|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2449/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THANH TRA TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày
23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan
nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 587/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 6
năm 2025 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính cấp xã được
sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ
trình số 98/TTr-TT ngày 26 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 18 thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước ngành Thanh tra tỉnh Đồng Nai.
(Có Phụ lục Danh mục và nội dung thủ tục hành
chính nội bộ kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3444/QĐ-UBND ngày
15/11/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
ngành Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp thủ tục hành chính nội bộ công bố tại
Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật
hiện hành.
Điều 3. Giao Thanh tra tỉnh
chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm:
1. Tổ chức triển khai niêm yết, công khai thủ tục
hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, địa phương tại trụ sở
làm việc, trên Trang thông tin điện tử; quán triệt thực hiện tiếp nhận và xử lý
hồ sơ theo trình tự, thời gian và nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết. Thường
xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan đến nội dung thủ tục hành
chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý; phối hợp các đơn vị, địa phương
liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung
theo thẩm quyền.
2. Triển khai rà soát đảm bảo tỷ lệ 100% thủ tục
hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý được đánh giá, xây dựng
phương án đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án đơn giản hóa
theo quy định. Khẩn trương rà soát, tham mưu thực thi các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đúng lộ trình đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Khẩn trương rà soát, xây dựng sơ đồ, quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
phê duyệt theo quy định. Đồng thời, thường xuyên đánh giá tái cấu trúc xây dựng
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính
nhà nước để thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2025 và Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10
năm 2024 của Chính phủ.
4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
các Sở, ban ngành và các địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiên cứu,
đề xuất xây dựng, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu phục vụ
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử để tích hợp, kết nối trực tuyến, cập nhật
các nội dung, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ đã được
công bố tại Quyết định này.
5. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu tổng hợp, trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt sơ đồ, quy trình điện tử thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ theo đề xuất của Thanh tra tỉnh để phục vụ công tác quản trị
nội bộ trên môi trường điện tử theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Thanh tra Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, HCC.
|
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
PHẦN
I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ NGÀNH THANH TRA
(Ban hành kèm Quyết định số 2449/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Thẩm quyền giải
quyết
|
Văn bản quy định
TTHC nội bộ
|
|
A.
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CHUNG (CẤP TỈNH, CẤP
XÃ)
|
|
1.
|
Xử lý quà tặng đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ
có giá; hiện vật; dịch vụ; động, thực vật
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh, cấp xã; người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh
|
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng (PCTN);
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
2.
|
Quyết định áp dụng biện pháp giám sát việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
|
- Luật Phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14
ngày 20/11/2018 của Quốc hội;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
3.
|
Quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển
người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác
|
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
4.
|
Quyết định áp dụng biện pháp đình chỉ việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
|
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 cửa
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
5.
|
Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi
phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh, cấp xã; người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh
|
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
6.
|
Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công
tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác và công khai quyết định hủy bỏ việc
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
|
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01/7/2019;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
7.
|
Ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí
công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn
|
Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh, theo thẩm quyền quản lý cán bộ.
|
- Luật Phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14
ngày 20/11/2018 của Quốc hội;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 cửa
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 quy định
về chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm
phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
8.
|
Cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập
|
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã; cán bộ, công chức được yêu cầu cung cấp
thông tin
|
- Luật Phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của
Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
9.
|
Tiếp nhận yêu cầu giải trình
|
Theo phân cấp của
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
phòng chống tham nhũng;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
10.
|
Thực hiện việc giải trình
|
|
B.
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
|
|
11.
|
Ban hành kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống
tham nhũng
|
Thanh tra tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh
|
- Luật Phòng chống tham nhũng 2018;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng và Kế hoạch của Thanh tra Chính phủ về đánh giá công tác phòng, chống
tham nhũng đối với tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
12.
|
Báo cáo, nộp lại quà tặng
|
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCTN;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
13.
|
Ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng
năm (sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch)
|
Thanh tra tỉnh
|
- Luật phòng chống tham nhũng năm 2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ,
quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
14
|
Ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập theo
Quyết định xác minh tài sản, thu nhập cửa Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;
công khai Kết luận xác minh
|
Thanh tra tỉnh
|
- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ,
quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
15.
|
Cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài
sản, thu nhập (theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị phụ trách công tác tổ
chức cán bộ, kiểm tra có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội, cơ quan trung ương của
các tổ chức chính trị - xã hội; Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ
quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân)
|
Thanh tra tỉnh
|
- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ,
quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
16.
|
Cấp mới Thẻ thanh tra
|
Thanh tra tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh
|
- Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm
2024 của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản
lý, sử dụng Thẻ thanh tra;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
|
17.
|
Cấp đổi Thẻ thanh tra
|
|
18.
|
Cấp lại Thẻ thanh tra
|
Thanh tra tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh
|
- Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm
2024 của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản
lý, sử dụng Thẻ thanh tra;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
|
PHẦN
II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
(Ban hành kèm Quyết định số 2449/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai)
1. Thủ tục xử lý quà tặng đối
với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá; hiện vật; dịch vụ; động, thực vật
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có
giá thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản và làm
thủ tục nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Đối với quà tặng bằng hiện vật, Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, bảo quản và xử lý như sau:
Xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của
quà tặng do cơ quan, đơn vị, cá nhân tặng quà cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của
quà tặng tương tự được bán trên thị trường. Trong trường hợp không xác định được
giá trị của quà tặng bằng hiện vật thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng xác
định giá; Quyết định bán quà tặng và tổ chức công khai bán quà tặng theo quy định
của pháp luật;
Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi
trừ đi chi phí liên quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày bán quà tặng.
+ Đối với quà tặng là dịch vụ thăm quan, du lịch, y
tế, giáo dục - đào tạo, thực tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ
khác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo đến cơ quan, tổ chức,
đơn vị cung cấp dịch vụ về việc không sử dụng dịch vụ đó.
+ Đối với quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm
tươi, sống và hiện vật khác khó bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị
căn cứ tình hình cụ thể và quy định của pháp luật về xử lý tang vật trong các vụ
việc vi phạm hành chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày xử lý quà tặng, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người tặng quà hoặc
cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý
theo thẩm quyền.
a) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan, đơn
vị hoặc gửi văn bản điện tử qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
c) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ
quan, đơn vị; Thẩm quyền quyết định: Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
thông báo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật PCTN.
2. Quyết định áp dụng biện
pháp giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột
lợi ích
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý, sử dụng người có chức vụ, quyền hạn có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý
thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông tin, báo cáo thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản lý người đó áp dụng một trong
các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích quy định tại các Điều 32, 33 và 34 của
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ hoặc xử lý theo quy định
của pháp luật.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý
thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích, cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý thông
tin, báo cáo xung đột lợi ích phải thông báo bằng văn bản tới người có xung đột
lợi ích và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thông tin, báo cáo về xung đột
lợi ích
- Bước 2: Việc quyết định giám sát thực hiện nhiệm
vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích được thực hiện khi có căn cứ cho rằng
người đó không bảo đảm tính đúng đắn, khách quan, trung thực trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ mà chưa cần thiết phải áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình
chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công
tác khác.
Người trực tiếp quản lý, sử dụng người có xung đột
lợi ích căn cứ vào phạm vi, quy mô, tính chất và nội dung của nhiệm vụ, công vụ,
quyết định tự giám sát hoặc giao cho công chức thuộc thẩm quyền quản lý của
mình thực hiện việc giám sát.
- Bước 3: Nội dung giám sát bao gồm:
- Việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao có
xung đột lợi ích bao gồm tiến độ và kết quả đã đạt được;
- Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ;
- Các nội dung khác có liên quan đến việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan, đơn
vị hoặc gửi văn bản điện tử qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ
quan, đơn vị; thẩm quyền quyết định: người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết
quả về xung đột lợi ích.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
- Yêu cầu người có xung đột lợi ích thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo, giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến
nội dung giám sát;
- Làm việc trực tiếp với người có xung đột lợi ích
khi xét thấy cần thiết nhằm phục vụ cho mục đích giám sát;
- Báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản với người
giao giám sát về khó khăn, vướng mắc hoặc hành vi vi phạm pháp luật của người
có xung đột lợi ích để có các biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời;
- Báo cáo với người giao giám sát khi có căn cứ cho
rằng việc giám sát không phù hợp với xung đột lợi ích hoặc khi xung đột lợi ích
không còn.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội; Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.
3. Quyết định áp dụng biện
pháp tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung
đột lợi ích; tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác
khác
a) Trình tự thực hiện:
- Việc tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của
người có xung đột lợi ích; việc tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang
vị trí công tác khác được thực hiện khi có căn cứ cho rằng nếu để người đó thực
hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc tiếp tục giữ vị trí công tác đó sẽ không đảm bảo
tính khách quan, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Việc tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
và tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác được thực
hiện theo quy định tại Mục 3 Chương VI của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và những
quy định khác của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao
động.
b) Cách thức thực hiện: Gửi văn bản điện tử qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: các cơ quan,
đơn vị; thẩm quyền quyết định: người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi
ích; tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người có chức vụ, quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có dấu hiệu
rõ ràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc
phạm vi quản lý của mình.
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp
tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp
tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở
trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật
công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền
hạn của mình để vụ lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em
ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ
kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ,
ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu.
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi
ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực
hiện việc quản lý nhà nước.
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của
vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu
của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng
hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột
là người có quyền, lợi ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
4. Quyết định áp dụng biện
pháp đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột
lợi ích
a) Trình tự thực hiện:
- Việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người
có xung đột lợi ích được thực hiện khi có căn cứ rõ ràng về việc người đó có
hành vi vi phạm pháp luật hoặc có tác động không đúng đắn, gây khó khăn, cản trở
đến hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có căn cứ được
quy định trên thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề
nghị người có thẩm quyền quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định đình chỉ
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ phải ghi rõ họ và tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời gian đình chỉ;
lý do đình chỉ; quyền và nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn bị đình chỉ;
hiệu lực thi hành.
- Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ phải được gửi cho người bị đình chỉ và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích.
b) Cách thức thực hiện: Gửi văn bản điện tử qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: các cơ
quan, đơn vị; thẩm quyền quyết định: người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi
ích.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người có chức vụ, quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có dấu hiệu
rõ ràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc
phạm vi quản lý của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp
tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp
tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở
trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật
công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết.
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền
hạn của mình để vụ lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác.
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em
ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ
kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ,
ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu.
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi
ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực
hiện việc quản lý nhà nước.
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của
vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu
của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng
hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột
là người có quyền, lợi ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
5. Quyết định tạm đình chỉ công
tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn
có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có
căn cứ được quy định tại Điều 43 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ
thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm
quyền quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Việc lựa chọn áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công
tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn do
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ,
công chức, viên chức quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ của tùng vụ việc cụ
thể và yêu cầu bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị đó.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác phải ghi rõ họ và tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời
gian tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; lý do tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; quyền và nghĩa vụ của
người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác; hiệu lực thi hành.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn phải được gửi cho người
bị tạm đình chỉ, người bị tạm thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi người đó đang công tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí
công tác đến làm việc.
- Trong trường hợp pháp luật khác có quy định về
trình tự, thủ tục tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
thì áp dụng quy định của pháp luật đó.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ
quan, đơn vị; thẩm quyền quyết định: người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác:
- Việc quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn chỉ được thực
hiện khi có căn cứ cho rằng người đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến
tham nhũng và có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm
việc.
- Căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có
hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng khi thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
+ Có văn bản yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm
toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;
+ Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo
phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham
nhũng;
+ Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện
người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
+ Người có chức vụ, quyền hạn được coi là có thể
gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người
đó có một trong các hành vi sau đây:
+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp
thông tin, tài liệu không đầy đủ, sai sự thật;
+ Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu
của người có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
+ Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tiêu hủy thông
tin, tài liệu, chứng cứ; tẩu tán tài sản có liên quan đến hành vi vi phạm pháp
luật;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình,
của người khác hoặc dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật,
gây khó khăn cho việc xác minh, làm rõ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
6. Thủ tục quyết định hủy bỏ
quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác và công
khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công
tác khác
a) Trình tự thực hiện
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người có chức vụ, quyền hạn không có hành
vi tham nhũng thì người đã ra quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền
hạn.
+ Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác được gửi cho người có chức vụ, quyền hạn bị tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi người đó đang công tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí
công tác đến làm việc.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công
tác khác, người ra quyết định có trách nhiệm công khai bằng một trong các hình
thức sau đây:
Công bố tại cuộc họp toàn thể của cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
làm việc;
Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
đó làm việc trong thời hạn 15 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và
tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát
toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc
tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ
quan, đơn vị; thẩm quyền quyết định: người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
7. Ban hành và công khai kế hoạch
chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn
a) Trình tự thực hiện
- Định kỳ hằng năm, bộ phận chuyên môn, bộ phận phụ
trách công tác cán bộ rà soát các trường hợp phải chuyển đổi vị trí công tác, lập
danh sách, tham mưu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành kế hoạch
chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn theo thẩm quyền
quản lý cán bộ.
- Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục
đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực
hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và
biện pháp tổ chức thực hiện.
- Kế hoạch chuyển đổi sau khi được phê duyệt phải
được công khai theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Hình thức công khai:
Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị
Công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị (nếu có)
Thông báo bằng văn bản tới các cá nhân, đơn vị liên
quan
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Kế hoạch chuyển đổi
vị trí công tác; danh sách cán bộ công chức phải chuyển đổi; Quyết định phê duyệt
kế hoạch của người có thẩm quyền.
d) Thời hạn giải quyết: Theo kế hoạch chuyển đổi.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và
tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát
toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc
tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: các cơ
quan, đơn vị; thẩm quyền quyết định; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch
chuyển đổi vị trí công tác.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội; Nghị định
số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 43/2023/NĐ-CP
ngày 01/7/2023 quy định về chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức,
viên chức nhằm phòng, chống tham nhũng.
8. Cung cấp thông tin về tài sản,
thu nhập.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin
về tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người yêu cầu) để phục vụ việc theo dõi biến
động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập,
bao gồm:
+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ
quan kiểm soát tài sản, thu nhập;
+ Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được
yêu cầu cung cấp thông tin (sau đây gọi là người được yêu cầu) có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu
và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
b) Cách thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
công ích.
c) Việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại
khoản 3 Điều 31 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện bằng văn bản.
d) Thời hạn giải quyết TTHC: Không quy định.
đ) Nội dung văn bản yêu cầu gồm có:
- Mục đích, căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin;
- Những thông tin cần được cung cấp;
- Thời hạn cung cấp thông tin;
- Hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản,
thông điệp dữ liệu;
- Yêu cầu khác (nếu có).
Thời hạn cung cấp thông tin: Người được yêu cầu phải
thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu;
- Trong trường hợp thông tin được yêu cầu cung cấp
là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể
cung cấp được thông tin hoặc cung cấp không đúng thời hạn thì người được yêu cầu
phải có văn bản đề nghị người yêu cầu xem xét, giải quyết.
Người được yêu cầu phải chấp hành quyết định của
người yêu cầu cung cấp thông tin.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
f) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Các cơ quan
đơn vị; thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị.
g) Tên mẫu cung cấp thông tin: Không có
h) Phí, lệ phí: Không có
k) Kết quả thực hiện: Thông báo.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội; Nghị định
số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập.
9. Thủ tục tiếp nhận yêu cầu giải
trình
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người yêu cầu giải trình gửi văn bản yêu
cầu giải trình hoặc trực tiếp đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải
trình. Văn bản yêu cầu giải trình phải nêu rõ nội dung yêu cầu, ghi rõ họ tên,
địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín và phải có chữ ký hoặc Điểm chỉ xác
nhận của người yêu cầu giải trình. Trường hợp yêu cầu trực tiếp thì người yêu cầu
giải trình phải trình bày rõ nội dung yêu cầu với người được giao tiếp nhận.
- Bước 2: Cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có có
trách nhiệm giải trình tiếp nhận yêu cầu giải trình khi đáp ứng các điều kiện tại
Điều 4 và Điều 5 Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
+ Trường hợp nhiều người đến yêu cầu giải trình trực
tiếp về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày. Việc cử người đại
diện được thể hiện bằng văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người yêu cầu
giải trình.
+ Trường hợp yêu cầu giải trình không thuộc trách
nhiệm thì người tiếp nhận hướng dẫn người yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền
theo quy định pháp luật.
+ Trường hợp nội dung yêu cầu giải trình đã được giải
trình cho người khác trước đó thì cung cấp bản sao văn bản giải trình cho người
yêu cầu.
- Bước 3: Người có trách nhiệm giải trình thông báo
bằng văn bản cho người yêu cầu giải trình về việc giải quyết hoặc không giải
quyết và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu
chính công ích.
c) Thành phần, số lượng, hồ sơ
- Văn bản yêu cầu giải trình của cá nhân, tổ chức
- Thông tin, tài liệu liên quan đến yêu cầu giải
trình.
- Thông báo đồng ý hoặc từ chối giải trình của cơ
quan nhà nước có trách nhiệm giải trình.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn ra thông báo tiếp
nhận hoặc từ chối giải trình là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu
giải trình.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức có
yêu cầu giải trình
e. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực Nhà nước theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
f) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có
g) Phí, lệ phí: Không có
h) Kết quả thực hiện: Thông báo tiếp nhận yêu cầu
giải trình hoặc từ chối yêu cầu giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có thẩm quyền.
i) Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Theo quy định
tại Điều 4 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019
- Cá nhân yêu cầu giải trình có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ hoặc có người đại diện theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ
chức, đơn vị yêu cầu giải trình phải có người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, đơn vị mình
- Quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được yêu cầu giải trình tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình.
k) Căn cứ pháp lý để thực hiện TTHC: Luật phòng chống
tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật phòng chống tham nhũng.
10. Thủ tục thực hiện giải
trình
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Thu thập, xác minh thông tin có liên
quan.
- Bước 2: Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải
trình để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc
được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.
- Bước 3: Ban hành văn bản giải trình với các nội
dung sau đây: Họ tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình; nội dung yêu cầu giải
trình; kết quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu có); các căn cứ
pháp lý để giải trình; nội dung giải trình cụ thể.
Bước 4: Gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải
trình.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu
chính công ích.
c) Thành phần, số lượng, hồ sơ
- Thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung việc
giải trình;
- Biên bản làm việc có chữ ký hoặc điểm chỉ của các
bên;
- Văn bản giải trình: số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện việc giải
trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường
hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá
15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức có
trách nhiệm giải trình
e. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực Nhà nước theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh.
f) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có.
g) Phí, lệ phí: Không có.
h) Kết quả thực hiện: Văn bản giải trình
i) Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC
- Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019, những nội dung sau không thuộc phạm vi giải
trình:
+ Nội dung thuộc bí mật nhà nước; bí mật đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Nội dung chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
công vụ trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị mà chưa ban hành, chưa thực hiện
hoặc nội dung chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới.
- Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019, tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình trong các
trường hợp sau:
+ Người yêu cầu giải trình là cá nhân đã chết mà
chưa xác định được người thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức bị chia
tách, sáp nhập, giải thể mà chưa có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ
trong việc yêu cầu giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình là cá nhân mất năng lực
hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
+ Cá nhân yêu cầu giải trình bị ốm đau hoặc vì lý
do khách quan khác mà người thực hiện giải trình chưa thể thực hiện được việc
giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình là cá nhân đã chết mà
không có người thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập,
giải thể mà không có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong việc yêu cầu
giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình là cá nhân mất năng lực
hành vi dân sự mà không có người đại diện theo pháp luật;
+ Người yêu cầu giải trình rút toàn bộ yêu cầu giải
trình.
k) Căn cứ pháp lý để thực hiện TTHC: Luật phòng chống
tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật PCTN.
11. Thủ tục ban hành Kế hoạch
đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Căn cứ Kế hoạch của Thanh tra Chính phủ về
đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với tỉnh, thành phố, trực thuộc
Trung ương và Quyết định của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Bộ Chỉ số đánh
giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh;
Thanh tra tỉnh xây dựng Dự thảo Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham
nhũng cấp tỉnh trình UBND tỉnh ban hành.
Bước 2: Định kỳ chậm nhất đầu tháng 4 hằng năm, thực
hiện theo Kế hoạch của Thanh tra Chính phủ.
Bước 3: Khi có Quyết định của Tổng Thanh tra Chính
phủ ban hành Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng,
chống tham nhũng cấp tỉnh thì tiến hành hướng dẫn đánh giá.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan, đơn
vị hoặc gửi văn bản điện tử qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Tờ trình trình UBND tỉnh
Dự thảo Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh.
- Dự thảo Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống
tham nhũng cấp tỉnh.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra
tỉnh; thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch của
UBND tỉnh về đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với UBND tỉnh được
ban hành.
h) Phí, lệ phí: không quy định.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối với UBND tỉnh phải có
các nội dung sau: Mục đích, yêu cầu; nội dung đánh giá, tổ chức thực hiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
Phòng chống tham nhũng 2018; Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống
tham nhũng và Kế hoạch của Thanh tra Chính phủ về đánh giá công tác phòng, chống
tham nhũng đối với tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương.
12. Báo cáo, nộp lại quà tặng
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận quà
tặng phải báo cáo bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc
bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận quà.
- Bước 2: Văn bản báo cáo phải ghi rõ.
+ Họ tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ người tặng quà.
+ Thời điểm, địa điểm và hoàn cảnh nhận quà.
+ Loại quà, giá trị ước tính và tình trạng quà tặng.
+ Mối quan hệ với người tặng quà
- Bước 3: Sau khi nhận được báo cáo, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xem xét và ra quyết định bằng văn bản về
việc xử lý quà tặng.
- Bước 4: Cán bộ, công chức, viên chức nộp lại quà
tặng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị theo hướng dẫn.
Báo cáo được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ các
nội dung: Họ, tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ của người tặng quà; loại và giá trị
của quà tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng; mối
quan hệ với người tặng quà.
a) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan, đơn
vị hoặc gửi văn bản điện tử qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
c) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra
tỉnh; thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định
số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật PCTN.
13. Ban hành kế hoạch xác minh
tài sản, thu nhập hằng năm (sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội
dung kế hoạch)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt, Chánh Thanh tra tỉnh ban hành quyết định xác minh và
phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch
xác minh được ban hành, Thanh tra tỉnh tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được
xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử
dụng phần mềm máy tính, số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải
bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hàng năm tại các cơ quan,
đơn vị. Việc lựa chọn người được xác minh ngẫu nhiên có sự chứng kiến của đại
diện Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng
kiến.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các cơ quan,
đơn vị.
c) Thành phần số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra
tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch
xác minh tài sản, thu nhập được ban hành.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch xác minh phải có các nội dung: mục đích, yêu cầu; số lượng và tên cơ
quan, đơn vị được xác minh; tổng số người được xác minh, số lượng người được
xác minh phân bổ theo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; tổ chức thực hiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật
phòng chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền
hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
14. Ban hành Kết luận xác minh
tài sản, thu nhập theo Quyết định xác minh tài sản, thu nhập của Cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập; công khai Kết luận xác minh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành
quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh
+ Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 của Luật PCTN hoặc
15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
1 Điều 41 của Luật PCTN.
+ Quyết định xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các
nội dung sau đây: Căn cứ ban hành quyết định xác minh; Họ, tên, chức vụ, nơi
công tác của người được xác minh tài sản, thu nhập; Họ, tên, chức vụ, nơi công
tác của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập; Nội dung xác
minh; Thời hạn xác minh; Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác
minh tài sản, thu nhập; Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phối hợp (nếu có).
+ Quyết định xác minh tài sản, thu nhập phải được gửi
cho Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người được xác minh
và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày ra quyết định xác minh.
- Bước 2: Tổ xác minh yêu cầu người được xác minh
giải trình về tài sản, thu nhập của mình.
Yêu cầu người được xác minh giải trình về tính
trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập
tăng thêm so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó.
- Bước 3: Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp
thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung xác minh theo quy định tại khoản
3 Điều 31 của Luật PCTN;
+ Kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản, thu nhập áp dụng
biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy
hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh
tài sản, thu nhập;
+ Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền định
giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập phục vụ cho việc xác minh.
+ Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được
trong quá trình xác minh.
- Bước 4: Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập.
+ Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ra quyết định
xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh
tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức
tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.
+ Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bao gồm
các nội dung sau đây:
Nội dung được xác minh, hoạt động xác minh đã được
tiến hành và kết quả xác minh; Đánh giá về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của
bản kê khai; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản,
thu nhập tăng thêm;
Kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về
kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Bước 5: Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo
cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban
hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có
thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
+ Kết luận xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội
dung sau đây: Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của việc kê khai tài sản, thu nhập;
tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng
thêm; kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm
soát tài sản, thu nhập.
+ Người ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
phải chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực của Kết luận xác minh.
+ Kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải được gửi
cho người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân yêu cầu, kiến nghị
xác minh quy định tại Điều 42 của Luật PCTN.
- Bước 6: Công khai kết luận xác minh tài sản, thu
nhập.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản,
thu nhập có trách nhiệm công khai Kết luận xác minh.
+ Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
được thực hiện như việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 của Luật
PCTN.
b) Cách thức thực hiện: Xác minh tài sản, thu nhập
được thực hiện tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê
khai.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Quyết định xác minh;
biên bản làm việc; giải trình của người được xác minh; báo cáo kết quả xác
minh; kết luận xác minh tài sản, thu nhập;
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 115 ngày (trong
đó thời hạn xác minh là 45 ngày, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo
dài nhưng không quá 90 ngày; thời hạn ban hành kết luận là 10 ngày, trường hợp
phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày; thời hạn công khai kết luận là
05 ngày làm việc)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra
tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: báo cáo kết
quả xác minh tài sản, thu nhập; kết luận xác minh tài sản, thu nhập; các tài liệu
khác có liên quan đến việc xác minh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Ban hành kèm theo Nghị
định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài
sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong
các căn cứ sau đây:
- Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu
nhập không trung thực;
- Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ
300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó
mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;
- Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không
trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo;
- Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh
tài sản, thu nhập hàng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu
nhiên.
- Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật PCTN.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20
tháng 11 năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
15. Cung cấp thông tin cơ sở dữ
liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập (theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị
phụ trách công tác tổ chức cán bộ, kiểm tra có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội,
cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; Cơ quan thanh tra, Kiểm
toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân)
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu kiểm soát tài sản, thu nhập nộp đơn yêu cầu đến cơ
quan kiểm soát tài sản, thu nhập
- Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xem xét, tiếp
nhận yêu cầu và xác định tính hợp lệ của yêu cầu.
- Sau khi yêu cầu được xác nhận là hợp lệ, cơ quan
kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ
quan kiểm soát tài sản, thu nhập hoặc gửi qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn yêu cầu cung cấp
thông tin (bao gồm các nội dung như lý do, mục đích, đối tượng yêu cầu cung cấp
thông tin).
Giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người yêu cầu
cung cấp thông tin (nếu là cá nhân hoặc tổ chức cần có giấy tờ chứng minh chức
năng, nhiệm vụ được giao).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu kiểm tra, xác minh thông tin về tài sản, thu
nhập.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra
tỉnh và cơ quan có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập theo phân cấp quản
lý.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin
về tài sản, thu nhập được cung cấp dưới hình thức văn bản.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài
sản, thu nhập phải được lưu trữ đầy đủ, chính xác; khai thác, sử dụng đúng mục
đích, có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; bảo đảm yêu cầu của việc kiểm
soát tài sản, thu nhập, công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng và
công tác quản lý cán bộ.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu
nhập phải được bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn theo quy định của pháp luật; tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin; bảo đảm sự tương
thích, an toàn, thông suốt trong toàn hệ thống các cơ sở dữ liệu về kiểm soát
tài sản, thu nhập.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20
tháng 11 năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
16, 17. Thủ tục cấp mới, cấp đổi
Thẻ thanh tra
a) Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh có văn
bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Chánh Thanh tra tỉnh.
+ Bước 2: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, tổng hợp
danh sách, gửi văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp đổi
Thẻ thanh tra.
+ Bước 3: Căn cứ hồ sơ và văn bản đề nghị, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, xem xét, ra quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra và
chỉ đạo việc in, cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gồm:
- Công văn đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra;
- Danh sách đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra
được thực hiện theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02;
- Quyết định hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm vào
ngạch Thanh tra viên;
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành
Thanh tra cỡ 20 mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh;
- Thẻ thanh tra cũ đã cắt góc (đối với trường hợp cấp
đổi Thẻ thanh tra).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra
theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết: Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định cấp mới, cấp đổi
Thẻ Thanh tra.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông
tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ quy định
về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra).
k) Yêu cầu, điều kiện:
1. Cấp mới Thẻ thanh tra:
- Thanh tra viên được cấp có thẩm quyền xem xét, đề
nghị cấp Thẻ thanh tra sau khi có quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên.
Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ luật
hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu cực, đạo
đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người không còn đủ thời gian
công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ
hưu.
- Người đủ điều kiện lập hồ sơ để bổ nhiệm vào ngạch
Thanh tra viên lần đầu thì đồng thời lập hồ sơ đề nghị cấp Thẻ thanh tra.
2. Cấp đổi Thẻ thanh tra trong trường hợp sau:
- Thanh tra viên được bổ nhiệm lên ngạch Thanh tra
viên cao hơn;
- Thẻ thanh tra đã hết thời hạn sử dụng;
- Do thay đổi mã số thẻ, họ, tên, cơ quan công tác
hoặc lý do khác dẫn đến phải thay đổi thông tin của người được cấp Thẻ thanh
tra.
- Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian
tạm giam, thi hành kỷ luật hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan
đến tham nhũng, tiêu cực, đạo đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với
người không còn đủ thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời
hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.
l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày
26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc
cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
Mẫu số 01. Danh sách đề nghị cấp mới Thẻ thanh
tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …. tháng
.... năm ……
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
CẤP MỚI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công
văn số: ngày... tháng... năm...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh/ nam, nữ
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
QĐ bổ nhiệm ngạch:
số, ngày
|
Cơ quan bổ nhiệm
|
Mã ngạch công chức
|
Mã Thẻ thanh tra đề
nghị cấp
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
(01)
|
(02)
|
(03)
|
(04)
|
(05)
|
(06)
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02. Danh sách đề nghị cấp đổi Thẻ thanh
tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …. tháng
.... năm ……
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công
văn số: ngày... tháng... năm...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh/ nam, nữ
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
QĐ bổ nhiệm ngạch:
Số, ngày
|
Mã thẻ TT cũ
|
Mã Thẻ thanh tra đề
nghị cấp
|
Lý do đổi thẻ
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
(01)
|
(02)
|
(03)
|
(04)
|
(05)
|
(06)
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
|
18. Thủ tục cấp lại Thẻ thanh
tra
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thanh tra viên có đơn xin cấp lại Thẻ thanh
tra, trong đó báo cáo, giải trình rõ lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề nghị cấp
lại Thẻ thanh tra.
Bước 2: Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh xem xét,
xác nhận lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề xuất với Chánh Thanh tra tỉnh việc
cấp lại Thẻ thanh tra.
Bước 3: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, tổng hợp danh
sách, gửi văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định
cấp lại Thẻ thanh tra.
Bước 4: Căn cứ hồ sơ và văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ thanh tra và chỉ đạo việc
in, cấp lại Thẻ thanh tra.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ sơ cấp lại Thẻ thanh tra gồm:
- Đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra;
- Công văn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra;
- Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra được thực
hiện theo Mẫu số 03;
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành
Thanh tra, cỡ 20 mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra
theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết: Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định cấp lại Thẻ Thanh
tra.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông
tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ quy định
về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra).
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Thanh tra viên được xem xét, cấp lại Thẻ thanh
tra đã bị mất hoặc bị hỏng do nguyên nhân khách quan.
- Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời
gian tạm giam, thi hành kỷ luật hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên
quan đến tham nhũng, tiêu cực, đạo đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với
người không còn đủ thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời
hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.
l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày
26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc
cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh
tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …. tháng
.... năm ……
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công
văn số: ngày... tháng... năm...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh/ nam, nữ
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
QĐ bổ nhiệm ngạch:
số, ngày
|
Mã ngạch công chức
|
Mã thẻ TT cũ
|
Mã Thẻ thanh tra đề
nghị cấp
|
Lý do mất Thẻ
thanh tra
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
(02)
|
(03)
|
(04)
|
(05)
|
(06)
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
|