|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 51/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LUÂN PHIÊN CÓ THỜI HẠN ĐẾN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP
CẤP CƠ BẢN VÀ TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phát triển
đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Xét Tờ trình số
1206/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về dự thảo
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người thực hiện chế độ luân phiên
có thời hạn đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập cấp cơ bản và trạm y tế xã,
phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số
245/BC-BVHXH ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân Thành
phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người thực hiện chế
độ luân phiên có thời hạn đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập cấp cơ bản và
trạm y tế xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
chính sách hỗ trợ đối với người thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đến cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh công lập cấp cơ bản và trạm y tế xã, phường, đặc khu
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 28 Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16.
2. Đối tượng áp dụng
a) Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh,
kỹ thuật y, dược sĩ đang công tác tại các cơ sở y tế công lập cấp chuyên sâu, cấp
cơ bản thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng yêu cầu về hành nghề theo quy định
của pháp luật chuyên ngành và được Sở Y tế cử thực hiện chế độ luân phiên có thời
hạn theo quy định của pháp luật;
b) Các cơ sở y tế công lập
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan.
Điều
2. Chính sách hỗ trợ thực hiện chế độ luân phiên
1. Bác sĩ có học hàm giáo
sư, phó giáo sư, học vị tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II: 20.000.000 đồng/người/tháng.
2. Bác sĩ nội trú, bác sĩ
chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa: 17.000.000 đồng/người/tháng.
3. Bác sĩ không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều này: 12.000.000 đồng/người/tháng.
4. Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dược sĩ có trình độ đại học trở lên: 10.000.000 đồng/người/tháng.
5. Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dược sĩ có trình độ cao đẳng: 8.000.000 đồng/người/tháng.
6. Trường hợp được cử thực
hiện chế độ luân phiên đến xã đảo Thạnh An thì được hưởng mức hỗ trợ bằng 1,2 lần;
đặc khu Côn Đảo thì được hưởng mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ tương ứng quy
định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.
7. Việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ tại Điều này không ảnh hưởng đến việc hưởng các chính sách được
quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Trung ương ban hành.
Điều
3. Điều kiện, thời gian hưởng và nguyên tắc hỗ trợ
1. Điều kiện, thời gian hưởng
a) Được cử đi luân phiên bằng
quyết định của Sở Y tế đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập cấp cơ bản hoặc
trạm y tế xã, phường, đặc khu; thời gian thực hiện chế độ luân phiên liên tục từ
đủ 02 tháng trở lên;
b) Hoàn thành nhiệm vụ được
giao theo xác nhận của người đứng đầu cơ sở tiếp nhận;
c) Thời gian hưởng chính
sách được tính theo thời gian thực tế thực hiện nhiệm vụ luân phiên ghi trong
quyết định cử đi luân phiên và được cơ sở tiếp nhận xác nhận.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Sau khi thực hiện đủ 02
tháng luân phiên liên tục, trường hợp tiếp tục luân phiên nhưng thời gian còn lại
không đủ 01 tháng thì mức hỗ trợ đối với thời gian còn lại được tính theo số
ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ, trên cơ sở mức hỗ trợ theo tháng chia cho 30
ngày. Số ngày thực tế được tính liên tục theo ngày dương lịch, bao gồm ngày nghỉ
hằng tuần, ngày nghỉ lễ, tết nằm trong thời gian luân phiên theo quyết định cử
đi và được cơ sở tiếp nhận xác nhận;
b) Trường hợp người đang
thực hiện chế độ luân phiên được công nhận học hàm, học vị hoặc được cấp văn bằng
chuyên môn mới trong thời gian thực hiện chế độ luân phiên thì mức hỗ trợ được
áp dụng theo học hàm, học vị hoặc văn bằng chuyên môn mới kể từ ngày được công
nhận hoặc ngày cấp văn bằng;
c) Cơ quan, đơn vị cử đi
luân phiên thực hiện việc hỗ trợ theo quyết định của Sở Y tế và xác nhận của cơ
sở tiếp nhận.
Điều
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết này.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày
22 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Y tế, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Ly).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|