|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
97/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP CỦA TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG
CHUYÊN TRÁCH; SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH THAM GIA
HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM,
MỨC HỖ TRỢ KIÊM NHIỆM CHỨC DANH; MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI THÔN, TỔ
DÂN PHỐ, BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN VÀ CHI HỘI THUỘC CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội
số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố
và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố;
Căn cứ Thông tư số
49/2012/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động
của Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó
khăn;
Xét Tờ trình số
1272/TTr-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về dự
thảo Nghị quyết quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không
chuyên trách; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm,
mức hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với thôn, tổ
dân phố, Ban Công tác Mặt trận và Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội
trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 200/BC-BPC ngày 24 tháng 9 năm
2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên
trách; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức hỗ
trợ kiêm nhiệm chức danh; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với thôn, tổ dân phố,
Ban Công tác Mặt trận và Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết nội dung
được giao tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP
quy định tổ chức, hoạt động ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm:
a) Mức phụ cấp đối với chức
danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
b) Chức danh, số lượng, mức hỗ
trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Việc kiêm nhiệm chức danh và
mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức hỗ trợ
kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
2. Quy định mức hỗ trợ kinh phí
hoạt động đối với thôn, tổ dân phố, Ban Công tác Mặt trận và Chi hội thuộc các
tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo điểm l
khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người hoạt động không chuyên
trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan.
Điều 3. Mức
phụ cấp đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Đối với thôn có từ 700 hộ
gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố
thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực
biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn:
a) Bí thư Chi bộ hưởng mức phụ
cấp bằng 2,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng;
b) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ
dân phố hưởng mức phụ cấp bằng 2,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng;
c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận
hưởng mức phụ cấp bằng 2,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Đối với các thôn, tổ dân phố
còn lại:
a) Bí thư Chi bộ hưởng mức phụ
cấp bằng 2,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng;
b) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ
dân phố hưởng mức phụ cấp bằng 2,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng;
c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận
hưởng mức phụ cấp bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
3. Mức phụ cấp quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này đã bao gồm kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội theo quy
định của pháp luật.
Điều 4. Chức
danh, số lượng, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố
1. Chức danh, số lượng người được
bố trí đối với từng chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
a) Chức danh tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố gồm:
- Phó Bí thư Chi bộ;
- Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ
trưởng tổ dân phố;
- Chi hội trưởng Hội Nông dân;
- Chi hội trưởng Hội Phụ nữ;
- Chi hội trưởng Hội Cựu chiến
binh;
- Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh.
b) Số lượng người được bố trí đối
với từng chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
- Chức danh Phó Trưởng thôn hoặc
Phó Tổ trưởng tổ dân phố được bố trí không quá 02 người;
- Các chức danh còn lại bố trí
không quá 01 người.
2. Số lượng người tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố được bố trí theo từng thôn, tổ dân phố như sau:
a) Thôn có dưới 300 hộ gia đình
và tổ dân phố có dưới 450 hộ gia đình được bố trí không quá 05 người.
b) Thôn có từ 300 đến dưới 700
hộ gia đình và tổ dân phố từ 450 đến dưới 1.000 hộ gia đình được bố trí không
quá 06 người.
c) Thôn có từ 700 hộ gia đình
trở lên và tổ dân phố từ 1.000 hộ gia đình trở lên được bố trí không quá 07 người.
d) Trường hợp thôn, tổ dân phố
có số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa theo
quy định tại khoản này ít hơn số lượng chức danh quy định tại khoản 1 Điều này
thì các chức danh còn lại được bố trí kiêm nhiệm hoặc xem xét lựa chọn không bố
trí một trong các chức danh: Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng
tổ dân phố.
3. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với
các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố là 1.900.000 đồng/người/tháng.
Điều 5. Việc
kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không
chuyên trách, mức hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố
a) Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên
trách khác ở thôn, tổ dân phố.
b) Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố.
c) Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ
dân phố.
d) Một người kiêm nhiệm không
quá 02 chức danh và bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các vị trí được giao.
2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức
hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh
a) Người kiêm nhiệm chức danh,
nếu việc kiêm nhiệm làm giảm 01 (một) người trong số lượng người theo quy định
thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm bằng 50% mức
phụ cấp hoặc mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này.
b) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều
chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm cao
nhất. Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều 6. Mức
hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với thôn, tổ dân phố, Ban Công tác Mặt trận và
Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối
với thôn, tổ dân phố, Ban Công tác Mặt trận và Chi hội thuộc các tổ chức chính
trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố (bao gồm: Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh) là 2.000.000 đồng/tổ
chức/năm.
Điều 7. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách Trung ương.
2. Nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức,
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ nội
dung tại số thứ tự 05 về tiêu chí mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ban
Công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội Phụ nữ, Chi
hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố, khu phố áp dụng cho 58
xã, phường thuộc tỉnh Bình Định (cũ) quy định tại khoản 3 Điều
12 Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Gia Lai.
3. Các nghị quyết sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
73/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
(trước sắp xếp) quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp
xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
b) Nghị quyết số
41/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) quy định chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với
người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khu phố; mức hỗ trợ, phụ cấp
kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức
khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn
tỉnh Bình Định.
c) Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp)
quy định mức chi hỗ trợ các chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc
các xã đặc biệt khó khăn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 30
tháng 9 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|