|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 20
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC NỀN TẢNG TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU
(LGSP) TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19/2/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày
19/11/2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06/4/2016;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân; số 47/2020/NĐ-CP ngày
09/4/2020 về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; số
85/2016/NĐ-CP ngày 11/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông tư số 13/2017/TT-BTTTT ngày
23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các yêu cầu kỹ
thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc
gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 2003/TTr-SKHCN ngày 4/9/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy chế quản
lý, vận hành và khai thác nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Nghệ
An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành
và khai thác nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 11 năm
2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các Ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - BTP;
- Cục Chuyển đổi số Quốc gia-BKHCN;
- Thường trực; Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tinh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH (T.A).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Phú Hiền
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC NỀN TẢNG TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU (LGSP) TỈNH NGHỆ
AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 7/2025/QĐ-UBND
ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai
thác nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và nguyên tắc, trách nhiệm phối hợp giữa
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong việc thu thập, xử lý, phân tích,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý của sở,
ban, ngành, đơn vị, địa phương trên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh
Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước tỉnh Nghệ An.
2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn
vị quy định tại khoản 1 Điều này được giao thực hiện nhiệm vụ quản trị, nhập số
liệu, thu thập, xử lý, phân tích, ký duyệt (sau đây gọi tắt đối tượng áp dụng
là cơ quan, đơn vị, cá nhân).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
Nghệ An (sau đây gọi tắt là LGSP): Là một nền tảng được dùng để tích hợp, chia
sẻ dữ liệu cấp bộ, tỉnh, chứa nhiều dịch vụ dùng chung giữa hệ thống thông tin
(HTTT) của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi một bộ, ngành, địa phương. Đóng
vai trò trung gian phục vụ tích hợp, chia sẻ các HTTT của tỉnh kết nối với dữ
liệu của bộ, ngành, cơ quan liên quan; mô hình kết nối của LGSP theo kiến trúc
chính quyền điện tử của cơ quan cấp tỉnh chủ quản phù hợp Khung kiến trúc Chính
phủ điện tử Việt Nam. Và là HTTT được thiết kế độc lập nhằm mục đích cho phép
các ứng dụng, dịch vụ khác nhau, với nhiều kiến trúc, nền tảng và chuẩn giao tiếp
khác nhau, trên các hệ điều hành khác nhau có thể liên kết, trao đổi thông tin
với nhau. Hệ thống cung cấp nhũng kênh truyền dữ liệu được đảm bảo toàn vẹn và
an toàn, có thể chuyên đôi thành nhiều dạng dữ liệu cho các dịch vụ khác nhau
khai thác; cung cấp khả năng thông báo cho dịch vụ đích, làm cho dịch vụ đích
có thể chủ động trong việc nhận và xử lý thông tin liên thông.
2. Dịch vụ đích: Là các ứng dụng, dịch vụ ở
nơi nhận, nơi mà các dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản sẽ được gửi tới.
3. Dịch vụ nguồn: Là các ứng dụng, dịch vụ ở
nơi khởi nguồn cho việc gửi dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản đến đơn vị đích.
4. Đơn vị đích: Là một hoặc một số đơn vị nhận
dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản từ đơn vị nguồn. Đơn vị đích có thể khác
vùng triển khai hoặc cùng vùng triển khai với đơn vị nguồn. Đơn vị đích vận
hành và sử dụng dịch vụ đích.
5. Đơn vị nguồn: Là đơn vị khởi nguồn cho việc
liên lạc bằng cách gửi dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản đến một đơn vị khác.
Đơn vị nguồn vận hành và sử dụng dịch vụ nguồn.
6. Vùng triển khai: Là một cụm các hệ thống ứng dụng,
dịch vụ liên quan đến dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản sử dụng chung một hệ
thống trục kết nối, liên thông.
7. SSO: Là cơ chế đăng nhập một lần cho nhiều
ứng dụng khác nhau. Các ứng dụng nghiệp vụ có thể sử dụng cơ chế sso để thực hiện
xác thực tài khoản và đăng nhập ứng dụng.
8. HMAC SHA-256: Là một loại mã xác thực
thông điệp cụ thể (Hashed Message Authentication Code) dùng thuật toán băm
(Secure Hash Algorithm) bảo mật 256bit để tạo ra các hàm băm không thể đảo ngược
và duy nhất.
9. HMAC SHA1: Là một loại mã xác thực thông
điệp cụ thể (Hashed Message Authentication Code) dùng thuật toán băm (Secure
Hash Algorithm) bảo mật lấy đầu vào và tạo ra giá trị băm 160 bit (20 byte).
10. RSA (viết tắt của Rivest, Shamir và
Adleman): Là một thuật toán mật mã hóa khóa công khai.
11. NGSP: là hệ thống kết nối, liên thông
các HTTT ở Trung ương và địa phương; đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối giữa
các HTTT lớn (HTTT quốc gia; cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia; HTTT có quy mô, phạm
vi từ Trung ương đến địa phương), giữa các HTTT của các cơ quan cấp Bộ, cấp tỉnh
khác nhau hoặc giữa các LGSP; mô hình kết nối của NGSP theo Khung kiến trúc
Chính phủ điện tử Việt Nam.
12. CSDL chuyên ngành: là nhũng CSDL của một
ngành, lĩnh vực do cơ quan nhà nước quản lý, được tổ chức thành một hoặc nhiều
CSDL.
13. Dữ liệu danh mục dùng chung: là dữ liệu về
các danh mục, bảng mã phân loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được
sử dụng chung trong các HTTT, CSDL bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ
liệu đồng bộ, thống nhất.
14. Dữ liệu dùng chung: là dữ liệu được xây
dựng tập trung và sử dụng chung bởi nhiều cơ quan nhà nước.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận
hành và khai thác LGSP
1. Việc quản lý, tích hợp liên thông, khai thác dữ
liệu trên LGSP phải phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử/chính quyền số của
tỉnh.
2. Dữ liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan
nhà nước của tỉnh là tài sản của tỉnh, cần được lưu trữ, phân loại, kiểm duyệt,
lưu trữ đúng quy định, đảm bảo tính toàn vẹn và sẵn sàng chia sẻ, khai thác nhằm
phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước hướng tới phục vụ người dân, tổ chức,
doanh nghiệp.
3. Cơ quan nhà nước của tỉnh phải có trách nhiệm
chia sẻ dữ liệu dùng chung với nền tảng LGSP tỉnh; không thu thập, tổ chức thu
thập lại dữ liệu nếu đã được chia sẻ từ nền tảng LGSP tỉnh, trừ trường hợp dữ
liệu sẵn có không đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
chuyên ngành đặc thù hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Mọi hoạt động xây dựng, nâng cấp, phát triển
Chính quyền điện tử/Chính quyền số của tỉnh đều phải được kết nối với LGSP tỉnh
để đảm bảo kiến trúc Chính quyền điện tử/Chính quyền số đã được phê duyệt.
5. Việc vận hành nền tảng Chính quyền điện tử/Chính
quyền số, cung cấp, truyền gửi, lưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên nền tảng
LGSP tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, quy
định bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định quản lý thông tin điện tử trên
Internet.
6. Dữ liệu số của tỉnh cần được chuẩn hoá theo đúng
theo các yêu cầu của các Bộ ngành trung ương (nếu có) để có thể sẵn sàng tích hợp
vào các CSDL cấp Quốc gia khi có yêu cầu.
7. Dữ liệu số được chia sẻ phải đảm bảo tính tin cậy,
được cập nhật và chính xác.
8. Việc quản lý, tích hợp, chia sẻ, khai thác dữ liệu
số phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở hoạt động kết nối, quyền khai thác và sử
dụng dữ liệu hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Mua bán, chia sẻ dữ liệu vi phạm quy định tại
Quy chế này và quy định
của pháp luật có liên quan.
3. Vi phạm các quy định về quyền sở hữu trí tuệ, bản
quyền tác giả khi kết nối, chia sẻ dữ liệu.
4. Làm sai lệch, giảm tính chính xác của dữ liệu
trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu.
5. Lưu trữ dữ liệu trái phép hoặc sử dụng dữ liệu
vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
6. Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, làm gián đoạn
việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu.
Điều 6. Giá trị pháp lý của dữ
liệu được chia sẻ
Giá trị pháp lý của dữ liệu được chia sẻ được xác định
theo quy định tại Mục I, Chương II của Luật Giao dịch điện tử
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ
KHAI THÁC HỆ THỐNG LGSP
Điều 7. Cơ quan chủ quản, cơ
quan vận hành, đơn vị sử dụng Hệ thống LGSP
1. Cơ quan chủ quản của Hệ thống LGSP tỉnh Nghệ An
là Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ủy quyền cho Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm của chủ quản Hệ thống, đảm bảo Hệ
thống hoạt động thường xuyên, liên tục theo quy định tại khoản 2
Điều 20 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Thời hạn ủy quyền: Trong thời hạn thực
hiện Hệ thống LGSP tỉnh Nghệ An, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chấm
dứt ủy quyền trước thời hạn hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.
3. Cơ quan vận hành Hệ thống là đơn vị cung cấp dịch
vụ (theo hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin) hoặc đơn vị được giao trực
tiếp vận hành phần mềm Hệ thống; có trách nhiệm thực thi, triển khai các công
việc, nhiệm vụ do Sở Khoa học và Công nghệ giao; có trách nhiệm thường trực đảm
bảo an toàn thông tin Hệ thống trong suốt thời gian Hệ thống được cung cấp (được
thuê) theo trình tự, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật.
4. Đơn vị sử dụng là các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản
1 Điều 2 Quy chế này.
Điều 8. Tên miền truy cập và
các thành phần chính của LGSP
1. LGSP tỉnh Nghệ An có địa chỉ truy cập là:
https://lgsp.nghean.gov.vn.
2. Thành phần chính của LGSP:
LGSP tỉnh được thiết kế gồm 06 thành phần chính:
1. Ứng dụng người dùng: Là các ứng dụng tham gia
liên thông, có thể là các chương trình chuẩn, các ứng dụng Web hoặc các dịch vụ
Web. Các ứng dụng này sẽ truy xuất đến hệ thống liên thông để liên thông với
các hệ thống khác.
2. Dịch vụ kết nối, liên thông: Là trung tâm liên
thông, hoạt động 24/24 giờ, chịu trách nhiệm kết nối với các hệ thống liên
thông khác hoặc các ứng dụng tại các đơn vị tham gia liên thông, là một dịch vụ
có thể tự động lên lịch để truyền tải nội dung liên thông một cách phù hợp. Dịch
vụ được thiết kế bao gồm phân lõi là nền tảng LGSP tỉnh và các thành phần khác,
nhằm mục đích đảm bảo an toàn mọi kênh truyền, dễ dàng mở rộng, chia tải để
tăng số lượng kênh kết nối khi cần thiết và bảo đảm hoạt động ổn định, hiệu suất
cao.
3. Dịch vụ dữ liệu: Là một dịch vụ chuyên dụng cho
việc lưu trữ dữ liệu, cho phép người quản trị phân quyền đối với tài nguyên được
lưu trữ trên dịch vụ này, cho phép mở rộng đế đáp ứng nhu cầu lưu trữ lớn trong
thời gian dài, được thiết kế để hoạt động với tốc độ và tính đáp ứng cao, khả
năng chịu tải lớn.
4. Dịch vụ chứng thực: Là dịch vụ dùng để chứng thực
dựa trên chữ ký thông qua giải thuật HMAC SHA-256, HMAC SHA-1, RSA. Dịch vụ này
được sinh ra nhằm mục tiêu xác nhận những truy xuất vào LGSP tỉnh là hợp lệ hay
không, thông qua chữ ký và dữ liệu được gửi từ ứng dụng, dịch vụ. Quy trình xác
nhận chữ ký đảm bảo an toàn về mặt truy xuất, nhằm ngăn chặn những đợt tấn công
thay đổi dữ liệu và truy xuất trái phép vào nền tảng.
5. Dịch vụ thông báo thời gian thực: Là dịch vụ
giúp cho các ứng dụng, dịch vụ có thể gửi và nhận được thông báo cho các ứng dụng,
dịch vụ khác một cách nhanh chóng, an toàn và tiện lợi.
6. Dịch vụ SSO: Là dịch vụ cho phép người dùng truy
cập nhiều ứng dụng nghiệp vụ chỉ cần đăng nhập một lần.
Điều 9. Yêu cầu cần đáp ứng của
LGSP
1. Luân chuyển dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản
giữa các đơn vị tham gia liên thông: Nền tảng đóng vai trò liên lạc, trao đổi
và truyền tải dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản từ một đơn vị nguồn đến một
đơn vị đích.
2. Dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản được luân
chuyển phải đảm bảo nguyên vẹn: Nền tảng phải đảm bảo truyền đúng, đủ nội dung
của dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản khi nhận từ đơn vị nguồn. Nền tảng phải
có phương thức xác định và kiểm tra nội dung dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản
được nhận và gửi đi là chính xác, đầy đủ.
3. Nội dung của dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản
khi truyền đi phải bảo đảm an toàn, bảo mật: nội dung của dữ liệu, thông tin, hồ
sơ, văn bản của các cơ quan, đơn vị có tính pháp lý cao và chỉ có những người
có thẩm quyền mới được xem xét, kiểm tra; không để lộ, mất, rò rỉ thông tin; đồng
thời, không được lưu nội dung dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản sau khi việc
truyền nhận hoàn tất.
4. Đảm bảo thời gian truyền nhận: Nền tảng phải
luân chuyển dữ liệu, thông tin, hồ sơ, văn bản đến nơi càng sớm, càng tốt theo
tiêu chí mà đơn vị nguồn thiết lập; thống phải đồng bộ hóa thời gian để đảm bảo
không có sự chênh lệch thời gian quá cao khi liên thông.
5. Có độ đáp ứng và hiệu suất cao: Nền tảng phải đạt
được hiệu suất và tính đáp ứng cao nhất với khối lượng có thể tiếp nhận, lưu trữ
và truyền tải dữ liệu lớn.
6. Có khả năng triển khai trên nhiều máy và hoạt động
như một máy đơn giúp việc mở rộng nền tảng dễ dàng, nâng cao khả năng đáp ứng
và hiệu suất đạt được kết quả cao hơn.
7. Có khả năng tìm kiếm và định hướng đơn vị đích
thông minh.
8. Có khả năng mở rộng cho phép những hệ thống khác
có thể liên thông.
9. Tự động nhận biết hệ thống khác là đang trực tuyến
(online) hay đang không trực tuyến (offline); trường hợp không thể tìm ra được
đơn vị đích hoặc đơn vị đích không trực tuyến trong thời gian dài, nền tảng phải
báo lại đơn vị nguồn để ra quyết định xử lý kịp thời, đúng đắn.
10. Kết nối tất cả các HTTT dùng chung của tỉnh,
các phần mềm chuyên ngành của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh; bảo đảm việc kết nối,
liên thông với các hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
11. Có chức năng quản lý danh sách các cơ quan, đơn
vị kết nối, liên thông; quản lý lịch sử kết nối của các đơn vị; quản lý thông
tin, thời gian các đơn vị kết nối; theo dõi hoạt động gửi, nhận dữ liệu; quản
lý lịch sử gửi, nhận dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị.
12. Có chức năng thống kê, báo cáo số lượng gửi, nhận
dữ liệu của từng cơ quan, đơn vị; thống kê, báo cáo thời điểm các cơ quan, đơn
vị kết nối và ngắt kết nối tới nền tảng.
Điều 10. Các loại dữ liệu phải
chia sẻ, sử dụng chung trên địa bàn tỉnh
1. Các CSDL nền cơ bản được đa số các cơ quan nhà
nước có nhu cầu khai thác sử dụng trên HTTT dùng chung của tỉnh.
2. CSDL số chuyên ngành của các cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
3. Các CSDL số khác được các Bộ, ngành Trung ương,
doanh nghiệp nhà nước triển khai tại các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã,
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 11. Điều kiện kết nối,
liên thông
1. Mỗi cơ quan, đơn vị, cá nhân triển khai ứng dụng
kết nối vào LGSP tỉnh sẽ được cấp mã định danh theo quy định tại các Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ: số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/07/2020 về việc ban hành mã
định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với
các bộ, ngành, địa phương; số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định
danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các
bộ, ngành, địa phương và một tài khoản truy cập vào LGSP tỉnh để theo dõi tình
hình gửi, nhận dữ liệu của cơ quan, đơn vị mình.
a) Ứng dụng kết nối vào LGSP tỉnh phải được đăng ký
và cấp quyền truy cập để tham gia vào quá trình gửi, nhận thông tin, dữ liệu
b) Ứng dụng kết nối có thể tích hợp dịch vụ SSO của
tỉnh.
2. Đối với cơ quan, đơn vị khi có thay đổi về cơ cấu
tổ chức (đổi tên, tách, nhập, giải thể) thì gửi văn bản đề nghị cấp mới, điều
chỉnh hoặc bổ sung mã định danh về Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 12. Mô hình tích hợp liên
thông, khai thác dữ liệu số
1. Việc tích hợp, liên thông, khai thác dữ liệu số
được thực hiện thông qua LGSP tỉnh bảo đảm tính chính xác và bảo mật của dữ liệu.
2. LGSP của tỉnh kết nối với Hệ thống kết nối, liên
thông các HTTT ở Trung ương và địa phương (NGSP) để tích hợp, kết nối, chia sẻ với
các CSDL quốc gia, các HTTT của các bộ, ngành, tỉnh, thành phố khác.
3. Việc tích hợp liên thông, khai thác dữ liệu số
được thực hiện qua các dịch vụ truy cập trực tuyến di động, các giao diện lập
trình ứng dụng (API - Application Programming Interface - là giao diện lập
trình ứng dụng, gồm tập hợp các quy tắc và giao thức cho phép phần mềm giao tiếp,
trao đổi dữ liệu và chức năng với nhau), các phương thức, giải pháp kỹ thuật
khai thác dữ liệu khác nhau được tối ưu theo nhu cầu tích hợp giữa các hệ thống.
4. Các tiêu chuẩn về cấu trúc dữ liệu, dịch vụ cung
cấp dữ liệu, dịch vụ tích hợp liên thông được chuẩn hóa và công bố trên LGSP tỉnh.
Điều 13. Quy trình gửi liên
thông
1. Dịch vụ nguồn sử dụng cặp khóa truy xuất được cấp
để kết nối với dịch vụ kết nối, liên thông của LGSP tỉnh; khi kết nối thành
công, LGSP tỉnh gửi thông tin về những gói tin liên thông cho dịch vụ nguồn vừa
kết nối.
2. Dịch vụ nguồn gửi một yêu cầu liên thông cho
LGSP tỉnh; yêu cầu liên thông bao gồm: Thông tin nơi nhận, tiêu đề của gói tin,
độ quan trọng, loại dữ liệu liên thông, giao thức liên thông. LGSP tỉnh sẽ kiểm
tra thông tin yêu cầu liên thông; nếu thông tin hợp lệ, nền tảng sẽ cấp không
gian cho dịch vụ nguồn gửi thông tin liên thông.
3. Sau khi nhận được thông tin về không gian liên
thông, dịch vụ nguồn sẽ tiến hành gửi thông tin liên thông lên không gian vừa
được cấp; thông tin liên thông gồm: Nội dung liên thông và chính sách liên
thông.
4. Sau khi nhận đầy đủ thông tin liên thông, LGSP tỉnh
sẽ tiến hành phân tích, chuyển dữ liệu sang những dạng hợp lệ, lên kế hoạch
chuyển giao dữ liệu liên thông. Sau khi có kế hoạch chuyển giao phù hợp, nền tảng
sẽ gửi thông báo liên thông đến dịch vụ đích thông qua dịch vụ thông báo thời
gian thực.
5. Khi dịch vụ đích tiến hành nhận dữ liệu liên
thông thành công, LGSP tỉnh sẽ ghi nhận thông tin để theo dõi, quản lý và các dịch
vụ khác có thể lấy thông tin trạng thái để phục vụ việc xử lý thông tin, dữ liệu.
Điều 14. Quy trình nhận liên
thông
1. Dịch vụ đích kết nối với dịch vụ kết nối, liên thông
của LGSP tỉnh; sau khi kết nối thành công, sẽ nhận được thông tin yêu cầu nhận
thông tin liên thông.
2. Sau khi nhận được thông tin yêu cầu nhận thông
tin liên thông, dịch vụ đích sẽ gửi thông tin sẵn sàng nhận thông tin liên
thông đến LGSP tỉnh. Dịch vụ kết nối, liên thông của LGSP tỉnh sẽ kiểm duyệt
thông tin, nếu thành công sẽ trả về không gian liên thông để dịch vụ đích tiến
hành lấy thông tin liên thông.
3. Khi có thông tin không gian liên thông, dịch vụ
đích tiến hành lấy dữ liệu liên thông. Sau khi quá trình nhận dữ liệu liên
thông hoàn tất và được dịch vụ đích xác nhận, LGSP tỉnh sẽ ghi nhận thông tin để
theo dõi, quản lý và các dịch vụ khác có thể lấy thông tin trạng thái để phục vụ
việc xử lý.
Điều 15. Quy trình chứng thực và
xác thực truy xuất
Mỗi đơn vị khi tham gia kết nối, liên thông sẽ được
cấp một cặp khóa gọi là: Khóa truy xuất (access_kev) và khoá bí mật
(secret_key); trong đó, khóa truy xuất dùng để xác định danh tính của dịch vụ
truy xuất, khóa bí mật dùng để ký và xác nhận thông tin truy xuất. Quy trình chứng
thực và xác thực truy xuất được thực hiện như sau:
1. Dịch vụ nguồn tạo và ký nhận thông tin kết nối,
truy xuất vào dịch vụ đích, gửi thông tin đó cho dịch vụ xác thực của LGSP tỉnh.
Thông tin này được ký nhờ sử dụng khóa bí mật được cấp cho dịch vụ nguồn.
2. Dịch vụ xác thực kiểm tra thông tin kết nối, sự
tồn tại của dịch vụ nguồn và quyền truy xuất vào dịch vụ đích. Nếu thành công
thì sẽ trả khóa phiên truy xuất và thông tin truy xuất cho dịch vụ nguồn. Ngược
lại, nếu thất bại thì trả thông tin từ chối truy xuất cho dịch vụ nguồn.
3. Dịch vụ nguồn truy xuất vào dịch vụ đích dựa
trên khóa phiên truy xuất được cấp và thông tin truy xuất. Thông tin này được
ký nhờ sử dụng khóa bí mật được cấp cho dịch vụ nguồn.
4. Dịch vụ đích sau khi nhận được yêu cầu từ dịch vụ
nguồn sẽ gửi thông tin truy xuất cho dịch vụ xác thực của LGSP tỉnh để xác định
thông tin. Thông tin truy xuất này được ký bởi khóa bí mật được cấp cho dịch vụ
đích.
5. Dịch vụ xác thực của LGSP tỉnh xác thực thông
tin của dịch vụ đích và kiểm tra thông tin đó, đồng thời gửi xác thực cho dịch
vụ đích.
6. Sau khi nhận thông tin xác thực của dịch vụ xác
thực, dịch vụ đích sẽ tiến hành kiểm tra. Nếu thông tin hợp lệ sẽ trả thông tin
truy xuất cho dịch vụ nguồn, nếu thông tin không hợp lệ sẽ trả thông tin từ chối
truy xuất cho dịch vụ nguồn.
Điều 16. Quản lý, vận hành cho
LGSP
1. Bảo đảm LGSP tỉnh hoạt động thông suốt, an toàn,
ổn định; phối hợp thiết lập và tổ chức thực hiện phân cấp quyền truy cập cho
cán bộ tham gia kết nối; xây dựng quy trình và tổ chức kiểm soát, giám sát chặt
chẽ thông tin tích hợp chia sẻ trên LGSP tỉnh.
2. Phối hợp các đơn vị tích hợp, khai thác sử dụng
dịch vụ trên LGSP tỉnh.
3. Cung cấp dịch vụ tích hợp, kết nối, liên thông
theo các nhu cầu, yêu cầu kỹ thuật của thành phần cần cung cấp dịch vụ trong
Chính quyền điện tử.
4. Theo dõi, kiểm tra việc tích hợp, khai thác sử dụng
dịch vụ trên LGSP tỉnh.
5. Bảo trì, sửa lỗi và nâng cấp nền tảng định kỳ và
theo các yêu cầu đột xuất nhầm phục vụ tốt hoạt động của Chính quyền điện tử/Chính
quyền số.
Điều 17. Quy định về giám sát,
xử lý sự cố cho LGSP
1. Cơ quan vận hành cần thực hiện bố trí cán bộ kỹ
thuật thực hiện công tác giám sát thường xuyên, liên tục phù hợp các quy định của
Nhà nước và của đơn vị.
2. Chủ động theo dõi, phân tích, phòng ngừa để kịp
thời phát hiện, ngăn chặn rủi ro, sự cố an toàn thông tin mạng.
3. Đảm bảo hoạt động ổn định, bí mật cho thông tin
được cung cấp, trao đổi trong quá trình giám sát.
4. Khi phát hiện có sự cố, cơ quan vận hành thực hiện
các biện pháp cô lập và xác định nguyên nhân xảy ra sự cố theo nguyên tắc hạn
chế tối đa ảnh hưởng tới hoạt động của nền tảng.
5. Yêu cầu đối với việc xử lý sự cố cần tuân thủ
các nguyên tắc
a) Phải tuân thủ Quy trình Xử lý sự cố do cơ quan
quản lý phê duyệt và ban hành.
b) Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị
của nền tảng.
c) Các dữ liệu quan trọng phải được sao lưu trước
khi xử lý sự cố.
d) Ghi nhật ký sự cố kỹ thuật phát sinh tại chỗ.
e) Trường hợp sự cố vượt quá khả năng tự xử lý,
thông báo cho cơ quan quản lý, các đơn vị liên quan thực hiện phối hợp khắc phục
sự cố.
f) Thông báo cho các bên liên quan về thời gian khắc
phục xong sự cố.
g) Lập báo cáo sự cố gửi cơ quan quản lv trong trường
hợp sự cố nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều cơ quan, đơn vị.
6. Có sự điều phối, kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa
hoạt động giám sát của Bộ Công An và các hoạt động giám sát của chủ quản HTTT;
từng bước xây dựng khả năng liên thông giữa hệ thống giám sát của Bộ Công an và
hệ thống giám sát của chủ quản HTTT trên phạm vi toàn quốc.
Điều 18. Bảo đảm kỹ thuật,
nhân lực và an toàn thông tin LGSP
1. Đơn vị chủ quản nền tảng chịu trách nhiệm phối hợp
với nhà cung cấp, vận hành và tổ chức bảo đảm kỹ thuật cho hoạt động của LGSP tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị kết nối chịu trách nhiệm bảo
đảm kỹ thuật cho hoạt động của các hệ thống được tích hợp do mình chủ quản.
3. Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan
đến tích hợp liên thông, khai thác dữ liệu số phải tuân thủ Quy chế về đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4. Việc tích hợp liên thông, khai thác dữ liệu số
chỉ được thực hiện thông qua mạng nội bộ hoặc mạng truyền số liệu chuyên dùng của
tỉnh.
5. Các hoạt động về tích hợp liên thông và khai
thác dữ liệu phải được ghi vào nhật ký của LGSP tỉnh.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và
tham mưu UBND tỉnh định hướng, chỉ đạo, quản lý, vận hành, khai thác hoạt động
của LGSP tỉnh; Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của LGSP tỉnh.
2. Chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị chủ quản các HTTT chuyên ngành thực hiện việc kết nối, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu giữa các HTTT trên địa bàn tỉnh qua nền tảng LGSP tỉnh.
3. Tham mưu UBND tỉnh quyết định phương hướng, nhiệm
vụ, kế hoạch hoạt động hằng năm, 5 năm; kế hoạch đầu tư phát triển nâng cấp kỹ
thuật, công nghệ, nội dung, hình thức, mở rộng quy mô cho LGSP tỉnh và các kết
nối đến LGSP tỉnh.
4. Đảm bảo vận hành LGSP tỉnh thông suốt trên mạng
diện rộng của tỉnh, mạng Internet trên nền mạng truyền số liệu chuyền dùng hiện
có, phục vụ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
5. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho LGSP tỉnh; kịp thời
phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố, duy trì nền tảng vận hành thông suốt, liên tục;
đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định; thực hiện chế độ lưu trữ dự
phòng dữ liệu; thông báo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan
trước khi tiến hành bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới của
nền tảng. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan xây dựng,
ban hành phương án dự phòng, kịch bản ứng phó khi hệ thống bị lỗi, bị tấn công,
bảo đảm vận hành hệ thống an toàn, thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn.
6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng
tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn kết nối với LGSP tỉnh; công bố trên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh và của Sở Khoa học và Công nghệ đế các cơ quan, đơn vị được biết
và triển khai thực hiện kết nối. Nội dung tài liệu hướng dẫn phải thể hiện rõ đặc
tả gói tin liên thông, giao thức chứng thực trên dịch vụ Web; các phương thức,
giao thức kết nối với các thư viện, ứng dụng của hệ thống liên thông và các
công nghệ, kỹ thuật khác
7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, báo
cáo đột xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh về tình hình hoạt động của
LGSP tỉnh.
8. Nghiên cứu, đề xuất nhiệm vụ tích hợp chung theo
hướng chuẩn hóa, thống nhất các ứng dụng công nghệ thông tin.
9. Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật tích hợp cho cán bộ triển khai LGSP tỉnh.
Điều 20. Trách nhiệm của Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị liên quan trong công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho
hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng của LGPS tỉnh.
Điều 21. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
1. Tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ tương thích,
khả năng kết nối và sự cần thiết phải liên thông qua LGSP tỉnh đối với các ứng
dụng, dịch vụ đang sử dụng, để lên phương án, kế hoạch triển khai kết nối, liên
thông.
2. Triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số đảm bảo kết nối được với nền tảng LGSP tỉnh để triển
khai hiệu quả, kế thừa các dịch vụ, dữ liệu dùng chung và phù hợp với kiến trúc
Chính quyền điện tử/chính quyền số của tỉnh.
3. Tổng hợp các nhu cầu về tích hợp, khai thác,
chia sẻ của CSDL trong nội bộ cơ quan, đơn vị, đăng ký với Sở Khoa học và Công
nghệ để kết nối LGSP tỉnh.
4. Quản lý các CSDL kết nối với LGSP tỉnh, xây dựng
lộ trình nâng cấp phát triển các CSDL để kết nối với nền tảng LGSP tỉnh.
5. Xây dựng kế hoạch, phương án số hóa, cập nhật
các CSDL chuyên ngành trong phạm vi quản lý của đơn vị mình.
6. Cung cấp thường xuyên cho Sở Khoa học và Công
nghệ về tình hình xây dựng các CSDL chuyên ngành và thực hiện chia sẻ kịp thời
dữ liệu số khi hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng chính thức.
7. Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ tham mưu với UBND tỉnh bố trí kinh phí hoạt động của LGSP tỉnh
đảm bảo quy định. Hướng dẫn việc quản lý, kiểm tra giám sát sử dụng, thanh quyết
toán kinh phí theo các quy định tài chính hiện hành để LGSP tỉnh hoạt động ổn định,
hiệu quả và an toàn.
8. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi
quản lý của mình.
Điều 22. Trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân tham gia kết nối
1. Được quyền khai thác các dịch vụ, dữ liệu trong
phạm vi cho phép đê phục vụ cho nhu cầu trong các hoạt động của các tổ chức, cá
nhân, phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Được quyền tham gia cung cấp dịch vụ, dữ liệu phục
vụ các hoạt động phát triển chung của tỉnh. Dịch vụ, dữ liệu cung cấp cân đảm bảo
về chất lượng, an toàn, an ninh thông tin theo các quy định của pháp luật.
3. Phản ánh với cơ quan chủ quản, cơ quan được giao
quản lý, vận hành về chất lượng, hoạt động của LGSP tỉnh (nếu có).
4. Được giao tiếp, hỏi và nhận thông tin trả lời về
các vấn đề liên quan chất lượng, dịch vụ, kết nối của LGSP tỉnh mà tổ chức, cá
nhân quan tâm.
Điều 23. Trách nhiệm của công
chức, viên chức phụ trách/kiêm nhiệm chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị
1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và với đội
phát triển, nhà cung cấp ứng dụng, dịch vụ công nghệ thông tin đang sử dụng của
cơ quan, đơn vị mình để thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ tương thích, khả
năng kết nối và sự cần thiết phải kết nối với LGSP tỉnh; từ đó xây dựng phương
án, kế hoạch triển khai kết nối, liên thông, trình lãnh đạo xem xét và phê duyệt.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và với đội
phát triển, nhà cung cấp ứng dụng, dịch vụ công nghệ thông tin mới tại cơ quan,
đơn vị mình có liên thông dữ liệu với các ứng dụng, dịch vụ khác theo quy định
phải kết nối với LGSP tỉnh, để thực hiện kết nối với LGSP tỉnh.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường
xuyên rà soát, theo dõi nhật ký và ghi nhận kết quả lỗi trong quá trình kết nối,
liên thông, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị; kịp thời báo
cáo lãnh đạo đơn vị khi phát sinh lỗi và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
kiểm tra, khắc phục sự cố.
Điều 24. Kinh phí đảm bảo hoạt
động của LGSP
Kinh phí đảm bảo duy trì, vận hành, an toàn an ninh
thông tin cho hoạt động của LGSP được Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bố hàng
năm từ nguồn ngân sách nhà nước. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí đảm bảo
duy trì, vận hành, an toàn an ninh thông tin cho hoạt động LGSP, gửi Sở Tài
chính đê tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 25. Khen thưởng và xử lý
vi phạm
1. Các đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc
trong việc tuân thủ và thực hiện Quy chế nảy sẽ được xem xét khen thưởng theo
quy định.
2. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế
này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành
chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển
khai và thực hiện Quy chế này tại đơn vị.
2. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc và
kiểm tra các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.
3. Định kỳ hàng năm, các đơn vị báo cáo UBND tỉnh
(thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) về tình hình triển khai tích hợp, chia sẻ,
khai thác dữ liệu; đông thời, đề xuất các yêu cầu phát triển, mở rộng danh mục
CSDL dùng chung nhằm phục vụ cho công tác tác nghiệp, quản lý của đơn vị. Trong
quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị
phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.