|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
86/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 05
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI TRONG VIỆC PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP TRỒNG, KHAI THÁC VÀ
CUNG CẤP GỖ RỪNG TRỒNG, CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỖ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2024/NĐ-CP và Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức
và hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố
Đồng Nai trong việc phân loại doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng
trồng, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa
bàn thành phố Đồng Nai trong việc phân loại doanh nghiệp trồng, khai thác và
cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20/10/2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Tài chính, Công an thành phố, Thuế thành phố Đồng Nai, Bảo hiểm xã hội thành phố
Đồng Nai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; Chi cục Hải quan khu vực
XVIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- Lưu: VT, KTN (Đ.Thắng NNMTQĐ 39) (150bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG
NAI TRONG VIỆC PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP TRỒNG, KHAI THÁC VÀ CUNG CẤP GỖ RỪNG TRỒNG,
CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỖ
(Ban hành kèm Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành
phố Đồng Nai trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin; kiểm tra, xác
minh thông tin liên quan đến việc phân loại doanh nghiệp trồng, khai thác và
cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ (sau đây viết tắt là
phân loại doanh nghiệp) về các nội dung tuân thủ pháp luật trong việc thành lập
và hoạt động của doanh nghiệp; tuân thủ quy định của pháp luật về nguồn gốc gỗ
hợp pháp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 32 Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố Đồng Nai.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(Ủy ban nhân dân cấp xã).
4. Các doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề trồng, khai thác và cung cấp gỗ
rừng trồng, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Trao đổi, cung cấp, công
khai các nội dung thông tin liên quan đến việc phân loại doanh nghiệp phải đảm
bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh
nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu quản lý Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan có yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp phải tuân
thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Phối hợp trong kiểm tra, xác
minh các thông tin liên quan đến tiêu chí phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm chính
xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về
phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra, xác minh trong cùng thời gian giữa các
cơ quan thực hiện kiểm tra, xác minh; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản
trở hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.
3. Không làm phát sinh thêm thủ
tục hành chính đối với doanh nghiệp tham gia đăng ký phân loại và tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp hoạt động bình thường.
Điều 4. Cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký và phân loại doanh nghiệp
1. Chi cục Kiểm lâm thành phố Đồng
Nai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai là Cơ quan tiếp
nhận đăng ký và phân loại doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp đăng ký phân loại
với Cơ quan tiếp nhận bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp theo quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Điều 5. Cơ
quan phối hợp thực hiện xác minh thông tin kê khai trong phân loại doanh nghiệp
Các Sở, ban, ngành trên địa bàn
thành phố Đồng Nai có trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp kiểm tra, xác
minh thông tin theo chức năng, nhiệm vụ gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Tài chính, Công an thành phố, Thuế thành phố Đồng Nai, Bảo hiểm xã hội thành phố
Đồng Nai, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; Chi cục Hải quan khu vực
XVIII, Ủy ban nhân dân phường, xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan.
Chương II
NỘI DUNG TRAO ĐỔI, CUNG
CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Điều 6. Nội
dung thông tin trao đổi phục vụ cho việc phân loại doanh nghiệp
Các nội dung thông tin, trao đổi
thực hiện theo các tiêu chí phân loại doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP quy định Hệ thống đảm bảo gỗ hợp
pháp Việt Nam và Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT gồm các nội dung chính như sau:
1. Nội dung tuân thủ quy định của
pháp luật trong việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp gồm:
a) Tuân thủ quy định của pháp
luật về thành lập doanh nghiệp.
b) Tuân thủ quy định của pháp
luật về môi trường.
c) Tuân thủ quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy.
d) Tuân thủ quy định của pháp
luật về thuế.
đ) Tuân thủ quy định của pháp
luật về lao động.
2. Nội dung tuân thủ quy định của
pháp luật về nguồn gốc gỗ hợp pháp
a) Tuân thủ quy định của pháp
luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu gỗ gồm: sổ theo dõi nhập
xuất lâm sản; hồ sơ nhập khẩu gỗ; báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản.
b) Tuân thủ quy định của pháp
luật về hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu gỗ gồm: sổ
theo dõi nhập, xuất lâm sản; hồ sơ xuất khẩu gỗ; bản sao hồ sơ mua bán, chuyển
giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản.
c) Tuân thủ quy định của pháp
luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp chế biến gỗ gồm: sổ theo dõi nhập,
xuất lâm sản; bảng kê lâm sản; bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu
gỗ liền kề trước đó; báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản.
d) Tuân thủ quy định của pháp
luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ
rừng trồng gồm: quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng; bản sao hồ sơ khai
thác gỗ; sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản; bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền
sở hữu gỗ; báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản.
3. Tuân thủ quy định của pháp
luật về chế độ báo cáo định kỳ và lưu giữ hồ sơ lâm sản: báo cáo tình hình nhập,
xuất lâm sản định kỳ hàng năm; cung cấp các thông tin về hồ sơ lâm sản khi có
yêu cầu của cơ quan thẩm quyền theo quy định của pháp luật; lưu giữ hồ sơ trong
thời hạn 05 năm kể từ ngày xuất bán gỗ.
4. Ngoài ra các cơ quan thông
tin về tình hình xử lý đối với doanh nghiệp nếu có các hành vi vi phạm pháp luật,
bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp
có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản
lý thuế, về phòng cháy chữa cháy, về lâm nghiệp và pháp luật chuyên ngành khác
có liên quan.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
việc tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp
1. Sở Tài chính là đơn vị đầu mối
chính cung cấp, công khai thông tin việc tuân thủ quy định của pháp luật về
thành lập doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phù hợp với quy định
của pháp luật) đối với các doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động trồng, khai
thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến gỗ, xuất khẩu gỗ, nhập khẩu gỗ trên địa
bàn thành phố khi có đề nghị từ Chi cục Kiểm lâm.
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị cung cấp thông tin, Sở Tài chính có Văn bản cung cấp
thông tin về đăng ký, thành lập doanh nghiệp gửi về Chi cục Kiểm lâm để phục vụ
cho việc thực hiện phân loại doanh nghiệp theo quy định.
3. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp
kê khai thông tin chưa đúng hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế hoạt động
của doanh nghiệp, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở
Tài chính để yêu cầu doanh
nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi
hoặc hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Sau khi doanh nghiệp
đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Tài chính có trách nhiệm thông
báo kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
4. Sở Tài chính là đầu mối công
khai thông tin đăng ký, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Đồng Nai theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký
doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
Điều 8.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
việc tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường
1. Phòng Môi trường thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; Ủy ban
nhân dân cấp xã là đầu mối chính cung cấp, công khai thông tin việc tuân thủ
quy định của pháp luật về môi trường đối với các doanh nghiệp có hoạt động trồng,
khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến gỗ, xuất khẩu gỗ, nhập khẩu gỗ.
2. Nội dung trao đổi, cung cấp,
công khai thông tin, hồ sơ chứng minh việc tuân thủ pháp luật về môi trường để
phục vụ cho việc phân loại doanh nghiệp gồm:
a) Quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về bảo
vệ môi trường.
b) Giấy phép môi trường hoặc
đăng ký môi trường hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy định của pháp luật về
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
c) Các tài liệu đảm bảo chứng
minh việc tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường.
3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị cung cấp thông tin, Phòng Môi trường, Ban quản lý các
Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có Văn bản cung cấp thông
tin gửi về Chi cục Kiểm lâm để phục vụ cho việc thực hiện phân loại doanh nghiệp
theo quy định.
4. Thực hiện công khai quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi
trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
việc tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy
1. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn cứu hộ thuộc Công an thành phố là đầu mối cung cấp các quy
định về tài liệu chứng minh tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy; công khai
thông tin về tuân thủ pháp luật về phòng cháy chữa cháy của doanh nghiệp. Ngoài
ra có thể thu thập thông tin từ các tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu
có).
2. Nội dung trao đổi, cung cấp,
công khai thông tin việc tuân thủ pháp luật về phòng cháy chữa cháy đối với
doanh nghiệp bao gồm: các hồ sơ, tài liệu chứng minh tuân thủ quy định về phòng
cháy và chữa cháy của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa
cháy.
3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị cung cấp thông tin, Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ thuộc Công an thành phố có Văn bản cung cấp thông tin gửi
về Chi cục Kiểm lâm để phục vụ cho việc thực hiện phân loại doanh nghiệp theo
quy định.
Điều 10.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
việc tuân thủ quy định của pháp luật về thuế và lao động
Cơ quan Thuế trên địa bàn thành
phố, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thông tin về việc tuân thủ quy định
của pháp luật về thuế và lao động, cụ thể:
1. Cơ quan Thuế cung cấp thông
tin về việc doanh nghiệp đăng ký phân loại có vi phạm pháp luật về thuế hay
không trong phạm vi pháp luật về quản lý thuế quy định.
2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội
(BHXH) cung cấp danh sách người lao động đang tham gia BHXH có mã số BHXH (danh
sách từng tháng trong 12 tháng tính đến ngày đăng ký phân loại doanh nghiệp);
xác nhận việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp đối với nội dung trích nộp
BHXH hàng tháng cho người lao động.
3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị cung cấp thông tin, cơ quan Thuế và Bảo hiểm xã hội
thành phố có Văn bản cung cấp thông tin gửi về Chi cục Kiểm lâm để phục vụ cho
việc thực hiện phân loại doanh nghiệp theo quy định.
4. Thuế thành phố thực hiện
công khai thông tin về người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Trường
hợp thông tin do Cơ quan quản lý thuế cung cấp thuộc phạm vi bí mật thông tin
người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế; cơ quan tiếp nhận có trách
nhiệm bảo mật, lưu trữ và chỉ sử dụng đúng mục đích phục vụ phân loại doanh
nghiệp.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
việc tuân thủ quy định của pháp luật về nguồn gốc gỗ hợp pháp
1. Cơ quan Kiểm lâm sở tại chịu
trách nhiệm chính để thông tin việc tuân thủ các quy định của pháp luật về nguồn
gốc gỗ hợp pháp của doanh nghiệp.
Nội dung trao đổi, cung cấp,
công khai thông tin việc chấp hành quy định về nguồn gốc gỗ hợp pháp của doanh
nghiệp bao gồm: sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản; hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu gỗ;
báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản; bảng kê lâm sản; bản sao hồ sơ mua bán,
chuyển giao quyền sở hữu gỗ; quyền sử dụng đất, sử dụng rừng; bản sao hồ sơ
khai thác gỗ.
2. Chi cục Hải quan khu vực
XVIII có trách nhiệm trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về các
nội dung liên quan hoạt động xuất, nhập khẩu gỗ của doanh nghiệp; trao đổi
thông tin và phối hợp xác minh nguồn gốc gỗ đối với doanh nghiệp chế biến và xuất
khẩu gỗ sử dụng gỗ nhập khẩu làm nguyên liệu chế biến; thông tin tình hình xuất
khẩu, nhập khẩu lâm sản của các doanh nghiệp định kỳ 06 tháng và 01 năm, tình
hình vi phạm và kết quả xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp cho Chi cục Kiểm
lâm.
3. Ngoài ra, Chi cục Kiểm lâm
được sử dụng và lấy thông tin từ Cơ sở dữ liệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
Lâm nghiệp; thông tin từ các tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp (nếu
có) để phục vụ cho việc phân loại doanh nghiệp.
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý
doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý
1. Sở Tài chính là đầu mối công
khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu
tư.
2. Thuế thành phố công khai
danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn có hành
vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã có liên quan trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động của doanh
nghiệp có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có
hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật thuộc
phạm vi quản lý. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên
người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp,
hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 13.
Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin phục vụ cho việc
phân loại doanh nghiệp
1. Khuyến khích các cơ quan chức
năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai
thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử.
2. Hình thức, phương tiện trao
đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp của các cơ quan được thực hiện thông qua
báo cáo, văn bản, cổng hoặc trang thông tin điện tử và bằng hình thức trực tiếp
khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phân loại doanh nghiệp đến xác minh, thu thập
thông tin có liên quan.
3. Các hình thức công khai
thông tin bao gồm:
a) Đăng tải trên cổng thông tin
điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước;
b) Công khai trên phương tiện
thông tin đại chúng;
c) Niêm yết tại trụ sở cơ quan
Nhà nước và các địa điểm khác;
d) Thông qua việc tiếp công
dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan Nhà
nước theo quy định của pháp luật;
đ) Các hình thức khác thuận lợi
cho tổ chức có liên quan do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.
Chương
III
PHỐI HỢP KIỂM TRA, XÁC
MINH THÔNG TIN KÊ KHAI PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Điều 14.
Các trường hợp cần phải phối hợp tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin liên
quan đến phân loại doanh nghiệp
1. Các trường hợp cần xác minh
thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT, gồm:
a) Tài liệu kê khai của doanh
nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai mâu
thuẫn, không thống nhất.
b) Có thông tin về việc doanh
nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp.
2. Đơn vị phối hợp thực hiện
xác minh: các sở, ngành, đơn vị liên quan, cụ thể:
a) Đối với tiêu chí tuân thủ đầy
đủ quy định của pháp luật trong việc thành lập và hoạt động ít nhất 01 năm kể từ
ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp: Sở Tài chính là đầu mối cung cấp thông
tin, cử cán bộ tham gia xác minh thông tin và chịu trách nhiệm về kết quả xác
minh đối với lĩnh vực đơn vị quản lý.
b) Đối với tiêu chí tuân thủ
quy định của pháp luật về môi trường: Phòng Môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân phường,
xã là đầu mối cung cấp thông tin, cử cán bộ tham gia xác minh thông tin và chịu
trách nhiệm về kết quả xác minh đối với lĩnh vực đơn vị quản lý.
c) Đối với tiêu chí tuân thủ
quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy: cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa
cháy thuộc công an thành phố là đầu mối cung cấp thông tin, cử cán bộ tham gia
xác minh thông tin và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh đối với lĩnh vực đơn
vị quản lý.
d) Đối với tiêu chí tuân thủ
quy định của pháp luật về thuế và lao động: cơ quan Thuế thành phố và Bảo hiểm
xã hội thành phố là đầu mối cung cấp thông tin, cử cán bộ tham gia xác minh
thông tin và chịu trách nhiệm về kết quả xác minh đối với lĩnh vực đơn vị quản
lý.
đ) Đối với tiêu chí tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo đảm gỗ hợp pháp: cơ quan kiểm lâm sở tại chịu
trách nhiệm cung cấp thông tin, cử cán bộ tham gia xác minh thông tin và chịu
trách nhiệm về kết quả xác minh đối với lĩnh vực đơn vị quản lý.
Điều 15.
Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp kiểm tra, xác minh theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền phân loại doanh nghiệp
1. Chi cục Kiểm lâm là cơ quan
chủ trì thực hiện việc phân loại doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan có liên
quan tổ chức kiểm tra, xác minh các thông tin có liên quan đến các tiêu chí
phân loại doanh nghiệp.
2. Trên cơ sở nội dung cần xác
minh, Chi cục Kiểm lâm thông báo nội dung cần xác minh đến các cơ quan, đơn vị
có liên quan để kiểm tra, cung cấp thông tin và cử cán bộ tham gia việc xác
minh để phục vụ cho việc phân loại doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
3. Khi có thông báo xác minh
thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp, cơ quan nhận thông báo cử cán bộ tham
gia việc xác minh và chuẩn bị nội dung, tài liệu, hồ sơ có liên quan đến nội
dung cần xác minh để phối hợp thực hiện xác minh thông tin, thông tin phải đảm
bảo đầy đủ, trung thực và chính xác. Trường hợp cơ quan, đơn vị không phối hợp
thực hiện xác minh thông tin hoặc gây khó khăn, cản trở cho cơ quan chủ trì
trong việc kiểm tra, xác minh thông tin để phục vụ cho công tác phân loại doanh
nghiệp thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Việc kiểm tra, xác minh
thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp sẽ được thực hiện xác minh và lập thành
biên bản xác minh theo mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
26/2025/TT-BNNMT để lưu hồ sơ.
Điều 16.
Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý đối với doanh nghiệp có hành
vi vi phạm quy định của pháp luật chuyên ngành
Trường hợp trong quá trình kiểm
tra, xác minh thông tin phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định pháp
luật chuyên ngành, các cơ quan chức năng (cơ quan chuyên ngành) thiết lập hồ sơ
quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định
xử phạt theo quy định. Sau khi có kết luận, kết quả xử lý doanh nghiệp có hành
vi vi phạm quy định pháp luật chuyên ngành, cơ quan xử phạt thông báo bằng văn
bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm) trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt và cập nhật vào hệ thống Cơ sở xử lý vi
phạm theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các Sở,
ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, tổ chức triển khai thực
hiện Quy chế này.
b) Chỉ đạo Cơ quan tiếp nhận
(Chi cục Kiểm lâm): Thực hiện phân loại doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát sự
tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp theo thẩm quyền, xử lý vi phạm (nếu có);
lưu trữ hồ sơ, bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu trên Hệ thống thông tin phân
loại doanh nghiệp; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện phân loại doanh nghiệp
trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
c) Chỉ đạo phòng Môi trường phối
hợp xác minh thông tin phân loại doanh nghiệp đối với việc tuân thủ pháp luật về
môi trường.
2. Các Sở, ban, ngành và các cơ
quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động
cung cấp, công khai thông tin có liên quan đến doanh nghiệp; phối hợp kịp thời
với Cơ quan tiếp nhận tổ chức kiểm tra, xác minh thông tin liên quan đến các
tiêu chí để thực hiện phân loại doanh nghiệp theo đúng quy định.
Điều 18.
Việc sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp
và Môi trường (thông qua Chi cục Kiểm lâm) tổng hợp để xem xét, trình Ủy ban
nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật
hiện hành./.