|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2025/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 27
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI THÔN ĐỘI TRƯỞNG VÀ MỨC TRỢ CẤP
NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI DÂN QUÂN KHI LÀM NHIỆM VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự
vệ số 48/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự,
quốc phòng số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
220/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định
trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi Tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Nghị định số
72/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự
vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Nghị định số 16/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Dân quân tự vệ về Tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ,
chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số
5503/TTr-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 202/BC-BDT ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh;
Báo cáo tiếp thu số 153/BC-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp
ngày công lao động đối với dân quân khi làm nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức phụ cấp đối
với Thôn đội trưởng và các chức danh tương đương ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon,
phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là
thôn) và trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân khi làm nhiệm vụ của tỉnh
Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu;
b) Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
Lâm Đồng, Ban chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu;
c) Thôn, Thôn đội trưởng;
d) Dân quân tại chỗ, dân
quân cơ động, dân quân thường trực, dân quân biển, dân quân phòng không, pháo
binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế;
đ) Cơ quan tổ chức, cá
nhân khác có liên quan trong việc thực hiện các chế độ chính sách đối với Thôn
đội trưởng và lực lượng dân quân.
Điều
2. Quy định về mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao
động đối với dân quân khi làm nhiệm vụ như sau:
1. Mức phụ cấp hàng tháng
đối với Thôn đội trưởng bằng 0,6 lần mức lương cơ sở.
2. Mức trợ cấp ngày công
lao động đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân thường trực, dân
quân biển, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh,
phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện
nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng 0,14 lần mức lương
cơ sở. Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự
vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm bằng 50% mức trợ
cấp ngày công lao động hiện hưởng;
Trường hợp dân quân thực
hiện nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu
tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm
cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực
nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa
phương cấp tỉnh trở lên, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng 50% mức
trợ cấp ngày công lao động hiện hưởng.
Điều
3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các chế
độ theo quy định tại Nghị quyết này do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp
hiện hành.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu
lực từ ngày 07 tháng 11 năm 2025 và được áp dụng thi hành kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026:
a) Nghị quyết số
20/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
quy định mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động
đối với dân quân khi làm nhiệm vụ;
b) Nghị quyết số
03/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh;
c) Nghị quyết số
16/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
quy định về tổ chức lực lượng và một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự
vệ, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
4. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 4 (kỳ họp chuyên đề) thông
qua ngày 27 tháng 10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVP - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế các Bộ; TC; Quốc phòng;
- TT: TU, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa X;
- VP: TU, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
K’ Mák
|