Kính
gửi: Các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Thực hiện mục tiêu về phát triển
công nghiệp hỗ trợ, Chính phủ đã có nhiều cơ chế đặc thù, ưu đãi vượt trội về
tín dụng, đất đai và đặc biệt là chính sách thuế nhằm tạo động lực mạnh mẽ cho
các thành phần kinh tế tham gia đầu tư. Bên cạnh đó, để tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, UBND tỉnh đã ban hành
Quyết định số 2985/QĐ-UBND ngày 17/9/2026 phê duyệt Chương trình phát triển
công nghiệp hỗ trợ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2035.
Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ
chức (gọi là NNT) hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ kịp thời tiếp cận,
nắm bắt đầy đủ và kịp thời các quyền lợi được hưởng về chính sách thuế, Thuế tỉnh
tuyên truyền, phổ biến các quy định về chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh
nghiệp (TNDN), tiền thuê đất đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, cụ thể như
sau:
1. Quy định
của Chính phủ về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
Công nghiệp hỗ trợ là các ngành
công nghiệp sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ
tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được
Chính phủ ưu tiên phát triển gồm các ngành nghề như: Dệt may, da giày, điện tử,
sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho
công nghiệp công nghệ cao.
Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ ưu tiên phát triển được Chính phủ quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển
công nghiệp hỗ trợ.
2. Chính
sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
Để khuyến khích kinh tế tư nhân
phát triển, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 về
một số cơ chế đặc thù, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân; đã được
Chính phủ quy định chi tiết tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026, cụ
thể:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký
kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính
liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị
quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (ngày 17/5/2025) mà còn thời gian
áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này
cho thời gian còn lại.
Tuy nhiên, mức ưu đãi trên
không áp dụng đối với các trường hợp:
(i) Doanh nghiệp
thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp; (ii) Doanh nghiệp có người đại diện theo
pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt
động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp
danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc
đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ
đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới; (iii) Thu nhập quy định
tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.
(Quy định chi tiết tại khoản 3
Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ).
3. Chính
sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp
hỗ trợ
3.1. Tiêu chí để được áp dụng
ưu đãi thuế TNDN
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
do Chính phủ quy định (gọi là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp
hỗ trợ), thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng một trong các
tiêu chí sau đây:
- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.
- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử
- tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ
khí chế tạo đến ngày Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (ngày
01/10/2025) mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải
đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có)
theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
(Quy định cụ thể tại khoản 2 Điều
18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ)
3.2. Mức ưu đãi thuế TNDN
Doanh nghiệp có dự án đầu tư
mới hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định được áp dụng các ưu
đãi thuế TNDN như sau:
- Được áp dụng thuế suất 10%
trong 15 năm đối với Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoạt động công nghiệp hỗ
trợ (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày
15/12/2025).
- Được miễn thuế 04 năm và giảm
50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo (Quy định tại điểm a khoản 1 Điều
20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025).
Thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp
không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ
dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
- Điều kiện để Dự án đầu tư
mới của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN, gồm:
+ Được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
+ Đối với các dự án đầu tư
không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định
của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo
cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.
- Người nộp thuế lưu ý: Dự
án đầu tư mới không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu
tư mới bao gồm:
+ Dự án đầu tư hình thành từ việc
sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật;
+ Dự án đầu tư hình thành từ việc
chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn
kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ
để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).
(Quy định chi tiết về ưu đãi đối
với dự án đầu tư mới được quy định tại khoản 8 Điều 23 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2026 của Chính phủ.)
4. Ưu đãi về
tiền thuê đất
4.1. Đối tượng được hưởng ưu
đãi
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước
cho thuê đất để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công
nghệ hỗ trợ ưu tiên phát triển. Đây là ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề đặc
biệt ưu đãi đầu tư, do đó được miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về đất
đai.
4.2. Mức ưu đãi tiền thuê đất
a) Miễn tiền thuê đất trong
thời gian xây dựng cơ bản (XDCB) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhưng tối đa không quá 03 năm, kể từ ngày có quyết định cho thuê đất (Quy định
tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025).
b) Miễn tiền thuê đất sau thời
gian XDCB, tùy theo địa bàn thực hiện dự án:
|
Địa bàn thực hiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT
|
Thời gian miễn tiền thuê đất sau XDCB
|
|
Địa bàn không thuộc địa bàn
ưu đãi đầu tư
|
11 năm
|
|
Địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn
|
15 năm
|
|
Địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn
|
Toàn bộ thời gian thuê đất
|
4.3. Nguyên tắc áp dụng
- Miễn, giảm tiền thuê đất được
thực hiện theo từng dự án đầu tư và thực hiện trực tiếp với người được Nhà nước
cho thuê đất; trường hợp vừa thuộc đối tượng được miễn vừa được giảm thì được
miễn; nếu được hưởng nhiều mức giảm khác nhau thì hưởng mức cao nhất.
- Trường hợp phải làm thủ tục
mà chậm nộp hồ sơ thì chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian ưu đãi còn lại, tính
từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trong thời gian được miễn, nếu
chuyển nhượng, thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc không còn đáp ứng điều kiện
ưu đãi thì phải hoàn trả số tiền thuê đất đã được miễn, giảm (kèm tiền chậm nộp
theo quy định).
4.4. Thủ tục thực hiện
- Trường hợp được miễn tiền
thuê đất toàn bộ thời gian thuê: Không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền
thuê đất.
- Trường hợp được miễn một số
năm hoặc giảm: Người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm cùng hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Để chứng minh dự án thuộc đối
tượng ưu đãi, doanh nghiệp cần chuẩn bị văn bản thể hiện mục tiêu dự án sản xuất
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư) và Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ.
Trên đây là nội dung tuyên truyền,
phổ biến biến chính sách ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Thuế tỉnh Đắk Lắk gửi Công văn này đến các doanh
nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh để các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc xin vui lòng liên hệ cơ quan thuế quản lý trực
tiếp để được hỗ trợ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (để b/c);
- Báo và PTTH Đắk Lắk (để p/h đưa tin);
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Văn phòng, các Phòng: DLRR, TCCB, KTr1, KTr2;
- Các Phòng: QLDN 1, 2, 3 (để tuyên truyền đến NNT);
- Các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh (để tuyên truyền đến NNT);
- Website, Zalo Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, NVDTPC (02b)
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Phạm Thanh Long
|