|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn
cứ Nghị định 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ từ ngày
20/11/2024;
Căn
cứ Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về
hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định
124/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy
định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
Căn
cứ Nghị định 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn
cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP, ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn
cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/9/2021 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Xét
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Lai Châu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thành ủy;
- HĐND, UBND, UBMTTQ các huyện, thành phố;
- V, C, KSTT, CB;
- Lưu: VT, VX4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về
giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo
quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh:
a)
Quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục, phân
luồng, hướng nghiệp học sinh tại địa phương phù hợp với chiến lược phát triển
ngành giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b)
Quyết định mức thu học phí hằng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a)
Ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục
tại địa phương; kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án phát triển
giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định; kế hoạch triển khai đề án đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được phân công trên phạm vi địa
bàn tỉnh; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước
trong lĩnh vực giáo dục và các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền;
b)
Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo
dục của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c)
Văn bản chấp thuận về việc thành lập, cho phép thành lập; sáp nhập, chia tách,
trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu của trường cao đẳng sư phạm trên địa bàn tỉnh;
d)
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và
Đào tạo theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Sắp
xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý phù hợp với
thực tiễn của địa phương;
e)
Thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo theo quy định.
3.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a)
Thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc quyết định
cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loại
hình trường đối với các cơ sở giáo dục công lập, tư thục theo quy định, bao gồm:
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ
thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh;
b)
Cho phép thành lập, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động đối với cơ sở giáo dục mầm
non và cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức
quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập) theo quy định;
c)
Ban hành quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
d)
Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có
nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương.
4.
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra và các
phòng chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
5. Về
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm):
a)
Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp ở địa phương sau khi
được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý;
b) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý
giáo dục nghề nghiệp và nhà giáo; tổ chức hội giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự làm tỉnh, các hội thi có liên quan đến
người học các chương trình giáo dục nghề nghiệp;
d) Tổ
chức thực hiện việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; việc
thành lập, đình chỉ hoạt động phân hiệu của trường trung cấp; việc công nhận,
không công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm
giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng
quản trị trường trung cấp tư thục; việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với
nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh
nghiệp;
đ) Rà
soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các
chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình độ trung
cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo
nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động
nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng
chính sách khác.
6. Hướng
dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về giáo dục; kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và các nội dung khác về giáo
dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa
bàn tỉnh; công tác tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi văn bằng, chứng chỉ; hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và người có chức danh
theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn; kiểm định chất lượng
giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm
vi quản lý.
8. Quản
lý về chuyên môn đối với việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của
các trung tâm giáo dục cấp huyện theo quy định.
9.
Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ
thông; các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn tỉnh (trừ các trung tâm
ngoại ngữ, tin học thuộc đại học, trường đại học, trường cao đẳng hoạt động
trong khuôn viên của trường), cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở
giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam).
10.
Quyết định thành lập Hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch
Hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường đối với các trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông.
11.
Quyết định phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị
trí việc làm đối với chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh và
phân cấp quản lý.
12. Cấp,
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định đình chỉ hoạt động đối với
các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
13.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc tuyển dụng hoặc phân cấp tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên trong các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật.
14.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các
đơn vị thuộc và trực thuộc; thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo; thực hiện chế độ tiền lương và
chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.
15.
Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách
đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân
sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân
đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm của địa phương trình cấp có thẩm
quyền; tham gia xây dựng chính sách liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn
tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh.
16.
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo
đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản
lý tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật
và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục
và chất lượng giáo dục; quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách
phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo và xã hội.
17.
Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường;
chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ
chức thực hiện kế hoạch triển khai đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục
trên địa bàn tỉnh.
18.
Tham gia thẩm định thực tế đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh.
19.
Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp
thời chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất về thống kê, công khai lĩnh vực
giáo dục của địa phương thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
20.
Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý
vi phạm thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật.
21.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1.
Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo gồm:
a)
Giám đốc Sở;
b)
Các Phó Giám đốc Sở.
2.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
a)
Phòng Giáo dục Mầm non - Tiểu học;
b)
Phòng Giáo dục Trung học - Thường xuyên và Chuyên nghiệp;
c)
Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục;
d)
Phòng Tổ chức cán bộ;
e)
Phòng Kế hoạch tài chính;
3.
Văn phòng Sở.
4.
Thanh tra Sở.
5.
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Trường
Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn;
b)
Trường Trung học phổ thông Thành phố Lai Châu;
c)
Trường Trung học phổ thông Quyết Thắng;
d)
Trường Trung học phổ thông Than Uyên;
đ)
Trường Trung học phổ thông Mường Than;
e)
Trường Trung học phổ thông Mường Kim;
f)
Trường Trung học phổ thông Tân Uyên;
g)
Trường Trung học phổ thông Bình Lư;
h)
Trường Trung học phổ thông Phong Thổ;
i)
Trường Trung học phổ thông Dào San;
k)
Trường Trung học phổ thông Sìn Hồ;
l)
Trường Trung học phổ thông Nậm Tăm;
m) Trường
Trung học phổ thông Nậm Nhùn;
n)
Trường Trung học phổ thông Mường Tè;
o)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông tỉnh Lai Châu;
ô)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Than Uyên;
ơ)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Tân Uyên;
p)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Phong Thổ;
q)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Tam Đường;
r)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Sìn Hồ;
s)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Nậm Nhùn.
t)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông huyện Mường Tè;
u)
Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học phổ thông Ka Lăng huyện Mường Tè;
ư)
Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh.
6.
Biên chế
a)
Biên chế công chức và số lượng người làm việc của các đơn vị thuộc và trực thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng
người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của
tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Hằng
năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm và khối lượng công
việc của từng vị trí việc làm, văn bản hướng dẫn số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền, Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo quy định.
2.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết
định./.