|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
428/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Rah Lan Chung
|
|
Ngày ban hành:
|
05/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 428/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 05
tháng 05 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 23 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 108/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 4 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục gồm 23 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo Quyết định số 821/QĐ- BNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Các thủ tục hành chính tại
Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính tương ứng đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm
2025 về việc công bố Danh mục gồm 06 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực
khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường và Quyết
định số 347/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2025 về việc công bố Danh mục gồm 02
thủ tục hành chính mới, 275 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị có liên quan cập nhật, công khai thủ tục hành chính được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Điều 1 của Quyết định này trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính; cập nhật, niêm yết công khai thủ tục hành chính
tại Trung tâm phục vụ hành chính công, trên Trang thông tin điện tử của đơn vị
theo quy định.
b) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính
được công bố tại Điều 1 của Quyết định này.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Phòng CNXD-VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
1.013321.H21
|
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 15
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác; kiểm tra tại thực địa. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy
ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi,
thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai
thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau
thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan
trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa độ,
diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác
của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác có liên quan
đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách
nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần thiết,
gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp,
đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng,
an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc
cấp giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau
thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan
trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa độ,
diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác
của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác có liên quan
đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy
phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác.
Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác.
Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không
cấp giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm
định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác để
nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức,
cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không
cấp giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm
định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết
quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy
phép khai thác cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản
chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong trường
hợp được cấp giấy phép khai thác).
|
Nộp hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở Nông nghiệp và Môi
trường)
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại điểm 2 Mục II Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
2
|
Gia hạn Giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
1.013322.H21
|
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc gia hạn
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản
lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về
việc gia hạn giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên,
cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và
phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy
phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, thời
gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc gia hạn giấy phép
khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2
Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách
nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
việc gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần
thiết, gửi văn bản lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản
về việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về
việc gia hạn giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên,
cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và
phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy
phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, thời
gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc gia hạn giấy phép
khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy
phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép
khai thác. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép
khai thác. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc
không gia hạn giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai
thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản
gia hạn cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được gia hạn
giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc
không gia hạn giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị qua hạn giấy phép khai
thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy
phép khai thác khoáng sản gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn
bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong
trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác).
|
Nộp hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở Nông nghiệp và Môi
trường)
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Mức thu bằng 50% mức thu lệ
phí tương ứng với các mức thu tại điểm 2 Mục II Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
3
|
Điều chỉnh Giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
1.013323.H21
|
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp: mở rộng diện
tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị
công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên
môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo,
giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác đối với trường
hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; lấy ý kiến cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung điều chỉnh
giấy phép khai thác đối với trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng
sản quy định trong giấy phép; mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác
khoáng sản; tăng công suất khai thác khoáng sản; giảm công suất khai thác
khoáng sản đồng thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định
trong giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên
quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định
nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn
hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn
thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định
hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định
theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ;
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các
nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều
chỉnh giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều
chỉnh (nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê
duyệt đề án đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp
trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách
nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp: mở
rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan
chuyên môn về xây dựng, văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện,
tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác đối
với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;
lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản về việc sử dụng
khoáng sản đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử dụng
khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho các tổ chức
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên
quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định
nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn
hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn
thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định
hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định
theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ;
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các
nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều
chỉnh giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều
chỉnh (nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê
duyệt đề án đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp
trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy
phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép khai
thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều
chỉnh giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy
phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc
không điều chỉnh giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép
khai thác cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được điều
chỉnh giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc
không điều chỉnh giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai
thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Bộ phận một cửa bàn
giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác cho tổ chức đề nghị điều chỉnh
giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan (trong trường hợp tổ chức được điều chỉnh giấy phép khai
thác).
|
Nộp hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở Nông nghiệp và Môi trường)
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
|
|
4
|
Trả lại Giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
1.013324.H21
|
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ:
* Trong thời hạn không quá 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc trả lại
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại giấy
phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại
giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan
được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu
trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy phép khai
thác.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm
định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45 của
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ;
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và
các nội dung khác có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác; trình hồ
sơ trả lại giấy phép khai thác đồng thời với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn giải quyết
trả lại giấy phép khai thác khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cho phép trả lại giấy phép
khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép trả lại hoặc
không cho phép trả lại giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cho phép
trả lại giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép trả
lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì,
phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả
lại giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại giấy
phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết định cho phép trả lại giấy
phép cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được trả lại
giấy phép khai thác).
Sau khi được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cho phép trả lại giấy phép khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác
khoáng sản phải thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, báo cáo cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền nghiệm thu và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật Khoáng sản và quy định tại Điều
46 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .
|
Nộp hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở Nông nghiệp và Môi trường)
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
|
|
5
|
Chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
1.013326.H21
|
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa
chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá và kiểm tra tại thực địa
(nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên
quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa (nếu có) do cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi chấp thuận khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
+ Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối
với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản
này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý
và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy
phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b và điểm c
khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025, cơ
quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ
đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
|
Nộp hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở Nông nghiệp và Môi
trường)
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
|
|
6
|
Xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
1.013325.H21
|
- Thời hạn thẩm định hồ
sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định
các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV. Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có
liên quan đối với các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Thời gian lấy ý kiến không tính vào
thời gian thẩm định hồ sơ;
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến các nội dung của báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (nếu có), cơ
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có
liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không
có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung có liên quan.
+ Trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau hoàn thiện không đáp
ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn
thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung,
hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chuyên môn về
địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng thẩm định và trả lại
hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại
hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b, điểm c và
điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số 01/2025/TTBTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025,
cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc xác nhận hoặc không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
Nộp hồ sơ và trả kết quả trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở Nông nghiệp và Môi trường)
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
|
|
7
|
Trả lại Giấy phép thăm dò
khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản
1.005408.000.00.00.H21
|
Không quá 40 ngày làm việc
(giảm 05 ngày làm việc so với quy định).
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
Không quá 02 ngày làm việc
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
Trong thời gian không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản/trả lại một phần diện tích khu vực
thăm dò khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 23
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy phép
thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.
- Thời hạn giải quyết trả lại
Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và
trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản
hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.
Trong trường hợp không cho
phép trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu
vực thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng
sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
8
|
Gia hạn Giấy phép thăm dò
khoáng sản
1.004481.000.00.00.H21
|
Không quá 40 ngày làm việc
(giảm 05 ngày làm việc so với quy định).
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
không quá 02 ngày làm việc
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia
hạn.
+ Trong thời hạn không quá 23
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn.
- Thời hạn giải quyết gia hạn
Giấy phép thăm dò:
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và
trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn
Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Trong trường hợp không cho
phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết
quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở Nông
nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
9
|
Chuyển nhượng quyền thăm dò
khoáng sản
2.001814.000.00.00.H21
|
Không quá 40 ngày làm việc
(giảm 05 ngày làm việc so với quy định).
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
Không quá 02 ngày làm việc
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, hoàn thành việc kiểm
tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò.
+ Trong thời hạn không quá 23
ngày làm việc, phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội
dung khác có liên quan đến chuyển nhượng quyền thăm dò.
- Thời hạn giải quyết chuyển nhượng
quyền thăm dò Giấy phép thăm dò:
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và
trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò.
Trong trường hợp không cấp
chuyển nhượng quyền thăm dò Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp phép.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
10
|
Cấp, điều chỉnh Giấy phép
khai thác khoáng sản; cấp Giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án
đầu tư xây dựng công trình
1.004446.000.00.00.H21
|
Đối với hồ sơ cấp giấy phép
khai thác khoáng sản: Không quá 80 ngày làm việc (giảm 07 ngày làm việc so
với quy định).
Đối với hồ sơ điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản: Không quá 40 ngày làm việc. Đối với hồ sơ khai
thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình:
Không quá 57 ngày làm việc.
Cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Không
quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với hồ sơ cấp giấy phép
khai thác khoáng sản: Không quá 62 ngày làm việc.
* Trong thời gian không quá
20 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai
thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;
* Trong thời gian không quá
06 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa, Sở Nông nghiệp và Môi trường
gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan có liên quan về việc cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản theo quy định;
Trong thời gian không quá 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn
đề liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi
như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý. Thời gian lấy ý kiến đến các cơ quan
có liên quan không tính vào thời gian thẩm định.
* Trong thời gian không quá
36 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng
sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
+ Đối với hồ sơ điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản: không quá 20 ngày làm việc.
Trong thời hạn không quá 20
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản.
+ Đối với hồ sơ khai thác
khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình:
Không quá 45 ngày làm việc
* Trong thời gian không quá
10 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai
thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;
* Trong thời gian không quá
35 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng
sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với Giấy phép khai thác
khoáng sản:
Không quá 12 ngày làm việc
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công việc thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép
khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh
và trình hồ sơ cấp phép cho UBND tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
+ Đối với Quyết định điều
chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản: Không quá 12 ngày làm việc
* Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình
hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh;
* Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy
phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với giấy phép khai thác
khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình: không quá 06 ngày làm
việc
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công việc thẩm định hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho Ủy
ban nhân dân tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ:
không quá 03 ngày làm việc
+ Đối với giấy phép khai thác
khoáng sản: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được
hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết
quả. Thời gian nêu trên không kể thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản làm thủ tục nộp tiền cấp quyền khai thác lần đầu.
+ Đối với Quyết định điều
chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản: Trong thời gian không quá 03 ngày làm
việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh Giấy phép khai thác
khoáng sản để nhận kết quả.
+ Đối với giấy phép khai thác
khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình: Trong thời gian không
quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai
thác khoáng sản để nhận kết quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
- Mức thu lệ phí cấp giấy
phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại điểm 2, mục II Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
- Đối với Quyết định điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản: không thu phí, lệ phí
|
- Luật khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày
09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính.
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
11
|
Đấu giá quyền khai thác
khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản
1.004434.000.00.00.H21
|
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ
đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản ít nhất là 15 ngày làm
việc, kể từ ngày niêm yết việc đấu giá.
- Trong thời gian không quá
01 ngày, kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành phương án xét chọn hồ sơ của tổ chức, cá
nhân đề nghị tham gia cuộc đấu giá.
- Thời gian nộp tiền đặt
trước được thông báo trong hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước
khi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 03 ngày.
- Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ phê
duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phê duyệt kết quả trúng đấu giá,
Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban hành văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Thời gian thông báo và đăng
tải công khai kết quả trúng đấu giá là 05 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu
giá.
|
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải lập hồ sơ đề nghị tham gia
đấu giá quyền khai thác khoáng sản và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
đấu giá (Thực hiện theo thông báo mời đấu giá)
|
Không
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Luật Đấu giá tài sản năm
2016.
- Luật số 37/2024/QH15 ngày
27/6/2024 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu giá tài sản.
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Tài chính.
|
|
12
|
Đấu giá quyền khai thác
khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
1.004433.000.00.00.H21
|
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ
đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản ít nhất là 15 ngày làm
việc, kể từ ngày niêm yết việc đấu giá.
- Trong thời gian không quá
01 ngày, kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành phương án xét chọn hồ sơ của tổ chức, cá
nhân đề nghị tham gia cuộc đấu giá.
- Thời gian nộp tiền đặt
trước được thông báo trong hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước
khi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 03 ngày.
- Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ phê
duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phê duyệt kết quả trúng đấu giá,
Ủy ban nhân dân tỉnh phải ban hành văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Thời gian thông báo và đăng
tải công khai kết quả trúng đấu giá là 05 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu
giá.
|
Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải lập hồ sơ
đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ đấu giá (Thực hiện theo thông
báo mời đấu giá)
|
Không
|
- Luật Khoáng sản năm
2010.
- Luật Đấu giá tài sản năm
2016.
- Luật số 37/2024/QH15 ngày
27/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản.
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Nghị định số 10/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
- Thông tư liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Tài chính.
|
|
13
|
Phê duyệt trữ lượng khoáng sản
2.001787.000.00.00.H21
|
Không quá 120 ngày làm việc
(giảm 64 ngày làm việc)
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
Không quá 02 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra báo cáo
trữ lượng khoáng sản:
+ Trong thời gian không quá
20 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực địa khu
vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trường hợp xét thấy cần
thiết;
+ Trong thời gian không quá
20 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc nêu trên, Sở Nông nghiệp và
Môi trường gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên
sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò
khoáng sản. Thời gian trả lời của chuyên gia không quá 20 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
+ Trong thời gian không quá
28 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc nêu trên, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn bị hồ
sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Thời hạn thẩm định báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo
thăm dò khoáng sản:
+ Trong thời gian không quá
20 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành nội dung công việc thẩm định hồ sơ,
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn kỹ thuật (nếu thành
lập) tổ chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá
10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Hội đồng tư vấn kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành biên
bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo
thăm dò khoáng sản theo ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn
kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo nêu rõ nội dung
cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp Hội đồng.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề
nghị phê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không
tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
+ Trong thời gian không quá
14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổ sung,
hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
+ Trong thời gian không quá
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khoáng
sản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết
định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả giải quyết hồ sơ:
Trong thời gian 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp
và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận
kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường). Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Nộp phí thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng sản áp dụng Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể:
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) đến 01 tỷ đồng mức phí là 10 triệu
đồng;
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) trên 01 đến 10 tỷ đồng mức phí là: 10
triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng);
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) trên 10 đến 20 tỷ đồng mức phí là: 55
triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng);
- Tổng chi phí thăm dò khoáng
sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT) trên 20 tỷ đồng mức phí là: 85 triệu
đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng).
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
14
|
Đóng cửa mỏ khoáng sản
1.004367.000.00.00.H21
|
Không quá 88 ngày làm việc
(giảm 05 ngày làm việc so với quy định.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định đề án
đóng cửa mỏ: không quá 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Trong thời gian không quá
08 ngày làm việc kể từ ngày có Phiếu tiếp nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm xem xét hồ sơ; lấy ý kiến nhận xét, phản biện của thành viên
Hội đồng; mời đại diện thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra thực địa (trong trường
hợp cần thiết). Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân được
gửi lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung đề án đóng cửa
mỏ và các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn nêu trên, nếu không có văn bản
trả lời coi như đã đồng ý.
+ Trong thời gian không quá
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến nhận xét, phản biện và cơ quan liên
quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp ý kiến góp ý, lập tờ trình báo cáo Chủ
tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch Hội đồng quyết định thời điểm tổ chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp, Chủ tịch Hội đồng thẩm định hoàn
thành Biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, hoàn chỉnh hoặc chưa
thông qua đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ, trong đó nêu rõ lý do
phải hổ sung, hoàn chỉnh hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, kèm
theo Biên bản họp Hội đồng thẩm định.
Thời gian tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án đóng cửa mỏ khoáng sản không tính vào thời
gian thẩm định.
Thời hạn trình hồ sơ, đề nghị
phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
+ Trường hợp đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản được Hội đồng thẩm định thông qua, trong thời gian không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp Hội đồng hoặc nhận được văn bản bổ
sung, hoàn chỉnh đề án của tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ (nếu có), Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh và trình hồ sơ phê duyệt đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản;
+ Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình, kèm theo hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản ban hành quyết định phê duyệt đề án; trường hợp không phê duyệt đề
án, phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Thời hạn trả kết quả phê
duyệt đề án đóng cửa mỏ: Trong thời gian không quá 02 ngày, kể từ khi nhận
được quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi
trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết
quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
- Thời hạn tổ chức, cá nhân
thực hiện nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt: Thời gian
căn cứ vào nội dung đề án đóng cửa mỏ được phê duyệt và không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
- Thời hạn nghiệm thu kết quả
thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản: Trong thời gian không quá 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền
xác nhận, hoàn trả tiền ký quỹ phục hồi môi trường, cơ quan khác có liên quan
tổ chức kiểm tra thực địa để xác minh kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
- Thời hạn trình hồ sơ đề
nghị đóng cửa mỏ: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết
thúc kiểm tra thực địa về kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thời hạn ban hành Quyết
định đóng cửa mỏ: Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ:
Trong thời gian không quá 03
ngày làm việc, kể từ khi nhận được Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, Sở Nông
nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng
sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
15
|
Gia hạn Giấy phép khai thác
khoáng sản
2.001783.000.00.00.H21
|
Không quá 40 ngày làm việc
(giảm 05 ngày làm việc so với quy định)
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
Không quá 02 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 24
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn.
- Thời hạn giải quyết gia hạn
Giấy phép khai thác:
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và
trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn
Giấy phép khai thác khoáng sản.
Trong trường hợp không cho
phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng
sản để nhận kết quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản bằng 50% mức thu quy định tại điểm 2, mục II Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
16
|
Cấp Giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản
2.001781.000.00.00.H21
|
Không quá 25 ngày làm việc
(giảm 08 ngày làm việc so với quy định)
- Kiểm tra hồ sơ: không quá
02 ngày làm việc
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
04 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị khai thác tận thu khoáng sản và kiểm tra thực địa.
+ Trong thời gian không quá
10 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị khai
thác tận thu khoáng sản.
- Trình hồ sơ, quyết định cấp
giấy phép:
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và
trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Giấy phép khai thác tận thu:
5.000.000 đồng/01giấy phép
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
17
|
Chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản
1.004345.000.00.00.H21
|
Không quá 40 ngày làm việc
(giảm 05 ngày làm việc so với quy định)
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
Không quá 02 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị chuyển nhượng.
+ Trong thời hạn không quá 24
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến chuyển nhượng.
- Thời hạn giải quyết chuyển nhượng
quyền khai thác khai thác khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và
trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép hoặc không cho phép chuyển
nhượng.
Trong trường hợp không cho
phép chuyển nhượng thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản để nhận kết quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản bằng 50% mức thu quy định tại điểm 2, mục II Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
18
|
Gia hạn Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
1.004343.000.00.00.H21
|
Không quá 18 ngày làm việc
- Kiểm tra hồ sơ: không quá
03 ngày làm việc
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
03 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị gia hạn.
+ Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn.
- Thời hạn giải quyết gia hạn
Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định gia hạn hoặc không gia
hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không đồng ý gia
hạn giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị gia hạn để nhận kết quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Gia hạn Giấy phép khai thác
tận thu: 2.500.000 đồng/01giấy phép
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
19
|
Trả lại Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
2.001777.000.00.00.H21
|
Không quá 21 ngày làm việc
- Kiểm tra hồ sơ: Không quá
03 ngày làm việc.
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
03 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị trả lại.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
- Thời hạn giải quyết trả lại
Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phép trả lại hoặc
không cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp
không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn để nhận kết quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP Pleiku,
tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
20
|
Trả lại
Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản
1.004135.000.00.00.H21
|
Không quá 40 ngày làm
việc (giảm 05 ngày làm việc so với quy định)
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
Không quá 02 ngày làm việc.
- Thời thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 24
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy phép
khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
- Thời hạn giải quyết trả lại
giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và
trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hoặc không cho phép trả lại Giấy
phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản.
Trong trường hợp không cho
phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích
khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng
sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản để nhận kết
quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công (Quầy Sở Nông nghiệp và
Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
21
|
Đăng ký khai thác khoáng sản
vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình (đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản
phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó) bao gồm cả đăng
ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch
1.004132.000.00.00.H21
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
không quá 05 ngày.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
không quá 35 ngày.
+ Trong thời gian không quá
10 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai
thác khoáng sản và kiểm tra tại thực địa;
+ Trong thời gian không quá
25 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu,
hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Thời hạn cấp Giấy phép khai
thác khoáng sản: không quá 12 ngày
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ đăng ký cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng công trình/ dự án nạo vét, khơi thông
luồng lạch;
+ Trong thời hạn không quá 07
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoàn thành việc
đăng ký. Trong trường hợp không đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ
từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị đăng ký khối lượng khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Thời gian nêu trên không kể
thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm thủ tục nộp tiền cấp
quyền khai thác.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69 Hùng Vương, TP
Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật khoáng sản 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016.
- Nghị định số 10/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
45/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
- Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
|
|
22
|
Chấp thuận tiến hành khảo sát
thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng
sản
1.004083.000.00.00.H21
|
Không quá 10 ngày làm việc
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69
Hùng Vương, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Không
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
23
|
Cấp Giấy phép thăm dò khoáng
sản
1.000778.000.00.00.H21
|
Không quá 80 ngày làm việc
(giảm 07 ngày làm việc so với quy định).
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
không quá 03 ngày làm việc
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá
31 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ gửi đề án thăm dò để lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia thuộc lĩnh vực
chuyên sâu và tổ chức thẩm định nội dung đề án thăm dò khoáng sản.
Thời gian trả lời ý kiến của
chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp nội dung đề án
thăm dò khoáng sản phức tạp, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình UBND cấp tỉnh
thành lập Hội đồng kỹ thuật để thẩm định đề án.
+ Trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý của các chuyên gia, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến và gửi kèm theo hồ sơ
đề nghị thăm dò khoáng sản cho UBND cấp tỉnh.
+ Trong thời gian không quá
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản kèm
theo ý kiến góp ý của các chuyên gia, UBND cấp tỉnh quyết định việc thông qua
nội dung đề án thăm dò khoáng sản để cấp phép hoặc thành lập Hội đồng thẩm
định trong trường hợp cần thiết.
Trường hợp phải bổ sung,
chỉnh sửa đề án thăm dò khoáng sản theo ý kiến của UBND cấp tỉnh hoặc ý kiến
của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ
lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án
thăm dò khoáng sản.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép thăm dò bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng
sản không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
- Thời hạn cấp Giấy phép thăm
dò:
+ Trong thời hạn không quá 21
ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn chỉnh theo
thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thẩm định hồ sơ, đề án,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp
phép thăm dò cho UBND tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép thăm dò khoáng
sản. Trong trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả
kết quả hồ sơ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp phép, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích tới Trung tâm Phục vụ hành chính công (Quầy Sở
Nông nghiệp và Môi trường).
Địa chỉ: 69
Hùng Vương, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.
|
Mức thu lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT- BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể: - Diện tích thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.
|
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.
- Nghị định số
158/2016/NĐ- CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
- Nghị định số 10/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
- Thông tư số 53/2013/TT-
BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục gồm 23 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 428/QĐ-UBND ngày 05/05/2025 công bố Danh mục gồm 23 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2025
Ban hành:
03/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
19/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2025
Ban hành:
05/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2025
337
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|