|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
96/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Du lịch số
09/2017/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
338/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Xét Tờ trình số
1317/TTr-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về dự
thảo Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-VHXH
ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
cộng đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 30
tháng 9 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
QUY ĐỊNH
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 96/2026/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chính
sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
hợp tác (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ
du lịch tại các điểm phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. UBND cấp xã, Ban Quản lý hoặc
Tổ quản lý du lịch cộng đồng được cấp có thẩm quyền thành lập hoặc công nhận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các chính sách tại Quy định này.
Điều 3.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Bảo đảm công khai, minh bạch
về nội dung, đối tượng, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
2. Các điểm du lịch cộng đồng
thuộc các đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc điểm du lịch cộng đồng được công nhận và có Ban Quản
lý hoặc Tổ quản lý du lịch cộng đồng được cấp có thẩm quyền thành lập hoặc công
nhận.
3. Trong cùng một thời điểm nếu
có nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ từ nhà nước với cùng nội dung và đối tượng
hỗ trợ, thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất từ kinh phí ngân sách nhà nước.
4. Trường hợp một tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân thực hiện đầu tư nhiều nội dung khác nhau thì sẽ được hưởng
các chính sách hỗ trợ theo từng nội dung nếu đủ điều kiện.
5. Trường hợp có nhiều tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân cùng đề nghị hỗ trợ trong cùng thời điểm, cùng năm nhưng
ngân sách nhà nước không thể đảm bảo thì căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực
trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đủ điều kiện được nhận hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc ưu tiên lựa chọn
các địa điểm du lịch có cộng đồng dân cư đã hình thành hoạt động du lịch cộng đồng,
có khả năng thu hút khách du lịch, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
6. Không hỗ trợ đối với hoạt động
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã triển khai thực hiện các nội dung liên
quan đến chính sách tại Quy định này trước ngày Quy định này có hiệu lực thi
hành.
Chương II
NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
Điều 4. Hỗ
trợ vay vốn tham gia hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng
1. Nội dung vay vốn: đầu tư xây
dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng nhà ở để kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo
loại hình nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay). Mua sắm chăn, ga, gối,
đệm; thiết bị vệ sinh; thiết bị nhà bếp, thiết bị phục vụ ăn uống và các thiết
bị vật dụng khác phục vụ kinh doanh du lịch.
2. Đối tượng vay vốn: hộ gia
đình, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ du lịch tại các điểm phát triển du lịch
cộng đồng trên địa bàn được hỗ trợ theo Quy định này.
3. Mức cho vay: thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
4. Thời hạn cho vay: thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
5. Lãi suất cho vay: thực hiện
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số
338/2025/NĐ-CP.
6. Quy trình, thủ tục cho vay,
bảo đảm tiền vay (nếu có): thực hiện theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP và quy định
hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 5. Hỗ
trợ đầu tư hệ thống thu gom, xử lý rác thải tại các điểm du lịch cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ: mua sắm mới,
bổ sung các trang thiết bị phục vụ cho việc thu gom rác thải: xe đẩy, thùng rác
công cộng...; xây dựng điểm thu gom rác thải tập trung (việc vận hành, bảo dưỡng
do đối tượng được hỗ trợ đảm bảo thực hiện).
2. Đối tượng được hỗ trợ: Ban
Quản lý hoặc Tổ quản lý du lịch cộng đồng được cấp có thẩm quyền thành lập hoặc
công nhận.
3. Điều kiện hỗ trợ: đối tượng
được hỗ trợ phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Điểm du lịch cộng đồng đang
tổ chức hoạt động đón khách du lịch và phục vụ khách tham quan, trải nghiệm.
b) Chưa được hưởng hỗ trợ cùng
nội dung từ các chương trình, đề án hoặc chính sách hỗ trợ khác sử dụng ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Điểm du lịch cộng đồng chưa
có nhà đầu tư dự án phát triển du lịch.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ theo chi
phí thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 60 triệu đồng/điểm
du lịch cộng đồng.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành nội dung hỗ trợ và đưa vào sử dụng.
Điều 6. Hỗ
trợ kinh phí tuyên truyền quảng bá du lịch cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ: xây dựng
video clip, trang thông tin điện tử, fanpage, mã QR, bản đồ số, cơ sở dữ liệu số
hóa điểm du lịch cộng đồng.
2. Đối tượng được hỗ trợ: Ban
Quản lý hoặc Tổ quản lý du lịch cộng đồng được cấp có thẩm quyền thành lập hoặc
công nhận.
3. Điều kiện hỗ trợ: đối tượng
được hỗ trợ phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Điểm du lịch cộng đồng đang
tổ chức hoạt động đón khách du lịch và phục vụ khách tham quan, trải nghiệm.
b) Chưa được hưởng hỗ trợ cùng
nội dung từ các chương trình, đề án hoặc chính sách hỗ trợ khác sử dụng ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Điểm du lịch cộng đồng chưa
có nhà đầu tư dự án phát triển du lịch.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ theo chi
phí thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 triệu đồng/điểm
du lịch cộng đồng.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành nội dung hỗ trợ và đưa vào sử dụng.
Điều 7. Hỗ
trợ học tập, trao đổi kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ: tổ chức học
tập, trao đổi kinh nghiệm tại các mô hình du lịch cộng đồng tiêu biểu trong và
ngoài tỉnh.
2. Đối tượng hỗ trợ: tổ chức,
cá nhân, Ban quản lý hoặc Tổ quản lý điểm du lịch cộng đồng tham gia cung cấp dịch
vụ du lịch tại địa bàn được hỗ trợ theo Quy định này.
3. Điều kiện hỗ trợ: đối tượng
được hỗ trợ phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Có kế hoạch, dự trù kinh phí
tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
trong đó, xác định rõ mục tiêu, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung học tập,
trao đổi kinh nghiệm và kết quả dự kiến.
b) Chưa được hưởng hỗ trợ cùng
nội dung từ các chương trình, đề án hoặc chính sách hỗ trợ khác sử dụng ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ chi phí tổ
chức đoàn học tập, trao đổi kinh nghiệm, bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú,
photo tài liệu, vé tham quan thực tế và các chi phí liên quan khác theo quy định
hiện hành; tối đa không quá 100 triệu đồng/điểm du lịch cộng đồng.
5. Thời điểm hỗ trợ: thực hiện
theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Hỗ
trợ xây dựng và liên kết sản phẩm du lịch cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ: khảo sát,
xây dựng phương án liên kết, thiết kế chương trình tham quan, trải nghiệm, tuyến
du lịch kết nối các điểm du lịch cộng đồng; xây dựng kết nối điểm đến và thông
tin giới thiệu chung của tuyến du lịch cộng đồng; tổ chức các hoạt động kết nối
doanh nghiệp lữ hành, khảo sát sản phẩm và đưa khách đến các điểm du lịch cộng
đồng.
2. Đối tượng hỗ trợ: doanh nghiệp,
UBND cấp xã nơi có điểm du lịch cộng đồng.
3. Điều kiện hỗ trợ: đối tượng
được hỗ trợ phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Có phương án liên kết từ 02 điểm
du lịch cộng đồng trở lên hoặc liên kết 01 điểm du lịch cộng đồng với điểm/khu
du lịch tạo thành tuyến du lịch, chương trình, sản phẩm du lịch mới phục vụ
khách du lịch.
b) Có hợp đồng hợp tác với các
chủ thể tham gia khai thác, vận hành điểm du lịch cộng đồng.
c) Có kế hoạch khai thác, đón
khách du lịch và cam kết duy trì hoạt động liên kết thường xuyên, tối thiểu 03
năm kể từ thời điểm nhận hỗ trợ.
d) Đối với sản phẩm liên kết có
từ hai chủ thể trở lên tham gia, các chủ thể liên kết thống nhất bằng văn bản cử
một đơn vị làm đầu mối lập hồ sơ và tiếp nhận kinh phí hỗ trợ; mỗi sản phẩm liên
kết chỉ được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ một lần.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần tối
đa không quá 50 triệu đồng/sản phẩm liên kết.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành nội dung hỗ trợ và đưa vào khai thác phục vụ khách du lịch.
Điều 9. Hỗ
trợ đầu tư xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tại các điểm du lịch cộng
đồng
1. Nội dung hỗ trợ: đầu tư nâng
cấp đường giao thông, hạ tầng cảnh quan du lịch (cổng chào, tiểu cảnh, điểm thu
hút khách chụp ảnh); đầu tư xây dựng mới nhà đón tiếp và trưng bày, bãi đỗ xe
du lịch, nhà vệ sinh công cộng tại các điểm du lịch cộng đồng.
2. Đối tượng hỗ trợ: UBND cấp
xã nơi có điểm du lịch cộng đồng.
3. Điều kiện hỗ trợ: đối tượng
được hỗ trợ phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Điểm du lịch cộng đồng đang
tổ chức hoạt động đón khách du lịch và phục vụ khách tham quan, trải nghiệm.
b) Chưa được hưởng hỗ trợ cùng
nội dung từ các chương trình, đề án hoặc chính sách hỗ trợ khác sử dụng ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Điểm du lịch cộng đồng chưa
có nhà đầu tư dự án phát triển du lịch.
4. Mức hỗ trợ:
a) Đầu tư nâng cấp đường giao
thông, hạ tầng cảnh quan du lịch (cổng chào, tiểu cảnh, điểm thu hút khách chụp
ảnh). Mức hỗ trợ tối đa không quá 2,5 tỷ đồng/điểm du lịch cộng đồng.
b) Nhà đón tiếp và trưng bày: mỗi
điểm du lịch cộng đồng được đầu tư 01 nhà đón tiếp với diện tích tối thiểu
100m2. Mức hỗ trợ đầu tư mới tối đa không quá 400 triệu đồng/điểm du lịch cộng
đồng.
c) Bãi đỗ xe du lịch: mỗi điểm
du lịch cộng đồng được hỗ trợ đầu tư 01 bãi đỗ xe với diện tích tối thiểu
200m2. Mức hỗ trợ đầu tư mới tối đa không quá 250 triệu đồng/điểm du lịch cộng
đồng.
d) Nhà vệ sinh công cộng: mỗi điểm
du lịch cộng đồng được đầu tư 02 nhà vệ sinh công cộng theo tiêu chuẩn thiết kế
nhà vệ sinh công cộng do nhà nước quy định. Mức hỗ trợ xây dựng mới tối đa
không quá 40 triệu đồng/nhà vệ sinh.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành công trình và đưa vào sử dụng.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện sử dụng từ
nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, được bố trí trong dự toán hằng
năm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
2. Kinh phí thực hiện chính
sách hỗ trợ tại Điều 9 Quy định này được bố trí từ nguồn vốn
đầu tư công theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương trong từng thời kỳ
và theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. Nguồn tài trợ, đóng góp tự
nguyện của các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
4. Kinh phí thực hiện chính
sách cho vay vốn tham gia hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng tại Điều 4 Quy định này: từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai hằng năm để cho vay.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung quy định
Trong quá trình thực hiện quy định
này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.