|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 04
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ
DUYỆT, CÔNG BỐ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN
PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số
145/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư
16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại: Tờ trình số 97/TTr-SXD ngày 31/3/2026; Văn bản số 3103/SXD-QHKT
ngày 20/4/2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Ban hành Quy định trình tự, thủ tục tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công
bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục tổ chức lập, thẩm định,
phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/6/2026.
Điều 3. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ
ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 04/6/2026)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết
trình tự, thủ tục tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.
Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 28 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15, cụ thể như sau:
a) Cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tổ chức lấy ý
kiến về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan, cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh quy
hoạch và các khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp theo quy định tại Điều
37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
b) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị (đối với Ủy ban nhân dân phường) hoặc Phòng Kinh tế (đối với Ủy ban nhân
dân xã) thực hiện thẩm định về căn cứ lập quy hoạch, điều kiện điều chỉnh và nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch;
c) UBND cấp xã quyết định phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch. Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện rõ các nội dung điều chỉnh và kèm theo
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch;
d) Cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm cập nhật và thể
hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung đã điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố theo quy định tại Điều 50 của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 3. Lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có thể tự thực
hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 18 Luật
số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số
144/2025/QH15.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của tại khoản
2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn và khoản 6 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn.
Điều 4. Lấy
ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật số 47/2024/QH15, được quy định cụ
thể tại khoản 2 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
25 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15.
2. Hình thức, thời gian lấy ý
kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo
quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến
bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định.
a) Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng
bao gồm: Căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn; về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu về phát triển, kết nối hạ tầng kỹ
thuật của khu vực và sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng
và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở
Xây dựng bao gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Xây dựng và hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này.
c) Hồ sơ lấy ý kiến của Sở Xây
dựng gồm 01 bộ bằng bản chính văn bản giấy và văn bản điện tử được số hóa từ
tài liệu dạng giấy theo định dạng Portable Document Format (*.pdf) phiên bản
1.4 trở lên (Bao gồm các bản vẽ được số hóa).
d) Thời gian Sở Xây dựng cho ý
kiến không quá 15 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ, trừ nghỉ lễ) kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây
dựng cần có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ
trong thời gian 02 ngày làm việc.
4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình
lập quy hoạch và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình
thẩm định. Nội dung báo cáo tiếp thu giải trình phải được công bố công khai
minh bạch.
Điều 5. Thẩm
định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị (đối với Ủy ban nhân dân phường) hoặc Phòng Kinh tế (đối với Ủy ban nhân
dân xã) là cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
(viết tắt là cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định kiểm tra
thành phần, nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn bảo
đảm theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; tham mưu cấp
có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các thành viên Hội
đồng thẩm định, lấy ý kiến phản biện của chuyên gia là thành viên Hội đồng thẩm
định trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn.
a) Cơ quan thẩm định có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định, ý kiến phản biện
và gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn
thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn trước khi trình cấp phê duyệt quy hoạch.
Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ quan tổ chức lập
quy hoạch, cơ quan thẩm định quy hoạch báo cáo, nêu rõ quan điểm trong báo cáo
thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn để Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết
định.
b) Đơn vị lập quy hoạch phải tiếp
thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định, ý kiến phản biện do cơ quan thẩm định
tổng hợp; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn, gửi lại để cơ quan thẩm
định kiểm tra và hoàn thiện, ban hành Báo cáo thẩm định trước khi cơ quan tổ chức
lập quy hoạch trình cấp phê duyệt quy hoạch. Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm
trước pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ
của mình.
3. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ
tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định;
b) Việc đáp ứng điều kiện của tổ
chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định;
c) Đánh giá sự phù hợp của các
nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục
bộ theo quy định;
d) Đánh giá sự phù hợp với quy
chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan;
đ) Đánh giá sự phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm
hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này.
5. Thời gian thẩm định không
quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 6. Phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
Tờ trình, kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
hoàn thiện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và văn bản báo cáo thẩm định của
cơ quan thẩm định quy hoạch để xem xét, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban nhân dân cấp xã
và Sở Xây dựng về nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo thẩm quyền;
trước khi phê duyệt, UBND cấp xã phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết
định.
2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực
hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế trong
Quyết định đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và Quy định quản lý theo quy
hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời gian phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
4. Thuyết minh và các bản vẽ
trong hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê
duyệt phải được cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo
quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01 (một) bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để
lưu, theo dõi.
Điều 7. Cập
nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã công
bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn phải được công bố công khai bằng các hình thức theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phải
báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo
hình thức gửi Quyết định phê duyệt đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng.
4. Trên cơ sở hồ sơ điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp theo
quy định tại khoản 4 Điều 6, Sở Xây dựng triển khai cập nhật
nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn lên hệ thống thông tin
quy hoạch của tỉnh.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng tổ chức rà
soát định kỳ 06 tháng/lần (hoặc đột xuất nếu phát hiện sai sót, vi phạm) đối với
các quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ của cấp xã để kịp thời chấn chỉnh
các sai sót chuyên môn, đảm tính đồng bộ, phù hợp giữa các loại và cấp độ quy
hoạch trên địa bàn tỉnh. Báo cáo kết quả rà soát về UBND tỉnh.
2. Trong quá trình tổ chức, triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các cơ
quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.