền công dân, tháo gỡ khó khăn cho các hoạt động đầu
tư, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội
|
Cả năm
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Đề nghị/Chương trình/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
30.
|
Thực hiện tốt các giải pháp
nâng cao chất lượng công tác xây dựng và thi hành pháp luật; đổi mới tư duy
trong công tác xây dựng pháp luật, tập trung kiểm soát quyền lực nhằm ngăn ngừa
tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ đã được xác định tại Quy
định số 178- QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ
Chính trị và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban cán sự
đảng Bộ Tư pháp
|
Cả năm
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
31.
|
Thực hiện rà soát, hoàn thiện
quy định về tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền phục vụ triển khai
cuộc cách mạng về sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước
|
Theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết 18/NQ- TW của Chính phủ
|
- Cục Kiểm tra VBQPPL
- Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công văn/Báo cáo
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
32.
|
Nâng cao chất lượng và hiệu
quả công tác thẩm định đề nghị xây dựng VBQPPL và dự án, dự thảo VBQPPL; theo
dõi sát kết quả tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của cơ quan chủ trì soạn
thảo
|
Cả năm
|
Các đơn vị xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
33.
|
Kiểm soát chặt chẽ việc quy định
thủ tục hành chính theo tinh thần chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đổi mới
tư duy trong công tác xây dựng pháp luật, chú trọng việc tham vấn đối tượng
chịu tác động, bảo đảm cải cách triệt để thủ tục hành chính, giảm chi phí, tạo
thuận lợi cao nhất cho người dân, doanh nghiệp; bảo đảm chỉ ban hành các quy
định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý, thực hiện trên môi trường điện tử và
chi phí tuân thủ pháp luật thấp nhất. Phát huy vai trò của Bộ Tư pháp trong
việc thẩm tra thủ tục hành chính, quy định kinh doanh tại dự thảo VBQPPL
|
Cả năm
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và mục 5.a Phụ lục I Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
34.
|
Tăng cường thực hiện công tác
kiểm tra VBQPPL theo thẩm quyền và thường xuyên rà soát, xử lý hoặc kiến nghị
xử lý VBQPPL thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống
pháp luật, nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật
|
Cả năm
|
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Báo cáo/Công văn/ Kết luận kiểm tra
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
35.
|
Tham mưu giúp Thủ tướng Chính
phủ thực hiện tốt nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo rà soát và tổ chức thực hiện
việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật; kịp thời tổng hợp nội dung báo
cáo của các bộ, ngành, địa phương về việc rà soát VBQPPL, xác định các vướng
mắc, điểm nghẽn cần tập trung tháo gỡ ở tầm luật để đề xuất Chính phủ báo cáo
Quốc hội xem xét, ban hành văn bản phù hợp, hiệu quả để xử lý ngay các bất cập,
vướng mắc pháp lý phát sinh trong thực tiễn, cản trở sự phát triển
|
Cả năm
|
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục I Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
36.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
hiệu quả Đề án “Ứng dụng công nghệ số trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin,
phản ánh vướng mắc trong hệ thống VBQPPL”
|
Cả năm
|
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Đề án được xây dựng và tổ chức hiệu quả
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
37.
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giới thiệu, hướng dẫn, khai thác sử dụng Bộ Pháp điển để đáp ứng việc tiếp cận,
tìm hiểu, sử dụng pháp luật. Thực hiện cập nhật quy phạm pháp luật mới ban
hành vào Bộ Pháp điển, bảo đảm quy phạm pháp luật được pháp điển kịp thời, đầy
đủ, chính xác. Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án “Nâng cao chất lượng và hiệu
quả khai thác, sử dụng Bộ Pháp điển”
|
Tháng 3
|
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
38.
|
Thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp
thời, chính xác VBQPPL thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, địa phương
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục Kiểm tra văn bản QPPL
|
Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP và Phụ lục I Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
III.
Công tác tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật; quản lý xử
lý vi phạm hành chính
|
|
39.
|
Đẩy mạnh công tác theo dõi
thi hành pháp luật; thường xuyên chỉ đạo rà soát, đánh giá, tổng kết tình hình
tổ chức thi hành pháp luật, nhằm kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc,
cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như đời sống của
Nhân dân, các vấn đề mới phát sinh cần điều chỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ
sung hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi để phù hợp với tình hình thực
tiễn
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
- Vụ Các vấn đề chung về XDPL
- Cục Quản lý xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
40.
|
Tập trung đánh giá, tổng kết,
tham mưu xây dựng, hoàn thiện các văn bản, đề án về xử lý vi phạm hành chính
và theo dõi thi hành pháp luật
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
41.
|
Tăng cường kiểm tra công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạn hành chính; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về xử lý vi phạm hành chính
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Đoàn kiểm tra/Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
42.
|
Tiếp tục thực hiện tốt công
tác bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu và truyền thông về xử lý vi phạm hành
chính, theo dõi thi hành pháp luật
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Kế hoạch
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
43.
|
Tham mưu Thủ tướng chính phủ
ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên
ngành năm 2025; ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp
|
Tháng 01
|
Cục Quản lý xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ/Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
44.
|
Thực hiện theo dõi thi hành
pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2025 theo Kế hoạch của Thủ
tướng Chính phủ và Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp năm
2025
|
Cả năm
|
Cục Quản lý xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
IV. Công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; chuẩn tiếp cận pháp luật;
hòa giải ở cơ sở; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
45.
|
Đổi mới mạnh mẽ công tác
PBGDPL và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cán bộ, Nhân dân theo
tinh thần Kết luận số 80- KL/TW ngày 20/6/2020
của Ban Bí thư, Quyết định số 1521/QĐ- TTg
ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận
số 80-KL/TW, Luật
PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Cả năm
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
46.
|
Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số gắn với Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật giai đoạn 2025-2030” và triển khai ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ
ban hành
|
Cả năm
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
47.
|
Phát huy hiệu quả vai trò của
Hội đồng phối hợp PBGDPL Trung ương và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của thành
viên Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp trong hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai thực
hiện công tác PBGDPL thuộc phạm vi quản lý
|
Cả năm
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
48.
|
Thực hiện tổng kết 05 năm thực
hiện Kết luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020
của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32- CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của
cán bộ, Nhân dân và Quyết định số 1521/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức phù hợp
|
Cả năm
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
49.
|
Tích cực triển khai công tác
truyền thông chính sách trong quá trình xây dựng VBQPPL, bám sát thực tiễn,
trách nhiệm được giao tại Nghị định số 59/2024/NĐ-CP,
Đề án 407 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Chương trình
xây dựng đề án, văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, địa phương trong
năm 2025, 2026. Triển khai hiệu quả Đề án “Tổ chức truyền thông dự thảo chính
sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng VBQPPL giai đoạn
2022 - 2027”; Đề án “Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2024 - 2030”
|
Cả năm
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Các hoạt động truyền thông chính sách; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn;
các hoạt động PBGDPL được đổi mới về nội dung và hình thức
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
50.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả
công tác đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
theo Quyết định số 25/2021/QĐ- TTg và Quyết
định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg
sau khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành; thực hiện hiệu quả, phát huy vai trò
tiêu chí tiếp cận pháp luật trong đánh giá nông thôn mới, đô thị văn minh
|
Cả năm
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
51.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật Hòa giải ở cơ sở, các văn bản hướng dẫn
thi hành và các nhiệm vụ trong Quyết định số 315/QĐ-
TTg ngày 17/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng
lực cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030”
|
Cả năm
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
52.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả công
tác trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật
Trợ giúp pháp lý 2017 và quy định sửa đổi Luật
Trợ giúp pháp lý 2017 được Quốc hội thông qua năm 2024 và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
53.
|
Triển khai có hiệu quả nội
dung TGPL tại 02 Luật: Luật Tư pháp cho người chưa thành niên và Luật Phòng,
chống mua bán người (sửa đổi) được Quốc hội ban hành năm 2024 và các văn bản
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
54.
|
Triển khai 05 Chương trình mục
tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, xây dựng nông thôn mới, về phòng chống ma
túy, về phát triển văn hóa.
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
55.
|
Tiếp tục triển khai có hiệu
quả Đề án đổi mới công tác TGPL giai đoạn 2015 – 2025.
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
56.
|
Phát huy vai trò của Hội đồng
phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trung ương và
thực hiện trách nhiệm của các ngành thành viên trong hướng dẫn, chỉ đạo, triển
khai có hiệu quả trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
57.
|
Tiếp tục thực hiện nội dung
TGPL tại Nghị quyết số 27-NQ/TW; tăng cường
và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về TGPL; chú trọng
thực hiện trực TGPL tại Tòa án, trực TGPL trong điều tra hình sự 24/24 giờ
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
58.
|
Tiếp tục triển khai xây dựng
dự án Hệ thống thông tin TGPL và nghiên cứu giải pháp sử dụng trí tuệ nhân tạo
trong công tác TGPL
|
Cả năm
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
59.
|
Tiếp tục triển khai có trọng
tâm, hiệu quả, thực chất các nhiệm vụ được giao tại Chương trình hỗ trợ pháp
lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2025 và Đề án “Nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn
2021-2030”; tổng kết 05 năm thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021 -2025, tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
xây dựng Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn tiếp
theo đáp ứng yêu cầu của công tác này trong tình hình mới
|
Cả năm
|
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
V. Công
tác thi hành án dân sự, hành chính
|
|
60.
|
Tiếp tục quán triệt, triển
khai thực hiện hiệu quả, kịp thời, đầy đủ các chủ trương, định hướng của Đảng,
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến công tác THADS, theo
dõi THAHC, nhất là Chỉ thị số 04-CT/TW ngày
02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham
nhũng, kinh tế; Kết luận số 05-KL/TW ngày
03/6/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham
nhũng; Quy định số 132-QĐ/TW ngày 27/10/2023
của Bộ Chính trị ban hành Quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; Quy định
số 183-QĐ/TW ngày 18/9/2024 của Bộ Chính trị
về bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong hoạt động điều tra,
truy tố, xét xử, thi hành án
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
61.
|
Tiếp tục hoàn thiện thể chế về
THADS, THAHC; tăng cường phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao và các bộ, ngành có liên quan sơ kết, tổng kết, đánh giá, đề
xuất tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, bất cập có liên quan trong các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Phá sản và các văn bản hướng dẫn, thi
hành, các quy định về quản lý, xử lý vật chứng, tài sản, giám định tư pháp, định
giá tài sản… để giải quyết những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
62.
|
Phấn đấu hoàn thành đạt và vượt
các chỉ tiêu THADS năm 2025
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Các nhiệm vụ THADS được thực hiện
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
63.
|
Tập trung chỉ đạo thi hành
các vụ việc trọng điểm, nâng cao hiệu quả công tác thu hồi tài sản bị chiếm
đoạt, thất thoát trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế; các vụ việc
tín dụng, ngân hàng; giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp;
rút ngắn thời gian thi hành án. Tổ chức thực hiện nghiêm, hiệu quả công tác
phòng ngừa vi phạm, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động THADS
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình
sự về tham nhũng, kinh tế; các vụ việc tín dụng, ngân hàng được thực hiện hiệu
quả/ Công tác phòng ngừa vi phạm, phòng chống tham nhũng, tiêu cực được thực
hiện nghiêm
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
64.
|
Tiếp tục tổ chức thực hiện có
hiệu quả Luật Tố tụng hành chính; các kiến
nghị của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội về việc chấp hành pháp luật TTHC, THAHC
và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 15/11/2019 của
Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường kiểm tra liên ngành về công tác THAHC, điển
hình là các địa phương có số lượng vụ việc khiếu kiện, THAHC lớn, phức tạp,
kéo dài để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nâng cao kết quả, hiệu quả THAHC
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Đoàn thanh tra, kiểm tra/Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
65.
|
Tăng cường công tác tự kiểm
tra, kiểm tra công vụ, nội bộ trong Hệ thống THADS. Tập trung kiểm tra, giám
sát đối với công tác thi hành án liên quan đến thu hồi tài sản trong các vụ
án hình sự về tham nhũng, kinh tế; thu hồi nợ cho các tổ chức tín dụng; công
tác xác minh, phân loại án; thẩm định giá, bán đấu giá tài sản thi hành án. Kịp
thời phát hiện, xử lý nghiêm những công chức có biểu hiện lợi dụng, lạm dụng
chức vụ để tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về đạo đức, lối sống
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện nghiêm
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
66.
|
Tăng cường, nâng cao hiệu quả
công tác phối hợp liên ngành từ Trung ương đến địa phương; ban hành mới hoặc
sửa đổi, bổ sung và triển khai thực hiện có hiệu quả, thực chất các Quy chế
phối hợp liên ngành; chủ động tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy,
chính quyền địa phương và các ban, bộ, ngành liên quan trong việc tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong THADS
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác phối hợp được thực hiện hiệu quả
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
67.
|
Bảo đảm kinh phí hoạt động
thường xuyên cho cơ quan THADS, các khoản kinh phí đặc thù trong hoạt động
THADS; tổ chức triển khai hiệu quả, đúng tiến độ các dự án đầu tư xây dựng trụ
sở làm việc, kho vật chứng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2021-2025; thực hiện sắp xếp, xử lý nhà đất các cơ quan THADS và thực hiện
nghiêm các quy định về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Các hoạt động được đảm bảo kinh phí
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
68.
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong Hệ thống THADS; tiếp tục phối hợp với Toà án
nhân dân tối cao triển khai hiệu quả dịch vụ tư pháp trực tuyến về thu, nộp tạm
ứng án phí, lệ phí trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tăng cường công tác truyền
thông, kịp thời thông tin đầy đủ, khách quan về hoạt động THADS, THAHC, nhằm
tạo sự đồng thuận, ủng hộ của xã hội, nhân dân đối với công tác THADS
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hệ thống cơ
quan THADS được thực hiện tốt
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
VI. Công
tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký
biện pháp bảo đảm, bồi thường nhà nước
|
|
69.
|
Tiếp tục triển khai có hiệu
quả Luật Hộ tịch và các văn bản quy định
chi tiết thi hành; triển khai hiệu quả Dự án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch”
theo lộ trình đã được phê duyệt; thực hiện có hiệu quả, đúng thời hạn các nhiệm
vụ được phân công trong Kế hoạch hành động của Bộ Tư pháp triển khai Đề án
06; đề xuất, mở rộng phạm vi triển khai thực hiện Đề án “Thí điểm liên thông
dữ liệu cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin tử vong để thực hiện thủ
tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử trên môi trường điện tử”
|
Cả năm
|
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
70.
|
Nghiên cứu, đề xuất các định
hướng lớn sửa đổi, bổ sung Luật Hộ tịch
nhằm đáp ứng yêu cầu giải quyết TTHC trong lĩnh vực hộ tịch trên môi trường
điện tử phù hợp với chủ trương chuyển đổi số, xây dựng Chính phủ điện tử hướng
tới Chính phủ số
|
Cả năm
|
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
71.
|
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
được giao tại Tiểu Đề án 2 giai đoạn 2024-2025; Kế hoạch triển khai Thỏa thuận
toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc theo Quyết định
số 402/QĐ-TTg ngày 20/3/2020 của Thủ tướng
Chính phủ, trong đó tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm tạo điều kiện cho
trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài, đang cư trú tại Việt
Nam, người di cư được đăng ký khai sinh và cấp giấy tờ về quốc tịch. Tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giải quyết TTHC về quốc tịch
|
Cả năm
|
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
72.
|
Tiếp tục triển khai có hiệu
quả việc thực hiện chứng thực theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ; Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2024 của
Chính phủ; Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Cả năm
|
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
73.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm, hiệu quả Công ước La Hay năm 1993 về Bảo
vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế, Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn
thi hành; nghiên cứu, đề xuất, hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi
|
Cả năm
|
Vụ Con nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
74.
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ được giao tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030; Chương trình
công tác xã hội giai đoạn 2021-2030; Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần
trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi giai đoạn 2023 - 2030; Chương trình phòng, chống
mua bán người giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25/12/2023
của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc và tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ được giao tại Công văn số 1153/VPCP-PL ngày 23/02/2022 của Văn phòng
Chính phủ về báo cáo tổng kết thi hành Luật
Nuôi con nuôi và Công ước La Hay 1993;
tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng
chống xâm hại trẻ em theo tinh thần Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội khóa
XIV
|
Cả năm
|
Vụ Con nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
75.
|
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế
|
Cả năm
|
Vụ Con nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
76.
|
Đẩy mạnh công tác truyền
thông, việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản
lý nhà nước trong lĩnh vực nuôi con nuôi
|
Cả năm
|
Vụ Con nuôi
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác truyền thông được đẩy mạnh; các hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực nuôi con nuôi được thực hiện
tốt.
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
77.
|
Triển khai thực hiện nghiêm,
hiệu quả Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản
hướng dẫn, thi hành; Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 09/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh cải cách TTHC về cấp
Phiếu LLTP tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp; tiếp tục thực hiện thí
điểm cấp Phiếu LLTP qua Ứng dụng VNeID trên toàn quốc và báo cáo Chính phủ
các nhiệm vụ, giải pháp sau khi kết thúc thí điểm
|
Cả năm
|
Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
78.
|
Tăng cường công tác phối hợp
liên ngành trong công tác tra cứu, xác minh thông tin để cấp Phiếu LLTP; tiếp
tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu LLTP và cấp Phiếu LLTP; đơn giản hóa quy định,
TTHC liên quan đến cấp Phiếu LLTP theo Quyết định số 498/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
Cả năm
|
Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác phối hợp liên ngành, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số được tăng cường
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
79.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm, hiệu quả Nghị định số 21/2021/NĐ-CP
ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ và Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm theo hướng đảm bảo
thông thoáng, thuận lợi, giảm thiểu chi phí trong xác lập, thực hiện hợp đồng,
giao dịch về biện pháp bảo đảm và trong đăng ký biện pháp bảo đảm; đảm bảo hiệu
lực, hiệu quả của quản lý nhà nước, của cung cấp dịch vụ công, nhất là cung cấp
dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm
|
Cả năm
|
Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
80.
|
Tập trung nghiên cứu, rà soát
hệ thống quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và
đăng ký biện pháp bảo đảm; xây dựng phương án đề xuất cấp có thẩm quyền về việc
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ở tầm văn bản luật của Quốc hội về giao dịch
bảo đảm và quản lý nhà nước liên quan; đáp ứng kịp thời các vấn đề mới, yêu cầu
mới về các chuỗi cung ứng vốn phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, gắn với
phát triển nền kinh tế tri thức, kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số và hội
nhập quốc tế; đảm bảo khả thi, hiệu lực, hiệu quả trong tổ chức thi hành pháp
luật
|
Cả năm
|
Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Báo cáo/Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
81.
|
Đẩy mạnh cải cách TTHC, chuyển
đổi số trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm theo hướng nâng cấp, mở rộng,
hoàn thiện Hệ thống đăng ký trực tuyến về biện pháp bảo đảm bằng động sản an
toàn, thuận tiện, minh bạch hơn nữa trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất
lượng cao đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp về tiếp cận nguồn vốn
phục vụ sản xuất, kinh doanh; phát triển các chuỗi cung ứng vốn, phát triển
thị trường tài chính - kinh tế ổn định, lành mạnh; góp phần tạo động lực mạnh
mẽ cho phát triển đất nước
|
Cả năm
|
Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
82.
|
Nghiên cứu, hoàn thiện thể chế
về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; tiếp tục thi hành hiệu
quả Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
và các văn bản hướng dẫn, thi hành
|
Cả năm
|
Cục Bồi thường nhà nước
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
83.
|
Nâng cao hiệu quả phối hợp với
Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, ngành và địa
phương trong thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, nhất
là việc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các quy định của
pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước, giải quyết các vụ việc tồn
đọng, kéo dài
|
Cả năm
|
Cục Bồi thường nhà nước
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác phối hợp được thực hiện hiệu quả
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
84.
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động thực hiện công tác bồi thường của nhà nước
|
Cả năm
|
Cục Bồi thường nhà nước
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Ứng dụng công nghệ thông tin được đẩy mạnh triển khai
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
VII.
Công tác bổ trợ tư pháp
|
|
85.
|
Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện
pháp luật trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; kịp thời triển khai các luật mới được
Quốc hội thông qua, như: Luật Đấu giá tài sản,
Luật Công chứng (sửa đổi)
|
Cả năm
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
86.
|
Tập trung triển khai thực hiện
hiệu quả các văn bản, đề án trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp như: Kết luận số
69-KL/TW ngày 24/02/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
33-CT/TW ngày 30/03/2009 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với tổ chức và hoạt động của luật sư; Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về
chính sách phát triển nghề công chứng; Chỉ thị số 40/CT-TTg ngày 02/11/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động đấu giá tài sản; Quyết
định số 250/QĐ-TTg ngày 28/02/2018 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động
giám định tư pháp”
|
Cả năm
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
87.
|
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp; chú trọng công tác kiểm tra, thanh tra
chuyên ngành, kịp thời xử lý nghiêm các vi phạm và đề xuất các giải pháp
phòng ngừa, hạn chế hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực bổ trợ tư
pháp
|
Cả năm
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Đoàn thanh tra, kiểm tra/ Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
88.
|
Đẩy mạnh cải cách hành chính,
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; nâng cao trách nhiệm tự quản của
các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong lĩnh vực luật sư, công chứng, đấu giá
tài sản
|
Cả năm
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin được đẩy mạnh
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
89.
|
Tiếp tục xây dựng đội ngũ
hành nghề bổ trợ tư pháp đảm bảo chất lượng
|
Cả năm
|
Cục Bổ trợ tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Hội thảo/ Tập huấn/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
VIII.
Công tác pháp luật quốc tế
|
|
90.
|
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị
về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp
tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030; Chỉ thị số 27/CT-TTg
ngày 10/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước
về đầu tư và phòng ngừa việc phát sinh các vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;
Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg ngày 08/4/2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu
tư quốc tế
|
Cả năm
|
Vụ Pháp luật quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
91.
|
Phối hợp với các bộ, ngành
liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ giúp Chính phủ xử lý các vấn đề pháp lý phát
sinh trong hội nhập quốc tế, tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước,
thỏa thuận, cam kết quốc tế
|
Cả năm
|
Vụ Pháp luật quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
92.
|
Thực hiện Kế hoạch của Chính
phủ và Kế hoạch của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp triển khai Chỉ thị của Ban Bí
thư về công tác giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Cả năm
|
Vụ Pháp luật quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
IX. Công
tác hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp
|
|
93.
|
Tăng cường theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra tình hình thực hiện Kết luận số 73-KL/TW và Chỉ thị số 39-CT/TW; chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương sơ kết 5 năm triển khai Kết
luận số 73- KL/TW, báo cáo Ban Bí thư để chỉ đạo việc tiếp tục thực hiện
trong thời gian tới. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước
về hợp tác quốc tế về pháp luật, cải cách tư pháp theo Nghị định số 26/2024/NĐ-CP, góp phần phát huy vai trò của hợp
tác quốc tế trong công tác pháp luật và cải cách tư pháp, hỗ trợ tích cực cho
việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, nâng cao hình ảnh, vị thế của đất nước
|
Cả năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Đoàn thanh tra, kiểm tra/ Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1,
II.11 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
94.
|
Chủ động tăng cường quan hệ hợp
tác với các đối tác quốc tế, bám sát đường lối đối ngoại của Đảng và Đề án định
hướng tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế của Bộ Tư pháp trong giai đoạn 2022-2026,
trong đó chú trọng và thực hiện hiệu quả, thực chất các hoạt động hợp tác với
các quốc gia láng giềng, tổ chức thành công Hội nghị tư pháp các tỉnh có
chung đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc lần thứ nhất theo Chương trình hợp
tác năm 2024-2025 được được ký kết giữa hai Bộ Tư pháp; thúc đẩy và khai thác
hiệu quả quan hệ hợp tác với các đối tác lớn, quan trọng của Bộ Tư pháp, nhất
là Nhật Bản, Hàn Quốc, Ô- xtrây-li-a, EU, Pháp, Đức, Nga; đẩy mạnh các hoạt động
hợp tác pháp luật và tư pháp trong khu vực ASEAN. Tiếp tục phát huy vai trò
thành viên tích cực, có trách nhiệm trong các tổ chức quốc tế mà Bộ Tư pháp
được Chính phủ giao là cơ quan đầu mối quốc gia
|
Cả năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế được thực hiện tốt
|
Mục II.1,
II.11 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
95.
|
Chủ động tìm kiếm, đàm phán
các chương trình, dự án, phi dự án hợp tác mới, kịp thời hỗ trợ thực hiện các
nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, ngành Tư pháp trong năm 2025 và các năm tiếp theo
đúng định hướng của Đảng và quy định pháp luật có liên quan. Điều phối, quản
lý thực hiện hiệu quả, đúng pháp luật các chương trình, dự án, phi dự án do Bộ
Tư pháp là cơ quan chủ quản, trong đó tập trung thực hiện tốt công tác theo
dõi, giám sát các hoạt động thực hiện trong khuôn khổ của các chương trình, dự
án, phi dự án hợp tác; hoàn thành phê duyệt các dự án hợp tác với KOICA,
Canada và JICA
|
Cả năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Quyết định phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án; Kế hoạch hoạt động hàng
năm; các hoạt động theo dõi, giám sát
|
Mục II.1,
II.11 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
96.
|
Tiếp tục thực hiện tốt công
tác đối ngoại nhân quyền; tập trung chuẩn bị và bảo vệ thành công Báo cáo quốc
gia lần thứ 4 về thực thi công ước quốc tế về
quyền dân sự và chính trị trong năm 2025
|
Cả năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác đối ngoại nhân quyền được thực hiện tốt
|
Mục II.1,
II.11 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
97.
|
Tăng cường công tác thông tin
đối ngoại góp phần duy trì hình ảnh, củng cố vị thế, quảng bá và nâng cao uy
tín của Bộ, ngành Tư pháp trong quan hệ hợp tác quốc tế
|
Cả năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác thông tin đối ngoại được thực hiện tốt
|
Mục II.1,
II.11 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
X. Công
tác xây dựng Ngành, đào tạo, bồi dưỡng; thi đua, khen thưởng
|
|
98.
|
Tập trung rà soát, đề xuất và
triển khai các phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy Bộ, ngành Tư pháp và
Hệ thống thi hành án dân sự bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu
quả gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực, ngang tầm nhiệm
vụ, có biên chế hợp lý theo đúng chủ trương, định hướng của Đảng và Chính phủ
|
Cả năm
|
- Vụ Tổ chức cán bộ
- Tổng cục Thi hành án dân sự
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác sắp xếp, kiện toàn được thực hiện hiệu quả
|
Mục II.1,
II.3 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
99.
|
Thực hiện công tác đào tạo,
quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, đánh giá cán bộ theo hướng thực
chất, trên cơ sở công việc và sản phẩm cụ thể; đề xuất các biện pháp khắc phục
tình trạng đùn đẩy, né tránh, sợ sai, sợ chịu trách nhiệm của một bộ phận cán
bộ, công chức, viên chức; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; chuẩn bị tốt
công tác chuẩn bị và tổ chức Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn
quốc theo đúng chỉ đạo của Trung ương
|
Cả năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động,
đánh giá cán bộ được thực hiện tốt
|
Mục I.1,
II.1 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
100.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 153-NQ/BCSĐ ngày 19/12/2024 của
Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp về đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư pháp đến năm 2030; sơ kết, tổng kết, xây
dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khác của Bộ Tư
pháp về đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và nguồn nhân lực pháp luật,
tư pháp trong giai đoạn tiếp theo, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ
chuyên môn sâu về pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư
pháp trong giai đoạn mới
|
Cả năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Hội thảo/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
101.
|
Xây dựng đội ngũ Chấp hành
viên, công chức làm công tác THADS vững về chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất
đạo đức, bản lĩnh chính trị vững vàng, liêm chính, hoạt động hiệu quả
|
Cả năm
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Hội thảo/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
102.
|
Thực hiện kịp thời chính
sách, chế độ cho công chức, viên chức và người lao động của Bộ chịu sự tác động
của việc tinh gọn tổ chức bộ máy theo đúng quy định của pháp luật
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Công chức, viên chức, người lao động chịu sự tác động của việc tinh gọn
tổ chức bộ máy được hưởng chính sách, chế độ theo đúng quy định
|
Mục II.3 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
103.
|
Triển khai thực hiện hiệu quả
Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18/5/2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
|
Cả năm
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
104.
|
Nâng cao hiệu quả, tính thiết
thực trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp pháp động, thúc đẩy sự
lan tỏa các phong trào thi đua. Ban hành sớm, triển khai hiệu quả các tiêu
chí đánh giá, chấm điểm, xếp hạng thi đua các cơ quan, đơn vị trong ngành Tư
pháp, bảo đảm thống nhất, phù hợp với triển khai công việc chuyên môn của Bộ,
ngành Tư pháp. Thực hiện hiệu quả công tác khen thưởng cho các tập thể, cá
nhân theo quy định
|
Cả năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
XI.
Công tác quản lý ngân sách - tài sản, đầu tư công, kế hoạch, thống kê
|
|
105.
|
Thường xuyên theo dõi, kịp thời
hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng các loại kế hoạch công tác theo quy định; triển
khai các nhiệm vụ về phát triển KTXH dài hạn, 05 năm và các nhiệm vụ khác có
liên quan
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
106.
|
Tăng cường kỷ cương, kỷ luật
tài chính; tổ chức triển khai hiệu quả dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, gắn
với nhiệm vụ được giao theo kế hoạch công tác; thực hiện hiệu quả cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Tập trung rà soát, tham mưu sắp
xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đối với các cơ sở
nhà, đất thuộc Bộ Tư pháp quản lý theo quy định; thực hiện Kế hoạch tổng kiểm
kê tài sản công của Bộ Tư pháp
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
107.
|
Thực hiện nghiêm, hiệu quả
chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kịp thời quán
triệt, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các văn bản, chế độ trong lĩnh vực ngân
sách, tài sản
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
108.
|
Tiếp tục tham mưu triển khai
các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; kế hoạch
vốn đầu tư công năm 2025; tập trung công tác quyết toán vốn đầu tư đối với
các dự án đã hoàn thành; hoàn thành việc xây dựng kế hoạch đầu tư công giai
đoạn 2026-2030 và chuẩn bị cho các dự án năm 2026. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án thuộc phạm vi quản
lý
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
109.
|
Tiếp tục hoàn thiện thể chế về
công tác thống kê; duy trì nền nếp và bảo đảm chất lượng của số liệu thống kê
phục vụ công tác sơ kết, tổng kết các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành; triển
khai có hiệu quả kế hoạch của Bộ Tư pháp thực hiện Chiến lược phát triển thống
kê Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chú trọng phân tích số
liệu thống kê; gắn phân tích số liệu với việc xây dựng các định hướng, nhiệm
vụ trong các lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác thống kê được thực hiện tốt
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
110.
|
Theo dõi, đôn đốc, thực hiện
nghiêm kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm toán trong lĩnh vực quản lý ngân
sách - tài sản, đầu tư công
|
Cả năm
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
XII.
Công tác báo chí, xuất bản
|
|
111.
|
Triển khai công tác xuất bản,
báo chí năm 2025 trên cơ sở bám sát quan điểm, định hướng, chỉ đạo thông tin
tuyên truyền của cấp có thẩm quyền, đặc biệt là tiếp tục có những ấn phẩm
chuyên sâu, chất lượng, phản ánh được các hoạt động xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật trên cơ sở bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, ngành và các
sự kiện chính trị - pháp lý của đất nước
|
Cả năm
|
- Báo Pháp luật Việt Nam
- Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
- Văn phòng Bộ
- Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác báo chí, xuất bản, truyền thông được thực hiện tốt
|
Mục II.1,
II.12 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
112.
|
Chú trọng đổi mới nội dung,
hình thức các xuất bản phẩm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác xuất bản, báo chí trong thời gian tới
|
Cả năm
|
- Nhà xuất bản Tư pháp
- Báo Pháp luật Việt Nam
- Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Các ấn phẩm báo chí, xuất bản được đổi mới về nội dung và hình thức
|
Mục II.1,
II.12 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
XIII.
Công tác nghiên cứu khoa học pháp lý
|
|
113.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả
công tác nghiên cứu khoa học pháp lý, góp phần cung cấp các cơ sở lý luận và
thực tiễn phục vụ nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành theo tinh thần Nghị quyết Đại hội
lần thứ XIII của Đảng và các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị
|
Cả năm
|
Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
114.
|
Tập trung bảo đảm về tiến độ
đối với các nhiệm vụ khoa học có thời hạn hoàn thành trong năm 2025; triển
khai các hoạt động thuộc Chương trình khoa học và xã hội nhân văn cấp quốc
gia giai đoạn đến năm 2030 “Xây dựng và hoàn thiện thể chế tạo động lực phát
triển nhanh và bền vững đất nước trong điều kiện mới”; dự kiến thực hiện 02
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thuộc Chương trình khoa học và
công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Xây dựng và hoàn thiện thể chế
tạo động lực phát triển nhanh và bền vững đất nước trong điều kiện mới”; đẩy
mạnh tập trung ưu tiên nghiên cứu các khía cạnh pháp lý và những vấn đề đặt
ra trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp
|
Cả năm
|
Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
115.
|
Tiếp tục đôn đốc thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ đã được xác định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; thực hiện
nhiệm vụ được phân công trong Tiểu ban KTXH và Tổ biên tập cua Tiểu ban KTXH
chuẩn bị các văn kiện của Đại hội XIV của Đảng
|
Cả năm
|
Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
116.
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động quản lý khoa học và nghiên cứu khoa học
|
Cả năm
|
Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý khoa học và
nghiên cứu khoa học được thực hiện tốt
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
XIV.
Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng
|
|
117.
|
Tiếp tục quan tâm, chú trọng
triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo đúng chỉ đạo của
Đảng và quy định của pháp luật
|
Cả năm
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện tốt
|
Mục II.3 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
118.
|
Tiếp tục triển khai, thực hiện
nghiêm Quy định số 131-QĐ/TW ngày 27/10/2023
của Ban Chấp hành Trung ương về Kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng,
tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt
động thanh tra, kiểm toán
|
Cả năm
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Báo cáo/Công văn
|
Mục II.3 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
119.
|
Thực hiện tốt nhiệm vụ giúp
việc Bộ trưởng Bộ Tư pháp là thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực. Thực hiện đúng quy định về kê khai, công khai kê khai
tài sản, thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức của Bộ, ngành Tư pháp
theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng
|
Cả năm
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Quyết định/Báo cáo/Công văn/Bản kê khai
|
Mục II.3 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
120.
|
Thực hiện kiểm tra các kết luận
thanh tra, thanh tra lại đối với các cuộc thanh tra do các đơn vị thuộc Bộ tiến
hành (nếu có vi phạm). Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra
|
Cả năm
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Báo cáo/Công văn/ Kết luận thanh tra
|
Mục II.3 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
121.
|
Tiếp tục thực hiện nghiêm, hiệu
quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của
Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo và Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về việc
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết
khiếu nại, tố cáo
|
Cả năm
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo được thực hiện tốt
|
Mục II.3 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
XIV.
Công tác cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
|
|
122.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương
trình tổng thể cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thể chế, tiếp tục
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chất lượng cao, xây dựng và
phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số đáp ứng yêu cầu phát triển chung
|
Theo Kế hoạch CCHC năm 2025 của Bộ Tư pháp (Quyết định số 2570/QĐ -BTP
ngày 30/12/20 24)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Theo Quyết định số 2570/QĐ-BTP ngày 30/12/2024
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
123.
|
Thực hiện tốt các nhiệm vụ được
giao tại Nghị quyết số 22-NQ/BCSĐ ngày 29/3/2022 của Ban cán sự đảng Bộ Tư
pháp về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác công nghệ thông tin trong hoạt
động của Bộ, ngành Tư pháp; Kế hoạch của Bộ Tư pháp thực hiện Nghị quyết số
22-NQ/BCSĐ; Kế hoạch chuyển đổi số ngành Tư pháp giai đoạn 2020-2025, định hướng
đến năm 2030, nhất là trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp,
THADS, xây dựng pháp luật,… thúc đẩy thực hiện chuyển đổi số gắn với bảo đảm
an toàn thông tin mạng trong ngành Tư pháp, góp phần vào việc xây dựng Chính
phủ điện tử, Chính phủ số, xã hội số và nền kinh tế số.
|
Cả năm
|
Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
|
Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
124.
|
Tiếp tục triển khai xây dựng các
Hệ thống thông tin theo lộ trình đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư đối với các dự án
công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư công trung hạn của Bộ trong các lĩnh vực
hộ tịch; trợ giúp pháp lý; phổ biến, giáo dục pháp luật và xử lý vi phạm hành
chính
|
Theo các Kế hoạch riêng
|
- Cục Công nghệ thông tin;
- Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Cục Trợ giúp pháp lý;
- Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Cục Quản lý XLVPHC và theo dõi THPL
|
|
Theo các Kế hoạch riêng
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
125.
|
Tiếp tục tập trung thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025,
tầm nhìn đến năm 2030. Chủ động phối hợp và thúc đẩy triển khai việc cung cấp
các dịch vụ công lĩnh vực tư pháp qua ứng dụng VNeID cho người dân, doanh
nghiệp
|
Theo Kế hoạch riêng của Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Văn phòng Bộ
|
Theo Kế hoạch riêng của Bộ
|
Mục II.1,
II.6 Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
126.
|
Tiếp tục thực hiện việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu thông tin giữa các Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư và các Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do các bộ,
ngành, cơ quan khác quản lý. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành các văn bản
về quản lý, phát triển dữ liệu; kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin; mở dữ
liệu theo quy định. Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công trực tuyến của Bộ, ngành Tư pháp trên Cổng dịch vụ công của Bộ, kết nối
với Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Cả năm
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin giữa Hệ thống thông tin với cơ sở
dữ liệu do các bộ, ngành, cơ quan khác quản lý được thực hiện tốt
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
127.
|
Tiếp tục duy trì, phát triển
hạ tầng kỹ thuật của Bộ phục vụ công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số của Bộ, ngành cùng với việc phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Bộ
thực hiện đảm bảo an toàn an ninh cho các hệ thống thông tin của Bộ, Ngành
|
Cả năm
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Các hệ thống công nghệ thông tin được bảo đảm an toàn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
128.
|
Xây dựng Kế hoạch hoạt động của
Ban Chỉ đạo chuyển đổi số ngành Tư pháp năm 2025 theo yêu cầu và hướng dẫn của
Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số và triển khai các hoạt động để tăng cường
công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện. Tổ chức các phiên họp, hội thảo, tọa
đàm của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số nhằm nâng cao vai trò tham mưu, tư vấn, điều
phối của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số ngành Tư pháp
|
Theo yêu cầu của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
129.
|
Tập trung cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh một cách thực chất, hiệu quả, sửa
đổi bổ sung hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính, quy định không cần thiết; không để
phát sinh thủ tục, quy định kinh doanh, tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật mới
không phù hợp, làm tăng chi phí, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh
nghiệp. Tập trung xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để thực
thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh
doanh, phân cấp giải quyết thủ tục hành chính đã được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt theo hướng một văn bản sửa nhiều văn bản.
|
Theo các phương án đã được phê duyệt và thực hiện thường xuyên
|
Các đơn vị quản lý TTHC (Tổng cục Thi hành án dân sự; Vụ Con nuôi; Cục
Bổ trợ tư pháp; Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; Cục Bồi thường nhà nước;
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; Trung
tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; Cục Trợ giúp pháp lý)
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
|
Mục II.1.b Nghị
quyết số 01/NQ-CP Mục IV.2.đ Nghị quyết số 02/NQ-CP Mục 5.a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
130.
|
Nâng cao chất lượng dịch vụ
công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa và dựa trên dữ liệu; tăng cường
giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân. Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình
thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và ưu tiên xây dựng, tích hợp,
cung cấp các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông cung cấp ở mức độ toàn
trình. Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục
hành chính có đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia là 80% Tỷ lệ thanh
toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh
toán của dịch vụ công là 60% Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính là 60% Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính là 80% Tỷ lệ kết quả xử lý hồ sơ TTHC của bộ, ngành,
địa phương được đồng bộ đầy đủ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia là 100% Tỷ lệ
cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử là 100% Tỷ lệ khai thác, sử
dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa tối thiểu là 50% Mức độ hài lòng trong tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp tối thiểu là
90%
|
Cả năm
|
Các đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC (Vụ Con nuôi; Cục Bổ trợ tư pháp;
Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; Cục Bồi thường nhà nước; Cục Phổ biến,
giáo dục pháp luật; Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; Trung tâm Lý lịch tư
pháp quốc gia)
|
Cục Công nghệ thông tin; Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Dịch vụ công trực tuyến được nâng cao chất lượng, phục vụ người dân,
doanh nghiệp; hoàn thành các chỉ tiêu đề ra
|
Mục II.6.d Nghị
quyết số 01/NQ-CP Mục 5.a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
quyết số 02/NQ-CP Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/NQ-CP Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết số 02/NQ-CP
|
|
131.
|
Đổi mới và nâng cao chất lượng
hoạt động của Bộ phận một cửa; tăng cường thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính. Đẩy mạnh triển khai thực hiện cơ chế giao doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong
quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, nhân lực của
cơ quan hành chính nhà nước và khả năng đảm nhận các nhiệm vụ này của doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ. Tăng trách nhiệm giải trình, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành
chính phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
Cả năm
|
Các đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC (Vụ Con nuôi; Cục Bổ trợ tư pháp;
Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; Cục Bồi thường nhà nước; Cục Phổ biến,
giáo dục pháp luật; Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia)
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
- Chất lượng hoạt động của Bộ phận một cửa được đổi mới và nâng cao.
- Tăng tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
|
Mục II.6.d Nghị
quyết số 01/NQ-CP Mục IV.2.đ Nghị quyết số 02/NQ-CP Mục 5.a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
132.
|
Đưa hoạt động quản trị nội bộ,
chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ lên môi trường số.
|
Cả năm
|
- Cục Công nghệ thông tin.
- Văn phòng Bộ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hoạt động quản trị nội bộ, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ được đưa
lên môi trường số
|
Mục II.6.d Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
133.
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước để nâng cao
hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.
|
Cả năm
|
Các đơn vị quản lý TTHC
|
Cục CNTT
|
Dữ liệu được liên thông, chia sẻ
|
Mục IV.2.đ Nghị
quyết số 02/NQ-CP Mục 5.a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
quyết số 02/NQ-CP
|
|
134.
|
Công bố, công khai kịp thời
các thủ tục hành chính, bao gồm các thủ tục hành chính nội bộ.
|
Cả năm
|
Các đơn vị quản lý TTHC và đơn vị có TTHC nội bộ
|
Văn phòng Bộ
|
TTHC được công bố, công khai kịp thời
|
Mục IV.2.đ Nghị
quyết số 02/NQ-CP
|
|
135.
|
Tăng cường kiểm soát quy định
thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và chú trọng việc tham vấn đối tượng chịu tác động; bảo đảm chỉ ban hành các
quy định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý, thực hiện trên môi trường điện tử
và chi phí tuân thủ thấp nhất. Trong đó, phát huy vai trò của Bộ Tư pháp, Tổ
chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thẩm định.
|
Cả năm
|
Các đơn vị xây dựng pháp luật; Các đơn vị quản lý TTHC; Văn phòng Bộ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Các quy định TTHC được ban hành đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý, thực
hiện trên môi trường điện tử và chi phí tuân thủ thấp nhất.
|
Mục 5.a Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
136.
|
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính
|
Cả năm
|
Các đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính được
tăng cường chất lượng
|
Mục 5.a Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
137.
|
Nâng cấp hệ thống hạ tầng
công nghệ thông tin đồng bộ từ trung ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu
chuyển đổi số hiện nay, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, đẩy mạnh kết nối,
tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến
|
Cả năm
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin được nâng cấp, đồng bộ
|
Mục 5.a Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
138.
|
Đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong quản lý và triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Thủ tục hành chính trong quản lý được đơn giản hóa
|
Mục 3.a Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
|
139.
|
Thực hiện kết nối Hệ thống giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ với Hệ thống quản lý văn bản và điều hành để
đồng bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính giữa 02 hệ thống.
|
Cả năm
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ được kết nối với Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành
|
Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
140.
|
Xử lý đúng hạn các phản ánh,
kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
|
Cả năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn là 100%
|
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết số 02/NQ-CP
|
|
141.
|
Ban hành Bộ chỉ số phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử
|
Theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử
được ban hành
|
Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
142.
|
Ban hành Quy chế khai thác, sử
dụng, kết nối, tích hợp, chia sẻ, tiếp nhận thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo,
điều hành trên môi trường điện tử
|
Theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quy chế khai thác, sử dụng, kết nối, tích hợp, chia sẻ, tiếp nhận thông
tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử được ban hành
|
Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
|
XV.
Công tác Đảng - đoàn thể
|
|
143.
|
Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo
triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị và các văn bản
chỉ đạo của Đảng, của cấp uỷ cấp trên. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết
Trung ương 4 khóa XIII của Đảng về xây dựng, chỉnh đốn đảng và hệ thống chính
trị gắn với việc thực hiện Kết luận số 01-KL/TW
ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa
XII “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh”, các quy định nêu gương của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp. Tiếp tục lãnh đạo,
chỉ đạo triển khai thực hiện và hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn, các phong trào thi đua yêu nước; làm tốt công tác giáo dục chính
trị, tư tưởng; kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ; quản lý và phát triển đảng
viên; kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; dân vận và lãnh đạo các tổ
chức đoàn thể xã hội. Chỉ đạo tổ chức Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
|
Cả năm
|
Đảng ủy Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Hội nghị/Tọa đàm/Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục I.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
144.
|
Tiếp tục phát huy vai trò
lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ; tích cực tuyên
truyền, vận động, động viên, thu hút sự tham gia đông đảo của các hội viên,
đoàn viên; tích cực tham gia xây dựng đảng, chính quyền và thực hiện dân chủ ở
cơ sở; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và thường xuyên chăm lo, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, đoàn viên; tiếp tục thực hiện các hoạt
động để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động
|
Cả năm
|
Công đoàn Bộ, Đoàn thanh niên
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Kế hoạch/Báo cáo /Công văn
|
Mục I.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
|
XVI. Nhiệm
vụ khác
|
|
145.
|
Tổ chức thực hiện tốt các hoạt
động kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt Nam và Đại hội thi
đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ VI, gắn với đẩy mạnh giáo dục truyền thống
cho toàn thể công chức, viên chức, người lao động của Ngành, bảo đảm trang trọng,
thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả
|
Theo Kế hoạch riêng của Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Theo Kế hoạch riêng của Bộ
|
Mục II.1 Nghị
quyết số 01/NQ-CP
|
B. NHIỆM VỤ
DO TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ; SỞ TƯ
PHÁP CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG THAM MƯU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Thời gian hoàn thành
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1.
|
Chỉ đạo, tổ chức thi hành các
luật được ban hành trong năm 2024, nhất là Luật Thủ đô (sửa đổi), Luật Đấu
giá tài sản, Luật Công chứng (sửa đổi)
|
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
2.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Kết luận số 19-KL/TW ngày 14/10/2021
của Bộ Chính trị và Đề án định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ
Quốc hội khóa XV; nghiên cứu, rà soát để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc
nghiên cứu, đề xuất xây dựng mới các VBQPPL được giao tại Quyết định số 2114/QĐ-TTg ngày 16/12/2021 của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định số 424/QĐ-TTg
ngày 16/05/2024 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung phụ lục danh mục và phân công
cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa
XV; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất bổ sung nhiệm vụ lập pháp mới
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
3.
|
Bảo đảm tiến độ, chất lượng
các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, UBTVQH theo Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh
|
Cả năm
|
Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
|
4.
|
Thực hiện tốt các giải pháp
nâng cao chất lượng công tác xây dựng và thi hành pháp luật; đổi mới tư duy
trong công tác xây dựng pháp luật, tập trung kiểm soát quyền lực nhằm ngăn ngừa
tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ đã được xác định tại Quy
định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ
Chính trị và chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban cán sự
đảng Bộ Tư pháp
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
5.
|
Thực hiện tốt các giải pháp cải
thiện chỉ số Cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật thuộc Bộ chỉ số
Đổi mới sáng tạo (GII)
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
6.
|
Nâng cao hơn nữa chất lượng
và hiệu quả công tác thẩm định đề nghị xây dựng VBQPPL, thẩm định dự án, dự thảo
VBQPPL; theo dõi sát kết quả tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của cơ
quan chủ trì soạn thảo
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
7.
|
Kiểm soát chặt chẽ việc quy định
TTHC theo tinh thần chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm về đổi mới tư duy trong
công tác xây dựng pháp luật, chú trọng việc tham vấn đối tượng chịu tác động,
bảo đảm cải cách triệt để thủ tục hành chính, giảm chi phí, tạo thuận lợi cao
nhất cho người dân, doanh nghiệp; bảo đảm chỉ ban hành các quy định đúng thẩm
quyền, cần thiết, hợp lý, thực hiện trên môi trường điện tử và chi phí tuân
thủ pháp luật thấp nhất. Phát huy vai trò của Tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ, Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong việc thẩm tra thủ tục hành chính, quy định kinh doanh tại dự
thảo VBQPPL
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
8.
|
Tăng cường công tác kiểm tra,
rà soát VBQPPL
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
9.
|
Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề
án “Ứng dụng công nghệ số trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về
VBQPPL” sau khi được ban hành
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
10.
|
Thực hiện pháp điển QPPL bảo
đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định
|
Cả năm
|
Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ
|
|
11.
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức, giá trị và cách khai thác, sử dụng Bộ Pháp điển
trong áp dụng và thực hiện pháp luật. Thực hiện hiệu quả Đề án “Nâng cao chất
lượng và hiệu quả khai thác, sử dụng Bộ pháp điển”
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
12.
|
Tăng cường công tác theo dõi
thi hành pháp luật; tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả các VBQPPL
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
13.
|
Thường xuyên chỉ đạo rà soát,
đánh giá, tổng kết tình hình tổ chức THPL, nhằm kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc, cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp cũng
như đời sống của Nhân dân, các vấn đề mới phát sinh cần điều chỉnh để kịp thời
sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi để phù hợp với
tình hình thực tiễn
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
14.
|
Theo dõi, đôn đốc, kiểm soát
chặt chẽ tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành luật, pháp lệnh, tiến tới chấm dứt tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản
quy định chi tiết
|
Cả năm
|
Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
|
15.
|
Thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp
thời, chính xác văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của
cơ quan, địa phương mình trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
16.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm, hiệu quả Luật Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm
hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành; tiếp tục hoàn thiện thể chế về
xử lý vi phạm hành chính
|
Cả năm
|
Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
|
17.
|
Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng,
tập huấn chuyên sâu và truyền thông về xử lý vi phạm hành chính, theo dõi
tình hình thi hành pháp luật
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
18.
|
Đổi mới mạnh mẽ công tác
PBGDPL và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cán bộ, Nhân dân theo
tinh thần Kết luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020
của Ban Bí thư, Quyết định số 1521/QĐ-TTg
ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận
số 80-KL/TW, Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi
hành, nhất là Nghị quyết số 27- NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương và ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
19.
|
Tăng cường, nâng cao hiệu quả
công tác phối hợp, quản lý nhà nước về PBGDPL, trọng tâm là thực hiện đánh
giá hiệu quả công tác PBGDPL theo hướng lượng hóa kết quả đầu ra, ý thức chấp
hành pháp luật là thước đo hiệu quả công tác PBGDPL
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
20.
|
Thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số gắn với Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” và triển khai ngay sau khi Thủ tướng
Chính phủ ban hành
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
21.
|
Tích cực triển khai công tác
truyền thông chính sách trong quá trình xây dựng VBQPPL, bám sát thực tiễn,
trách nhiệm được giao tại Nghị định số 59/2024/NĐ-CP,
Đề án 407 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Chương trình
xây dựng đề án, văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, địa phương trong
năm 2025, 2026. Triển khai hiệu quả Đề án “Tổ chức truyền thông dự thảo chính
sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng VBQPPL giai đoạn
2022 - 2027”; Đề án “Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2024 - 2030”
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
22.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật Hòa giải ở cơ sở, các văn bản hướng dẫn
thi hành và các nhiệm vụ trong Quyết định số 315/QĐ-TTg
ngày 17/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực cho
đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030”
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
23.
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật TGPL, nội dung TGPL tại Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, được
sửa đổi tại 02 Luật được Quốc hội thông qua năm 2024 (Luật Tư pháp người chưa
thành niên và Luật Phòng chống mua bán người (sửa đổi))và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
24.
|
Tiếp tục triển khai có hiệu
quả Luật Hộ tịch và các văn bản quy định
chi tiết thi hành
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
25.
|
Triển khai hiệu quả Dự án
“Xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch” theo lộ trình đã được phê duyệt; thực hiện
có hiệu quả, đúng thời hạn các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch hành động
của Bộ Tư pháp triển khai Đề án 06; đề xuất, mở rộng phạm vi triển khai thực
hiện Đề án “Thí điểm liên thông dữ liệu cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử,
thông tin tử vong để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử
trên môi trường điện tử”
|
|
|
|
26.
|
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
được giao tại Tiểu Đề án 2 giai đoạn 2024-2025; Kế hoạch triển khai Thỏa thuận
toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc theo Quyết định
số 402/QĐ-TTg ngày 20/3/2020 của Thủ tướng
Chính phủ, trong đó tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm tạo điều kiện cho
trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài, đang cư trú tại Việt
Nam, người di cư được đăng ký khai sinh và cấp giấy tờ về quốc tịch. Tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giải quyết TTHC về quốc tịch
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
27.
|
Tiếp tục triển khai có hiệu
quả việc thực hiện chứng thực theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2024
của Chính phủ; Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
28.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm, hiệu quả Công ước La Hay năm 1993 về
Bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế, Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn
thi hành; phối hợp nghiên cứu, đề xuất, hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
29.
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ được giao tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030; Chương trình
công tác xã hội giai đoạn 2021-2030; Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần
trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi giai đoạn 2023 - 2030; Chương trình phòng, chống
mua bán người giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày
25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo
vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc và tiếp tục
thực hiện nhiệm vụ được giao tại Công văn số 1153/VPCP-PL ngày 23/02/2022 của
Văn phòng Chính phủ về báo cáo tổng kết thi hành Luật Nuôi con nuôi và Công ước La Hay 1993; tăng cường hiệu lực,
hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng chống xâm hại trẻ em
theo tinh thần Nghị quyết số 121/2020/QH14
ngày 19/6/2020 của Quốc hội khóa XIV
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
30.
|
Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức quyền trẻ em được sống trong môi trường gia đình
thông qua hình thức nuôi con nuôi, là một trong những hình thức chăm sóc thay
thế dành cho trẻ em
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
31.
|
Triển khai thực hiện nghiêm,
hiệu quả Luật Lý lịch tư pháp và các văn
bản hướng dẫn, thi hành; Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 09/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh cải cách TTHC về cấp
Phiếu LLTP tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp; tiếp tục thực hiện thí
điểm cấp Phiếu LLTP qua Ứng dụng VNeID trên toàn quốc
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
32.
|
Tăng cường công tác phối hợp liên
ngành trong công tác tra cứu, xác minh thông tin để cấp Phiếu LLTP; tiếp tục
đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác xây
dựng, quản lý cơ sở dữ liệu LLTP và cấp Phiếu LLTP; đơn giản hóa quy định,
TTHC liên quan đến cấp Phiếu LLTP theo Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
33.
|
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
công tác bồi thường nhà nước. Tiếp tục tổ chức thi hành hiệu quả pháp luật về
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cá
nhân, tổ chức cũng như lợi ích của Nhà nước
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
34.
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động thực hiện công tác bồi thường của nhà nước, đặc biệt
là hoạt động giải quyết các TTHC trong lĩnh vực bồi thường của nhà nước từ
Trung ương đến địa phương
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
35.
|
Tập trung triển khai thực hiện
hiệu quả các văn bản, đề án trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp như: Kết luận số
69-KL/TW ngày 24/02/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33- CT/TW
ngày 30/03/2009 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ
chức và hoạt động của luật sư; Nghị quyết số 172/NQ-CP
ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng; Chỉ
thị số 40/CT-TTg ngày 02/11/2020 của Thủ
tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động đấu
giá tài sản; Quyết định số 250/QĐ-TTg
ngày 28/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tiếp tục đổi mới và
nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
36.
|
Chú trọng công tác kiểm tra,
thanh tra chuyên ngành, kịp thời xử lý nghiêm các vi phạm và đề xuất các giải
pháp phòng ngừa, hạn chế hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực bổ trợ
tư pháp
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
37.
|
Tiếp tục triển khai có trọng
tâm, hiệu quả, thực chất các nhiệm vụ được giao tại Chương trình hỗ trợ pháp
lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2025 và Đề án “Nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn
2021-2030”
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
38.
|
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính
trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu
quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/7/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư và phòng ngừa việc phát
sinh các vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế; Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg ngày 08/4/2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
39.
|
Chủ động thực hiện các giải
pháp phòng ngừa; tăng cường năng lực giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện
trong hoạt động đầu tư quốc tế. Tập trung giải quyết tốt các vụ việc đang có
tranh chấp; chủ động báo cáo để phân công giải quyết các vụ việc phát sinh mới,
bảo đảm quyền lợi của Chính phủ, người dân, doanh nghiệp; tham gia tích cực
vào việc xử lý các vấn đề pháp luật quốc tế phát sinh
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
40.
|
Thực hiện rà soát, hoàn thiện
quy định về tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền phục vụ triển khai
cuộc cách mạng về sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà nước
|
Theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
41.
|
Tập trung rà soát, đề xuất và
triển khai các phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy bảo đảm tinh, gọn,
mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ đủ phẩm
chất, năng lực, ngang tầm nhiệm vụ, có biên chế hợp lý theo đúng chủ trương,
định hướng của Đảng và Chính phủ
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
42.
|
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, nhất là đối với đội ngũ cán bộ
tư pháp cơ sở và nguồn cán bộ chuyên gia trong các lĩnh vực quản lý của Ngành
|
Theo Kế hoạch riêng của Bộ
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
43.
|
Triển khai thực hiện hiệu quả
Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18/5/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
|
Cả năm
|
Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
|
|
44.
|
Nâng cao hiệu quả, tính thiết
thực trong các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp pháp động, thúc đẩy sự
lan tỏa các phong trào thi đua
|
Theo Kế hoạch riêng của Bộ
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
45.
|
Tiếp tục nâng cao chất lượng công
tác xây dựng kế hoạch, bám sát các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm cụ thể hóa đầy đủ, chính xác các nhiệm vụ thuộc
chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp để tổ chức thực hiện
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
46.
|
Duy trì nề nếp và bảo đảm chất
lượng của số liệu thống kê phục vụ công tác sơ kết, tổng kết các lĩnh vực
công tác của Bộ, Ngành; triển khai có hiệu quả Kế hoạch của Bộ Tư pháp thực
hiện Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045. Chú trọng phân tích số liệu thống kê; gắn phân tích số liệu với việc
xây dựng các định hướng, nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
47.
|
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu
khoa học pháp lý, nhất là tiếp tục nghiên cứu những chủ trương, định hướng lớn
của Đảng, Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp qua đó góp phần cung cấp cơ sở lý
luận và thực tiễn phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ, ngành Tư pháp
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
48.
|
Tiếp tục tham mưu thực hiện
hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022
của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp tục
xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn mới
|
Cả năm
|
- Pháp chế các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
|
49.
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động quản lý khoa học và nghiên cứu khoa học
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
50.
|
Tiếp tục thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng
cường thanh tra, kiểm tra và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo đúng chỉ
đạo của Đảng, quy định của pháp luật
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
51.
|
Tăng cường, nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, tập trung vào
những lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
52.
|
Tăng cường công tác thanh tra
đột xuất, thanh tra các cơ quan, tổ chức có dấu hiệu vi phạm pháp luật và
lĩnh vực do Bộ, ngành Tư pháp quản lý có nhiều bức xúc, dư luận xã hội quan
tâm. Tăng cường chỉ đạo công tác tự kiểm tra của các cơ quan chuyên môn quản
lý nhà nước về từng lĩnh vực
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
53.
|
Tiếp tục thực hiện nghiêm, hiệu
quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của
Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; tiếp tục triển khai Chỉ thị số
35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
54.
|
Thực hiện nghiêm các nhiệm vụ,
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và ưu tiên bố trí nguồn lực, tiếp tục triển khai thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 22-NQ/BCSĐ ngày 29/3/2022 về
tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác công nghệ thông tin trong hoạt động
của Bộ, ngành Tư pháp giai đoạn 2022-2025; Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông
tin, phát triển Chính phủ số và bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động
của ngành Tư pháp giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch chuyển đổi số ngành Tư pháp
giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
55.
|
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ, ngành Tư pháp trên Cổng dịch vụ
công của Bộ, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
56.
|
Tiếp tục tập trung thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Quyết định 06/QĐ-TTg
của Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm
2030
|
Cả năm
|
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
[1] Nghị quyết số 129/2024/QH15
ngày 08/6/2024 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025,
điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024.
Quyết định 88/QĐ-BTP về Chương trình hành động ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; Nghị quyết 02/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025 do Bộ trưởng Bộ tư pháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 88/QĐ-BTP về Chương trình hành động ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; Nghị quyết 02/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ngày 15/01/2025 do Bộ trưởng Bộ tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2025
Ban hành:
15/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/02/2025
Ban hành:
06/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
18/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/10/2024
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
11/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2024
451
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|