|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2265/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
21 tháng 07 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN Y TẾ TƯ NHÂN, HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ MỌI NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa
bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17
tháng 6 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các luật có liên quan;
Thực hiện Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số
261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe Nhân dân;
Căn cứ Quyết định số
1658/QĐ-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2026 và Quyết định số 1754/QĐ-BYT ngày 16 tháng
6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở
y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1410/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động
và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2045.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Y tế chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai Đề án; theo dõi, đôn đốc,
tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì
tham mưu bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách; tham mưu cơ chế,
chính sách huy động nguồn lực và thu hút đầu tư trong lĩnh vực y tế.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Y tế, Tài chính; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Trung).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
ĐỀ ÁN
ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN Y TẾ TƯ NHÂN, HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG HIỆU
QUẢ MỌI NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. SỰ CẦN
THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Bối cảnh
và sự cần thiết
Sau khi thực hiện chủ trương sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Đồng Tháp mới được hình thành trên cơ sở hợp
nhất tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang, tạo ra không gian phát triển mới với
quy mô dân số lớn, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng và yêu cầu nâng cao
chất lượng dịch vụ y tế.
Mặc dù mạng lưới y tế công lập
được đầu tư tương đối đồng bộ nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế:
- Áp lực quá tải tại các bệnh
viện tuyến tỉnh và khu vực;
- Nhu cầu sử dụng dịch vụ kỹ
thuật cao ngày càng tăng;
- Chưa thu hút được nhiều nhà đầu
tư chiến lược trong lĩnh vực y tế;
- Tỷ trọng giường bệnh và dịch
vụ y tế tư nhân còn thấp;
- Các nguồn lực xã hội hóa chưa
được khai thác hiệu quả;
- Liên kết công - tư trong y tế
còn hạn chế.
Trong bối cảnh nguồn lực ngân
sách nhà nước còn khó khăn, việc phát triển mạnh hệ thống y tế tư nhân, huy động
nguồn lực xã hội và đa dạng hóa các hình thức đầu tư là giải pháp quan trọng nhằm
nâng cao năng lực hệ thống y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe Nhân dân và
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các
giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị, thúc đẩy
mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội
trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nhất là đầu tư, phát triển cung ứng
dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, dịch vụ phòng bệnh, nghiên cứu khoa học,
đào tạo nhân lực y tế, sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế, kiểm định, kiểm
nghiệm, kiểm chuẩn. Đặc biệt, khuyến khích phát triển các bệnh viện tư nhân có
quy mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên sâu; các cơ sở chăm sóc ở vùng biên giới,
xã đảo, xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; cơ sở chăm sóc người cao tuổi,
người khuyết tật, trẻ em; tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an
ninh y tế.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận
lợi cho các hoạt động đầu tư y tế tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế
theo quy định của pháp luật; ưu tiên quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án,
cho phép chuyển đổi linh hoạt đất được phép sử dụng vào mục đích y tế theo quy
định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội;
tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển
cơ sở chăm sóc sức khỏe. Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế đối với
cơ sở y tế theo quy định của pháp luật; ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước
dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để
trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực;
xử lý nghiêm các sai phạm.
2. Cơ sở
pháp lý
- Hiến pháp năm 2013;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Luật Bảo hiểm y tế;
- Luật Đầu tư;
- Luật Doanh nghiệp;
- Luật Đấu thầu;
- Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị quyết số 261/2025/QH15
ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày
23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 1658/QĐ-BYT
ngày 08/6/2026 và Quyết định số 1754/QĐ- BYT ngày 16/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y
tế phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1410/QĐ-UBND
ngày 13/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số 116/NQ-HĐND
ngày 23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 5 năm (2026 - 2030).
II. THỰC TRẠNG
1. Thực
trạng hệ thống y tế
1.1. Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh công lập
Mạng lưới cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh công lập hiện nay trên địa bàn tỉnh có 40 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và
chăm sóc sức khỏe là các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế, bao gồm:
a) 17 Bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa
- Bệnh viện đa khoa: 07 bệnh viện
(BVĐK Tiền Giang; BVĐK Đồng Tháp; BVĐK khu vực Cai Lậy; BVĐK khu vực Sa Đéc;
BVĐK khu vực Tháp Mười; BVĐK khu vực Hồng Ngự; BVĐK khu vực Gò Công).
- Bệnh viện chuyên khoa: 10 bệnh
viện (BV Y học cổ truyền Đồng Tháp; BV Phổi Đồng Tháp; BV Phụ sản Tiền Giang;
BV Mắt; BV Phục hồi chức năng; BV Lao và bệnh phổi Tiền Giang; BV Tâm thần Tiền
Giang; BV Tâm thần Đồng Tháp; BV Y học cổ truyền Tiền Giang; BV Da liễu).
b) 23 Trung tâm Y tế khu vực:
- 18 Trung tâm Y tế khu vực có
giường bệnh điều trị: Cái Bè (gồm PKĐK An Thái Trung, PKĐK Hậu Mỹ Bắc); Bình
Phú (gồm PKĐK Long Trung); Tân Phước (gồm PKĐK Phú Mỹ); Châu Thành (gồm PKĐK
Vĩnh Kim, Dưỡng Điềm, Tân Hương); Mỹ Tho; Chợ Gạo; Gò Công Tây; Gò Công; Gò
Công Đông; Tân Phú Đông; Tân Hồng (gồm PKĐK Quân Dân y Dinh Bà); Hồng Ngự 2 (gồm
PKĐK Quân dân y Thường Phước); Tam Nông; Thanh Bình; Cao Lãnh 2; Lấp Vò; Lai
Vung; Sa Đéc 2.
- 05 Trung tâm Y tế khu vực
không có giường bệnh điều trị nội trú: Cai Lậy; Tháp Mười; Hồng Ngự 1; Cao Lãnh
1; Sa Đéc 1.
c) 102 Trạm Y tế xã/phường: 100%
các trạm y tế đều có bác sĩ, y sĩ và y tá hộ sinh; có các điểm y tế hoạt động
chuyên môn theo quy định của Sở Y tế. Trên địa bàn các xã, phường có sự gắn kết
hoạt động giữa các cơ sở y tế công lập (Trung tâm Y tế khu vực, Trạm Y tế) và hệ
thống y tế tư nhân (phòng khám, nhà thuốc tư nhân).
Ngoài ra, còn có các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang: Bệnh viện Quân y 120; Bệnh viện Quân
dân y; Bệnh xá số 1 và Bệnh xá số 2 - Công an tỉnh Đồng Tháp.
Hệ thống cơ bản đáp ứng nhu cầu
khám bệnh, chữa bệnh nhưng vẫn gặp khó khăn về nguồn nhân lực chuyên sâu; trang
thiết bị kỹ thuật cao; nguồn vốn đầu tư phát triển; chuyển đổi số đồng bộ.
1.2. Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tư nhân và sản xuất, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có: 09
bệnh viện tư nhân (Anh Đức, Tâm Minh Đức, Tâm Trí, Tâm Trí Cao Lãnh, Tâm Trí Hồng
Ngự, Mắt Quang Đức, Phương Châu Sa Đéc, Mắt Sài Gòn Tiền Giang và Mắt Sài Gòn Đồng
Tháp); 2.388 phòng khám tư nhân (gồm 55 phòng khám đa khoa và 2.333 phòng khám
chuyên khoa).
Về hệ thống sản xuất, kinh
doanh dược phẩm, mỹ phẩm, toàn tỉnh có 05 công ty sản xuất thuốc (Tipharco,
Đông Dược 408, Đông Nam Dược Trung An, Domesco và Imexpharm), đều đạt tiêu chuẩn
GMP-WHO; 60 doanh nghiệp phân phối thuốc đạt tiêu chuẩn GDP; 1.341 nhà thuốc và
3.675 quầy thuốc phân bố tương đối đồng đều tại các xã, phường, trong đó có nhiều
chuỗi nhà thuốc lớn (FPT Long Châu, An Khang Pharma, Pharmacity, Trung Sơn).
Lĩnh vực mỹ phẩm có 11 công ty, cơ sở sản xuất. Sự gia tăng số lượng cơ sở sản
xuất, kinh doanh đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lý, cấp
phép và giám sát hoạt động.
Mặc dù hệ thống y tế tư nhân đã
có bước phát triển đáng kể, góp phần chia sẻ gánh nặng với y tế công lập nhưng
quy mô phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu thực tế. Phần lớn
cơ sở có quy mô nhỏ, tập trung chủ yếu tại khu vực đô thị; tại nhiều địa bàn
nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn hạn chế. Các bệnh viện tư nhân chủ yếu là đa
khoa, chưa hình thành nhiều bệnh viện chuyên khoa chất lượng cao, chuyên sâu về
tim mạch, ung bướu, lão khoa, phục hồi chức năng hoặc chăm sóc dài hạn; hệ thống
trung tâm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, tầm soát và chăm sóc sức khỏe hiện đại
còn thiếu.
1.3. Công tác chăm sóc sức
khỏe Nhân dân
Ngành Y tế tỉnh Đồng Tháp không
chỉ chăm sóc sức khỏe cho hơn 3,4 triệu người dân trên địa bàn mà còn tiếp nhận
điều trị nhiều bệnh nhân từ các địa phương khác và một số bệnh nhân nước ngoài
(Campuchia).
Về quy mô dịch vụ: năm
2025, tổng số lượt khám bệnh trên địa bàn toàn tỉnh đạt khoảng 8,05 triệu lượt,
giảm 1,64% (tương đương 132.013 lượt) so với năm 2024; tổng số người điều trị nội
trú khoảng 478.170 người, tăng 1,1% (15.271 người); số ngày điều trị nội trú
2.567.249 ngày, tăng 1,86% (47.757 ngày). Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
đến năm 2025 đạt 95%, tương đương trung bình cả nước (95,2%). Công suất sử dụng
giường bệnh bình quân năm 2025 đạt 85,42%; một số bệnh viện tuyến tỉnh vượt
công suất thiết kế (trên 100%) như BVĐK Đồng Tháp, BVĐK Tiền Giang, BVĐK khu vực
Cai Lậy, BVĐK Sa Đéc, BV Y học cổ truyền Đồng Tháp, BVĐK khu vực Hồng Ngự, BV
Phổi Đồng Tháp; một số bệnh viện khu vực khác đạt trên 90%.
Về chất lượng chuyên môn: Chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh có nhiều cải thiện; nhiều kỹ thuật cao được triển
khai. Bệnh viện Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh đã chuyển giao kỹ thuật can thiệp
tim mạch cho BVĐK Tiền Giang; các trung tâm y tế khu vực thực hiện được một số
kỹ thuật khó (phẫu thuật nội soi ruột thừa, lọc thận nhân tạo…). Khoa Tim mạch,
Chấn thương chỉnh hình (BVĐK Tiền Giang) là khoa vệ tinh của Bệnh viện Chợ Rẫy;
Bệnh viện Phụ sản Tiền Giang là bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Từ Dũ. Ngành y
tế tỉnh cũng đẩy mạnh hợp tác quốc tế (Đại học VinUni, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
Trung ương, Mercer on Mission, Operation Walk – Florida).
Về phục hồi chức năng: Hiện
tỉnh mới có 01 bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng; các bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh có khoa Phục hồi chức năng; tại các bệnh viện/trung tâm y tế khu vực,
công tác phục hồi chức năng được lồng ghép vào khoa Y học cổ truyền. Công tác
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được quan tâm nhưng hiệu quả còn thấp so với
mong đợi.
2. Khó
khăn, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được,
hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến
khả năng huy động nguồn lực xã hội cho phát triển y tế:
2.1. Về cơ chế, chính
sách: chưa có cơ chế đủ mạnh để thu hút các nhà đầu tư chiến lược; một
số quy định về đầu tư, đất đai, xây dựng, đấu thầu, hợp tác công tư còn chồng
chéo hoặc chưa phù hợp với đặc thù ngành y tế, dẫn đến thời gian chuẩn bị và
triển khai dự án kéo dài.
2.2. Về nguồn lực đầu tư:
việc bố trí quỹ đất sạch còn khó khăn; giải phóng mặt bằng ở một số địa
phương chưa đáp ứng tiến độ; doanh nghiệp gặp khó trong tiếp cận vốn tín dụng
trung và dài hạn do nhu cầu vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài.
2.3. Về nhân lực y tế: thiếu
bác sĩ trình độ chuyên môn sâu, chuyên gia đầu ngành và nhân lực kỹ thuật cao ở
cả khu vực công lập và ngoài công lập; việc thu hút, giữ chân nhân lực chất lượng
cao còn khó khăn.
2.4. Về hợp tác công tư
và xã hội hóa: mô hình hợp tác công tư chưa được triển khai rộng rãi; số
lượng dự án còn ít, quy mô nhỏ; nguồn lực xã hội hóa chủ yếu tập trung vào
trang thiết bị và dịch vụ kỹ thuật, chưa thu hút được nhiều dự án quy mô lớn.
III. QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN
- Phát triển y tế tư nhân là một
trong những giải pháp quan trọng thực hiện chủ trương xã hội hóa, huy động hiệu
quả các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển hệ thống y tế.
- Phát triển hài hòa, đồng bộ
giữa y tế công lập và y tế tư nhân; phát huy vai trò chủ đạo của y tế công lập
trong bảo đảm an sinh xã hội, đồng thời khuyến khích y tế tư nhân cung cấp dịch
vụ chất lượng cao, đa dạng hóa sự lựa chọn của người dân.
- Thu hút đầu tư có trọng tâm,
trọng điểm vào các lĩnh vực địa phương có nhu cầu cao hoặc còn thiếu hụt; ưu
tiên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiện đại, chuyên sâu, trung tâm kỹ thuật cao,
chăm sóc người cao tuổi, phục hồi chức năng.
- Bảo đảm môi trường đầu tư
công khai, minh bạch, bình đẳng cho các thành phần kinh tế theo quy định của
pháp luật.
- Lấy người dân làm trung tâm;
bảo đảm mọi người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, an toàn, hiệu
quả với chi phí hợp lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hoàn thiện hạ tầng số, cơ sở dữ liệu y
tế và các nền tảng dùng chung, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở y tế
công lập và ngoài công lập; khuyến khích hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử,
thanh toán không dùng tiền mặt, khám chữa bệnh từ xa và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống y tế tư
nhân trở thành bộ phận quan trọng của hệ thống y tế tỉnh; huy động hiệu quả mọi
nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển y tế; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm
sóc sức khỏe Nhân dân; giảm tải cho y tế công lập; góp phần xây dựng hệ thống y
tế hiện đại, công bằng, hiệu quả và bền vững.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về phát triển cơ sở y tế
tư nhân
- Thu hút đầu tư và đưa vào hoạt
động thêm tối thiểu 03 bệnh viện tư nhân, trong đó có ít nhất 01 bệnh viện
chuyên khoa tư nhân.
- Phát triển thêm ít nhất 102
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập (phòng khám đa khoa, phòng khám
chuyên khoa và các loại hình cơ sở y tế tư nhân khác) phù hợp với nhu cầu chăm
sóc sức khỏe của Nhân dân.
b) Về giường bệnh: tỷ lệ
giường bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đạt từ 10% đến 15% tổng
số giường bệnh trên địa bàn tỉnh.
c) Về huy động nguồn lực: phấn
đấu thu hút ít nhất 01 dự án đầu tư quy mô lớn trong lĩnh vực y tế.
d) Về chuyển đổi số
- 100% bệnh viện tư nhân triển
khai bệnh án điện tử theo lộ trình và quy định của Bộ Y tế.
- 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ngoài công lập triển khai các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
đ) Về chất lượng dịch vụ
- Mức độ hài lòng của người dân
đối với dịch vụ y tế tư nhân đạt trên 90%.
- 100% cơ sở đủ điều kiện tham
gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
3. Định
hướng đến năm 2045
- Hình thành hệ sinh thái y tế
hiện đại, đa dạng thành phần.
- Xây dựng Đồng Tháp trở thành
trung tâm dịch vụ y tế chất lượng cao của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt
trên 30% tổng số giường bệnh trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành các trung tâm y tế
thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, y học chính xác và y tế số.
V. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách và cải thiện môi trường đầu tư
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ
chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu
tư phát triển y tế; đề xuất các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định
của pháp luật; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; xây dựng danh mục dự án ưu
tiên kêu gọi đầu tư, công khai thông tin quy hoạch, nhu cầu đầu tư và chính
sách hỗ trợ.
2. Huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho phát triển y tế
Tăng cường huy động các nguồn lực
ngoài ngân sách nhà nước; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, sản xuất và kinh doanh dược phẩm,
thiết bị y tế; ưu tiên các lĩnh vực có nhu cầu cao (bệnh viện đa khoa, chuyên
khoa, trung tâm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, chăm sóc
người cao tuổi); sử dụng hiệu quả đầu tư công để tạo động lực thu hút nguồn vốn
xã hội hóa.
3. Đẩy mạnh
hợp tác công tư và xã hội hóa trong lĩnh vực y tế
Khuyến khích các mô hình hợp
tác công tư phù hợp; tăng cường liên kết giữa cơ sở y tế công lập và ngoài công
lập trong đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị, phát triển
dịch vụ kỹ thuật cao; từng bước mở rộng phạm vi xã hội hóa theo đúng quy định của
pháp luật.
4. Phát
triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ quản lý, bác sĩ, dược sĩ và nhân viên y tế có trình độ chuyên môn
cao; tăng cường đào tạo chuyên khoa sâu, đào tạo liên tục và chuyển giao kỹ thuật;
nghiên cứu chính sách thu hút, đãi ngộ để thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng
cao, chuyên gia đầu ngành.
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khám bệnh, chữa bệnh; xây dựng hệ thống
dữ liệu y tế đồng bộ, liên thông; phát triển nền tảng y tế số, hồ sơ sức khỏe
điện tử, bệnh án điện tử; khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo
và các giải pháp đổi mới sáng tạo.
6. Nâng cao
chất lượng dịch vụ y tế và bảo đảm quyền lợi người dân
Nâng cao chất lượng khám bệnh,
chữa bệnh tại cơ sở công lập và ngoài công lập; tăng cường quản lý chất lượng,
kiểm tra, giám sát hoạt động chuyên môn; khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn chất
lượng tiên tiến; bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng cho người
dân, nhất là đối tượng chính sách, người nghèo, người cao tuổi và các nhóm yếu
thế.
7. Tăng cường
xúc tiến đầu tư, truyền thông và nâng cao nhận thức xã hội
Đẩy mạnh tuyên truyền về chủ
trương, chính sách phát triển y tế tư nhân và xã hội hóa y tế; tăng cường xúc
tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế và danh mục dự án ưu tiên; tạo điều
kiện để nhà đầu tư tiếp cận thông tin, cơ hội hợp tác và triển khai dự án.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan thường trực, chủ trì
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án; chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp.
Chủ trì các nội dung chuyên môn
về phát triển hệ thống y tế, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và phát
triển y tế tư nhân; hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở y tế trong đầu tư, phát triển
hoạt động chuyên môn; thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở y tế công lập và
ngoài công lập theo quy định.
Định kỳ tổng hợp kết quả, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát
sinh.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì tham mưu bố trí kinh
phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách; tham mưu cơ chế, chính sách huy
động nguồn lực, khuyến khích và thu hút đầu tư phát triển y tế tư nhân; phối hợp
Sở Y tế và các đơn vị liên quan trong xúc tiến đầu tư và tổng hợp nhu cầu nguồn
lực của Đề án.
3. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Chủ trì tham mưu bố trí quỹ đất,
hướng dẫn thực hiện các thủ tục về đất đai và phối hợp giải quyết khó khăn, vướng
mắc liên quan đến đất đai phục vụ triển khai các dự án đầu tư trong lĩnh vực y
tế theo quy định của pháp luật.
4. Sở Xây
dựng
Phối hợp trong công tác quy hoạch,
phát triển hạ tầng kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng
đối với công trình y tế; tham gia thẩm định các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý
theo quy định.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp triển khai các nhiệm vụ
về chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ
trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ phát triển các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các mô
hình y tế thông minh.
6. Bảo hiểm
xã hội tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế; tạo điều kiện
thuận lợi để các cơ sở y tế ngoài công lập đủ điều kiện tham gia khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế; bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
7. Các sở,
ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp triển khai thực hiện; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển y tế tư nhân vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Phối hợp triển khai thực hiện Đề
án tại địa phương; hỗ trợ nhà đầu tư trong khảo sát, triển khai dự án; thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền; tăng cường
tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách về phát
triển y tế tư nhân./.