|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
028/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 14
tháng 11 năm 2025
|
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO LẬP THÀNH
TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ; NÂNG LƯƠNG VƯỢT MỘT BẬC DO ĐƯỢC ĐÁNH
GIÁ CÓ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC NỔI TRỘI, CÓ THÀNH TÍCH ĐẶC BIỆT XUẤT SẮC ĐỐI VỚI
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07
tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số
204/2004/NĐ-CP và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử,
bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19
tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
204/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
204/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách, chế độ đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31
tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc
lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc
lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên
vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17
tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế
độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 0291/NQ-UBND ngày 03
tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung trình xin ý
kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 0532/TTr-SNV ngày 23 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành
tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; nâng lương vượt một bậc do được đánh
giá có phẩm chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về nâng bậc lương
trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; nâng lương
vượt một bậc do được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội có thành tích đặc
biệt xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Quyết định, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này
cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Người đứng đầu các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, đơn vị thuộc VPUBND tỉnh;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NV (Mh_10).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
QUY CHẾ
NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC
TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ; NÂNG LƯƠNG VƯỢT MỘT BẬC DO ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ CÓ PHẨM CHẤT,
NĂNG LỰC NỔI TRỘI, CÓ THÀNH TÍCH ĐẶC BIỆT XUẤT SẮC ĐÓNG GÓP CHO CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 028/2025/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định
về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện
nhiệm vụ; nâng lương vượt một bậc do được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi
trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho cơ quan, đơn vị đối với cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Nội dung có liên quan
đến việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện
nhiệm vụ; nâng lương vượt một bậc do được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi
trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho cơ quan, đơn vị đối với cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động nhưng không quy định tại Quy chế này
thì thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức,
viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập xếp lương theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt
là cán bộ, công chức, viên chức).
2. Người làm việc theo chế
độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
có thoả thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt
là người lao động).
3. Các sở, ban, ngành;
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân
các xã, phường (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).
Điều
3. Nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
1. Việc xem xét, quyết định
nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc phải bảo đảm công bằng,
dân chủ, công khai, động viên, khích lệ cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động thi đua phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị.
2. Không thực hiện hai lần
liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực
hiện nhiệm vụ.
3. Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện
nhiệm vụ, hoặc được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc
biệt xuất sắc hoặc có thông báo nghỉ hưu, thì được thực hiện một trong ba chế độ
nâng bậc lương có lợi nhất (nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất
sắc trong thực hiện nhiệm vụ; nâng lương vượt một bậc do được đánh giá có phẩm
chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc; nâng bậc lương trước
thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu).
4. Thời điểm tính hưởng bậc
lương mới do được nâng lương vượt một bậc đối với cán bộ, công chức, viên chức
được đánh giá, công nhận là người có phẩm chất, năng lực nổi trội, có thành
tích đặc biệt xuất sắc được tính hưởng kể từ ngày hưởng lương ở bậc cũ.
5. Trường hợp ngày ký quyết
định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc sau thời điểm được
tính hưởng bậc lương mới thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được
truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương
tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ.
6. Không xét nâng bậc
lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc đối với cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động đang trong thời hạn xem xét xử lý kỷ luật, đang bị điều
tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều
4. Thẩm quyền nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
Thẩm quyền xét, quyết định
nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện
nhiệm vụ; nâng lương vượt một bậc do được đánh giá có
phẩm chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho cơ
quan, đơn vị đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thực
hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh
và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
5. Thời điểm xét, quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một
bậc
1. Thời điểm xét nâng bậc
lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc được thực hiện sau khi các cơ
quan, đơn vị thực hiện xong công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn,
nâng lương vượt một bậc.
2. Các cơ quan đơn vị quyết
định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương
trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động được tiến hành xong đến hết quý I của
năm liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc.
Trường hợp không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước
thời hạn, nâng lương vượt một bậc của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn,
nâng lương vượt một bậc (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao
thêm, nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do
lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; nâng lương vượt một bậc
do được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc
đóng góp cho cơ quan, đơn vị của các năm sau.
Điều
6. Tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một
bậc
1. Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động đạt đủ 02 tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV, khoản
4 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ và lập thành tích xuất
sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng
văn bản, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh nghề
nghiệp và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn
còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được
xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV của
Bộ Nội vụ.
2. Cán bộ, công chức,
viên chức được nâng lương vượt một bậc khi được cấp có thẩm quyền đánh giá, quyết
định công nhận bằng văn bản là người có phẩm chất, năng lực nổi trội, có thành
tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho cơ quan, đơn vị. Việc đánh giá người có phẩm
chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho cơ quan,
đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số
178/2024/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành có liên
quan, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp.
Điều
7. Xác định thành tích xét nâng bậc lương trước thời hạn
1. Thành tích để xét nâng
bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công
nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch
và các chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và
4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình
độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc
lương trước thời hạn.
2. Đối với trường hợp đã
được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả thành tích đạt được trước ngày có
quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (06 năm hoặc 04
năm) quy định tại khoản 1 Điều này không được tính để xét nâng bậc lương trước
thời hạn cho lần sau.
Điều
8. Tỷ lệ và cách tính số người nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một
bậc
1. Tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động trong một cơ quan, đơn vị (trừ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu) được nâng bậc lương trước
thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một
năm không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị tính đến ngày 31 tháng 12 của năm
xét nâng bậc lương trước thời hạn.
2. Tỷ
lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng lương vượt một bậc do được đánh giá
có phẩm chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc nằm trong
tỷ lệ không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực
hiện nhiệm vụ hằng năm của cơ quan, đơn vị.
3. Cách tính số người thuộc
tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Điều
9. Cấp độ thành tích tương ứng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn
1. Xét nâng bậc lương trước
thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt một
trong các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau:
a) Huân chương lao động
các hạng.
b)
Danh hiệu vinh dự nhà nước: Anh hùng Lao động, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu
tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú; Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú; Nghệ
nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú.
c) Giải thưởng Hồ Chí
Minh; Giải thưởng Nhà nước.
d) Danh hiệu Chiến sĩ thi
đua toàn quốc.
đ) Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ.
e) Danh hiệu Chiến sĩ thi
đua cấp tỉnh.
g) Được Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng 01 Bằng khen
hoàn thành xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hằng năm và Bộ, ban, ngành, đoàn
thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tặng 01 Bằng
khen đột xuất hoặc theo phong trào.
2. Xét nâng bậc lương trước
thời hạn 09 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt một
trong các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau:
a) Được Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen hoàn thành xuất sắc trong thực
hiện nhiệm vụ hằng năm.
b)
Được Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh tặng Bằng khen đột xuất hoặc theo phong trào và 01 năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
c) Có 02 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và 01 năm được Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
3. Xét nâng bậc lương trước
thời hạn 06 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động đạt một trong các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
sau:
a) Được Bộ, ban, ngành,
đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tặng Bằng
khen đột xuất hoặc theo phong trào.
b) Có ít nhất 01 năm đạt
danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và 01 năm được Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
tặng Giấy khen.
c) Có ít nhất 02 năm liên
tục được Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
Điều
10. Ưu tiên trong xét nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
1. Ưu tiên cao nhất nâng
lương vượt một bậc đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá có phẩm
chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho cơ quan,
đơn vị.
2. Việc nâng bậc lương
trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được xét từ
thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác; trường hợp
có nhiều người có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc
lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị trên cơ sở thứ tự ưu tiên như sau:
a) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động có thành tích xuất sắc đã xét trong đợt nâng lương
trước thời hạn kỳ trước, nhưng chưa được nâng do không còn chỉ tiêu.
b) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động nếu không nâng bậc lương trước thời hạn kỳ này thì
không còn đủ điều kiện để nâng bậc lương trước thời hạn.
c) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động có thời gian công tác lâu năm, chưa được nâng bậc
lương trước thời hạn lần nào hoặc mức lương còn thấp.
d) Cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động là người dân tộc thiểu số.
đ) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động là nữ.
e) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động có Đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học và công nghệ đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận.
3. Trường hợp vẫn có từ
02 người trở lên có các tiêu chí ưu tiên như nhau thì việc ưu tiên do Hội
đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn xem xét, quyết định.
Điều
11. Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
1. Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị quyết định thành lập Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn, nâng
lương vượt một bậc tối thiểu 5 thành viên, với cơ cấu như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng là
người đứng đầu cơ quan, đơn vị;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
là các cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị;
c) Các Ủy viên Hội đồng:
- Đại diện cấp ủy cùng cấp.
- Đại diện các tổ chức
chính trị - xã hội cùng cấp (nếu có).
- Ủy viên kiêm thư ký Hội
đồng là lãnh đạo hoặc chuyên viên cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của
cơ quan, đơn vị.
2. Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Tổng hợp danh sách đề
nghị nâng bậc lương.
b) Kiểm tra, đối chiếu điều
kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương.
c) Lập danh sách cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động đủ điều kiện báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
Điều
12. Hồ sơ nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị của cơ
quan, đơn vị.
b) Biên bản họp Hội đồng
xét nâng lương.
c) Danh sách cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn,
nâng lương vượt một bậc (theo mẫu tại Phụ lục I
kèm theo).
d) Biểu tổng hợp số lượng
và chỉ tiêu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được xét nâng bậc
lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc (theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo).
đ) Bản sao các Quyết định
khen thưởng của cấp có thẩm quyền đối với cá nhân trong khoảng thời gian được
quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này.
e) Bản sao Quyết định
nâng bậc lương gần nhất đối với cá nhân.
g) Văn bản của cơ quan có
thẩm quyền công nhận cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là người có
phẩm chất, năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho cơ
quan, đơn vị (đối với trường hợp đề nghị nâng lương vượt một bậc).
2. Trường hợp hồ sơ của
các cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định hoặc cho ý kiến (nếu có) chậm nhất trước ngày 28 tháng 02 của năm sau liền
kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc; số lượng
hồ sơ gồm 01 bộ.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành,
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Trên cơ sở Quy chế này,
các cơ quan, đơn vị căn cứ thẩm quyền quy định, các văn bản hướng dẫn thi hành
và tình hình thực tế để ban hành Quy chế riêng của từng cơ quan, đơn vị về nâng
bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ;
nâng lương vượt một bậc do được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội, có
thành tích đặc biệt xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động cho phù hợp (trong đó cấp độ thành tích tương ứng với thời gian nâng bậc
lương trước thời hạn trong Quy chế của đơn vị phải bằng hoặc cao hơn cấp độ
thành tích đã được quy định tại Điều 9 Quy chế này). Quy chế
phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp để theo dõi và kiểm tra trong quá trình thực hiện.
2. Quyết định hoặc đề nghị
cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành nâng bậc lương trước thời
hạn, nâng lương vượt một bậc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động của cơ quan, đơn vị; theo dõi, kiểm tra việc phân bổ chỉ tiêu được nâng bậc
lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc của các đơn vị trực thuộc.
3. Thông báo công khai
danh sách những người được nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
trong cơ quan, đơn vị.
4. Kiểm tra và giải quyết
theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước
thời hạn, nâng lương vượt một bậc đối với cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý.
5. Hằng năm, các cơ quan,
đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) tình hình thực hiện chế độ
nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc; số người trong danh
sách trả lương, số người được nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một
bậc để theo dõi, kiểm tra trước ngày 30 tháng 3 năm sau liền kề của năm nâng bậc
lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc; đồng thời báo cáo theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số
08/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Điều
14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Hướng dẫn triển khai
thực hiện Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ; nâng lương vượt một bậc do được đánh giá có phẩm chất,
năng lực nổi trội, có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho cơ quan, đơn vị
đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh.
2. Quyết định hoặc đề nghị
cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một
bậc theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
hiện hành của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện quy định về số người và tỷ lệ % được nâng bậc lương trước thời hạn,
nâng lương vượt một bậc của các cơ quan, đơn vị.
4. Kiểm tra, giám sát và
giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc
lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc ở các cơ quan, đơn vị. Báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu đối với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức ban hành quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng
lương vượt một bậc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trái quy
định.
5. Hằng năm, tổng hợp kết
quả việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, đơn vị,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy
định./.
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN, NÂNG LƯƠNG VƯỢT MỘT BẬC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 028/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
|
Hình thức đề nghị (nâng lương trước thời hạn hoặc nâng lương vượt một bậc)
|
Thành tích được ghi nhận
|
Ngạch, chức danh nghề nghiệp, bậc, hệ
số lương trước khi nâng bậc
|
Ngạch, chức danh nghề nghiệp, bậc, hệ
số lương sau khi nâng bậc
|
|
Ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp
|
Bậc lương hiện giữ
|
Hệ số lương hiện giữ
|
Thời điểm được xếp
|
Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp
|
Bậc lương sau khi nâng bậc
|
Hệ số lương mới được nâng bậc
|
Thời gian tính nâng bậc lương lần sau
|
Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Thời gian được nâng bậc lương trước thời
hạn (12 tháng hoặc 9 tháng hoặc 6
tháng)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: …... trường hợp
|
PHỤ LỤC II
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG VÀ CHỈ TIÊU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN, NÂNG LƯƠNG
VƯỢT MỘT BẬC NĂM…...
(Ban hành kèm theo Quyết định số 028/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc
|
Biên chế/số lượng người làm việc được giao
|
Số người có mặt đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời
hạn, nâng lương vượt một bậc
|
Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
|
Chỉ tiêu đã thực hiện xét nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương
vượt một bậc
|
Thẩm quyền xét nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt một bậc
|
Ghi chú
|
|
Tổng số (người)
|
Tỷ lệ %
|
Tổng số (người)
|
Tỷ lệ %
|
Số người thuộc thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị
|
Số người thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và cho ý kiến của Sở
Nội vụ
(nếu có)
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|