|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3212/QĐ-UBND
|
Thanh Hoá, ngày
24 tháng 8 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TỈNH THANH
HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày
14/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo; Nghị định
số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định
số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến 2020, định hướng
đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày
31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt,
điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch
ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Văn bản số 3812/HD-BVHTTDL ngày 11/9/2017
của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn lập quy hoạch quảng cáo
ngoài trời;
Căn cứ Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày
23/04/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương điều chỉnh, bổ sung
quy hoạch quảng cáo ngoài trời tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm
2030;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ
trình số 3249/SKHĐT-VX ngày 29/6/2018; Báo cáo số 89/BC-HĐTĐ ngày 27/6/2018 của
Hội đồng thẩm định về kết quả thẩm định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quảng cáo
ngoài trời tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch quảng cáo ngoài trời
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu
sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh
theo hướng hiện đại, văn minh, phù hợp với các quy định pháp luật về quảng cáo,
xây dựng, giao thông và các văn bản pháp luật liên quan; đảm bảo mỹ quan đô thị,
an toàn giao thông; phát huy tối đa hiệu quả các loại hình quảng cáo đóng góp
vai trò quan trọng vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Thống nhất việc quản lý hoạt động tuyên truyền,
quảng cáo ngoài trời trên địa bàn toàn tỉnh; đảm bảo tính công khai, minh bạch,
tạo điều kiện cho hoạt động quảng cáo phát triển.
3. Áp dụng công nghệ quảng cáo tiên tiến, hiện đại,
phù hợp với kiến trúc hạ tầng; thực hiện cơ chế xã hội hóa công tác quảng cáo,
khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và sử dụng hệ thống bảng quảng
cáo theo đúng nội dung, vị trí, kiểu dáng quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Quy hoạch quảng cáo ngoài trời tỉnh Thanh Hóa bám
sát quy hoạch mặt bằng và kiến trúc đô thị, nhất là các trục đường giao thông
chính, các trung tâm thương mại, du lịch, vui chơi giải trí, các điểm tập trung
đông dân cư, trung tâm văn hóa, thể thao, khu dịch vụ công cộng góp phần cải
thiện diện mạo đô thị, phục vụ dân sinh. Tạo cơ sở pháp lý để quản lý có hiệu
quả và đồng bộ các hoạt động quảng cáo thương mại, tuyên truyền chính trị; khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào hoạt động
quảng cáo ngoài trời, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hình thành hệ thống công cụ trực quan đồng bộ, phục
vụ có hiệu quả cho công tác tuyên truyền cổ động các nhiệm vụ chính trị, quảng
cáo thương mại ngoài trời, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xác định cụ thể nguyên tắc, vị trí đất đai, không
gian, quy mô, hình thức và nội dung của một số bảng cổ động trực quan, bảng quảng
cáo ngoài trời, băng-rôn, bảng hộp đèn trên dải phân cách, bảng tin, trên cơ sở
đó trình cấp có thẩm quyền cấp hoặc thuê đất sử dụng lâu dài.
- Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước,
thúc đẩy xã hội hóa trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực tuyên truyền, cổ động trực
quan, quảng cáo ngoài trời góp phần đem lại hiệu quả về kinh tế cho ngân sách tỉnh.
III. QUY HOẠCH QUẢNG CÁO NGOÀI
TRỜI ĐẾN NĂM 2020
1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch
quảng cáo ngoài trời tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
1.1. Hệ thống tuyên truyền
cổ động, xã hội hóa:
* Thống kê theo đơn vị hành chính
|
|
Theo quy hoạch
trước
|
Điều chỉnh bổ
sung
|
Tổng
|
|
TTL
|
RV
|
BR
|
XHH
|
XHHBR
|
TTL
|
RV
|
BR
|
XHH
|
XHHBR
|
|
TP.Thanh Hóa
|
0
|
0
|
0
|
6
|
0
|
0
|
3
|
194
|
14
|
59
|
276
|
|
Bỉm Sơn
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
100
|
7
|
8
|
116
|
|
Sầm Sơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
76
|
3
|
13
|
93
|
|
Đông Sơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
90
|
8
|
0
|
99
|
|
Quảng Xương
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
126
|
4
|
2
|
133
|
|
Hoằng Hóa
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
196
|
6
|
0
|
202
|
|
Hậu Lộc
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
145
|
3
|
0
|
148
|
|
Hà Trung
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
150
|
3
|
3
|
158
|
|
Nga Sơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
151
|
8
|
0
|
159
|
|
Thiệu Hóa
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
129
|
3
|
1
|
133
|
|
Triệu Sơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
178
|
7
|
0
|
185
|
|
Yên Định
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
155
|
6
|
0
|
161
|
|
Tĩnh Gia
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
153
|
6
|
0
|
159
|
|
Nông Cống
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
177
|
7
|
0
|
185
|
|
Ngọc Lặc
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
116
|
5
|
0
|
121
|
|
Cẩm Thủy
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
117
|
7
|
0
|
124
|
|
Thạch Thành
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
130
|
6
|
0
|
136
|
|
Vĩnh Lộc
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
90
|
7
|
1
|
98
|
|
Thọ Xuân
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
233
|
5
|
0
|
239
|
|
Như Thanh
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
0
|
102
|
0
|
1
|
106
|
|
Như Xuân
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
98
|
7
|
0
|
105
|
|
Thường Xuân
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
103
|
3
|
0
|
106
|
|
Lang Chánh
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
71
|
4
|
0
|
76
|
|
Bá Thước
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
126
|
4
|
0
|
131
|
|
Quan Hóa
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
107
|
2
|
0
|
109
|
|
Quan Sơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
79
|
3
|
0
|
82
|
|
Mường Lát
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
49
|
2
|
0
|
51
|
|
Tổng
|
0
|
0
|
0
|
7
|
0
|
10
|
5
|
3441
|
140
|
88
|
3691
|
* Thống kê theo tuyến đường
|
|
Theo quy hoạch
trước
|
Điều chỉnh bổ
sung
|
Tổng
|
|
TTL
|
RV
|
BR
|
XHH
|
XHHBR
|
TTL
|
RV
|
BR
|
XHH
|
XHHBR
|
|
Nội ô
|
0
|
0
|
0
|
6
|
0
|
6
|
3
|
3426
|
17
|
88
|
3546
|
|
HCM
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
15
|
0
|
15
|
|
QL 1A
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
27
|
0
|
30
|
|
QL 10
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
10
|
10
|
0
|
10
|
|
QL 15
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
0
|
3
|
|
QL 15A
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
QL 15C
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
|
QL 16
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
QL 217
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
14
|
0
|
20
|
|
QL 217B
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
2
|
|
QL 45
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
1
|
0
|
22
|
0
|
25
|
|
QL 47
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
11
|
0
|
11
|
|
QL 47C
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
7
|
0
|
7
|
|
ĐT 514
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
ĐT 516
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
ĐT 518
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
ĐT 520
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
ĐT 520B
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
ĐT 522
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
7
|
0
|
0
|
7
|
|
ĐT 523
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
|
ĐT 526
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
ĐT 530
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
2
|
|
NS-CHK
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
2
|
|
Tổng
|
0
|
0
|
0
|
7
|
0
|
10
|
5
|
3441
|
140
|
88
|
3691
|
* Vị trí ưu tiên
- Khu trung tâm hành chính của tỉnh, thành phố,
thị xã, huyện, xã, phường, thị trấn;
- Một số điểm nút giao thông quan trọng;
- Khu trung tâm văn hóa, khu vui chơi giải trí;
- Tại các điểm ranh giới tiếp giáp hành chính giữa
tỉnh, thành phố, thị xã, huyện, thị trấn.
- Các cụm du lịch:
+ Khu du lịch nghỉ dưỡng biển Sầm Sơn;
+ Khu du lịch Hàm Rồng;
+ Khu du lịch sinh thái vườn quốc gia Bến En;
+ Khu du lịch văn hóa thành Nhà Hồ;
+ Khu du lịch động Từ Thức;
+ Khu du lịch Pù Luông, Pù Hu;
+ Khu du lịch Cửa Đạt - Xuân Liên;
+ Điểm du lịch suối cá thần Cẩm Lương.
1.1.2. Bảng tuyên truyền
tấm lớn
Thống nhất một kiểu dáng: 1 cột trụ, có thể 1 mặt
hoặc nhiều mặt.
Chất liệu: Cột thép, mặt bảng có thể sử dụng bạt
Hiflex, tôn, nhôm, bảng LED,...
1.1.2.1. Cao tốc, quốc lộ
- Vị trí: Tại vị trí thuận lợi nhất ở cả 3 khu vực:
Công cộng, cơ quan, doanh nghiệp và khu vực cá nhân trên phạm vi toàn tỉnh, các
vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô
thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nội dung: Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các
ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh hoặc nội dung hoan nghênh đối tác, bè bạn.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng từ 72m2/mặt
- 200m2/mặt. Chiều cao: tối đa 15m tính từ mặt đường đến mép dưới của
bảng tuyên truyền. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại
các địa phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 60m2 - 400m2
1.1.2.2. Đường tỉnh
- Vị trí: Tại vị trí thuận lợi nhất ở cả 3 khu vực:
Công cộng, cơ quan, doanh nghiệp và khu vực cá nhân trên phạm vi toàn tỉnh, các
vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô
thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nội dung: Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các
ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh hoặc nội dung hoan nghênh đối tác, bè bạn.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng từ 50m2/mặt
- 160m2/mặt. Chiều cao: tối đa 15m tính từ mặt đường đến mép dưới của
bảng tuyên truyền. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại
các địa phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 30m2 - 324m2
1.1.2.3. Đường huyện
Không quy hoạch bảng tuyên truyền cổ động tấm lớn tại
khu vực đường huyện.
1.1.3. Bảng tuyên truyền
tấm nhỏ
- Bảng tuyên truyền tấm nhỏ chỉ áp dụng cho khu vực
nội thành, nội thị, trung tâm các xã, thị trấn.
- Kiểu dáng: 1 hoặc 2 cột trụ, có thể 1 mặt hoặc
nhiều mặt, có thể thiết kế hình hộp trong có đèn chiếu sáng.
- Chất liệu: Cột thép, mặt bảng có thể sử dụng bạt
Hiflex, tôn, nhôm, đèn LED,...
- Kích thước: Linh động tùy theo vị trí cụ thể.
Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng
xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung tuyên truyền theo quy định.
1.1.3.1. Quốc lộ, đường tỉnh và đường
huyện (khu vực đô thị)
- Vị trí: tại vị trí thuận lợi nhất ở cả 3 khu vực:
Công cộng, cơ quan, doanh nghiệp và khu vực cá nhân trên phạm vi toàn tỉnh, các
vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô
thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nội dung: Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các
ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh hoặc nội dung hoan nghênh đối tác, bè bạn.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 5 m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng tuyên truyền. Các
cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của tỉnh để
cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2
1.1.3.2. Đặt trên dải phân cách các tuyến
đường (Khu vực đô thị)
a) Dải phân cách có mặt cắt ngang từ 10m trở lên
- Vị trí đặt Bảng: trong dải phân cách.
- Diện tích: tối đa là 15m2/01 mặt (chiều ngang của
Bảng phải nhỏ hơn dải phân cách).
- Chiều cao: tối đa 6m (tính từ mặt đường đến mép
dưới của bảng).
- Kiểu dáng: một cột trụ hoặc hai cột trụ; 01 mặt
hoặc 03 mặt.
- Khoảng cách: khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng
kế tiếp nhau là 100m.
- Thời gian: theo quy định của nhà nước.
b) Dải phân cách có mặt cắt ngang từ 2m đến dưới
10m
- Vị trí: trong dải phân cách.
- Diện tích: tối đa là 5m2/01 mặt (chiều ngang của
Bảng phải nhỏ hơn dải phân cách).
- Chiều cao: tối đa 6m (tính từ mặt đường đến mép
dưới của bảng).
- Kiểu dáng: một cột trụ hoặc hai cột trụ; 01 mặt
hoặc 02 mặt.
- Khoảng cách: khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng
kế tiếp nhau là 50-100m.
- Thời gian: theo quy định của nhà nước.
1.1.3.3. Bên bờ sông:
- Vị trí: tại vị trí thuận lợi nhất ở cả 3 khu vực:
Công cộng, cơ quan, doanh nghiệp và khu vực cá nhân bên bờ sông, các vị trí này
phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nội dung: Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các
ngày lễ lớn của đất nước, của thành phố hoặc nội dung hoan nghênh đối tác, bè bạn.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng tuyên truyền. Các
cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của thành
phố để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2
1.1.3.4. Khu vực cửa khẩu:
- Vị trí: Không làm ảnh hưởng tới an ninh, tầm
nhìn, mỹ quan tại cửa khẩu.
- Nội dung: Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các
ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh hoặc nội dung hoan nghênh đối tác, bè bạn.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng tuyên truyền. Các
cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của tỉnh để
cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 400m2
1.1.3.5. Trong các công viên:
- Vị trí: Đặt ở các vị trí ít ảnh hưởng nhất đến cảnh
quan, ít gây trở ngại đến hoạt động của công viên
- Nội dung: Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các
ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh hoặc nội dung hoan nghênh đối tác, bè bạn.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: Tối đa 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng tuyên truyền. Các
cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của tỉnh để
cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2
1.1.3.6. Tại khu vực các bến xe, bến
tàu, nhà ga, sân bay, sân thể thao:
- Vị trí: Không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn giao
thông tại khu vực, không gây cản trở không lưu khu vực sân bay.
- Nội dung: Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các
ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh hoặc nội dung hoan nghênh đối tác, bè bạn.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m[2]/mặt.
Chiều cao: tối đa 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng tuyên truyền. Các
cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của tỉnh để
cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2
1.1.3.7. Tại khu trung tâm hành chính cấp
tỉnh, huyện, xã; khu trung tâm văn hóa; trung tâm thương mại,...
- Vị trí: Trong khuôn viên hoặc sát hàng rào trung
tâm, vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí
và gửi thông báo nội dung tuyên truyền theo quy định.
- Nội dung: Tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, các
ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh hoặc nội dung hoan nghênh đối tác, bè bạn.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng tuyên truyền. Các
cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của tỉnh để
cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả;
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2
1.1.3.8. Màn hình LED và các hình thức
tương tự
- Vị trí: từ mép đường (vai đường) đến cạnh gần đường
nhất của màn hình, tối thiểu là 2,0 m; các vị trí này phải có sự phù hợp với việc
quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
- Diện tích tối thiểu một mặt màn hình: 25m2/1 mặt.
- Chiều cao tối thiểu: 5 m tính từ mặt đường đến cạnh
dưới của màn hình điện tử;
- Khoảng cách: Tùy theo tình hình thực tế của địa
phương và vị trí quy hoạch để quy định cụ thể cho phù hợp.
* Màn hình LED đặt tại các khu vực công viên, bến
xe,... phải tuân theo các quy định sau:
- Diện tích không quá 60m2.
- Không được dùng âm thanh; tuy nhiên tùy từng vị
trí cụ thể, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và Sở Giao thông Vận tải xem xét
tình hình thực tế tại địa phương cân nhắc cho phép sử dụng âm thanh.
- Chiều cao tối thiểu: 5m tính từ mặt đường đến cạnh
dưới của màn hình điện tử.
1.1.4. Băng rôn ngang, băng
rôn dọc
a) Băng rôn ngang:
- Địa điểm: Tại vị trí thuận lợi nhất ở cả 3 khu vực:
Công cộng, cơ quan, doanh nghiệp và khu vực cá nhân trên phạm vi toàn tỉnh
(Băng rôn tuyên truyền cổ động được phép treo ngang qua đường giao thông), trụ
sở các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp.
- Kích thước: Chiều rộng băng rôn từ 0,7m - 0,96m,
chiều dài phải phù hợp với điều kiện thực tế của tuyến đường dự kiến treo, đảm
bảo an toàn giao thông và thẩm mỹ; Chiều cao tối thiểu từ mặt đường đến mép dưới
của băng rôn là 3,5m.
- Nội dung: Tuyên truyền chính trị, các ngày lễ lớn
của đất nước, của tỉnh.
- Chất liệu:
+ Cột treo băng rôn bằng Inox đảm bảo tính bền vững.
Chiều cao cột 5m (tính từ cốt mặt đường). Mỗi vị trí băng rôn sử dụng 2 cột.
+ Băng rôn: vải màu đỏ hoặc xanh, chữ trắng hoặc
vàng.
- Thời gian treo: theo yêu cầu tuyên truyền.
b) Băng rôn dọc (phướn):
- Địa điểm: Băng rôn tuyên truyền cổ động được treo
tại vị trí thuận lợi nhất ở cả 3 khu vực: công cộng, cơ quan, doanh nghiệp và
khu vực cá nhân trên phạm vi toàn tỉnh, đặc biệt được thiết kế treo băng rôn dọc
tại các cột treo băng rôn ngang chuyên dụng (được phép khai thác các trụ cột
đèn, cột điện); trụ sở các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp,
các doanh nghiệp.
- Nội dung: Tuyên truyền chính trị, các ngày lễ lớn
của đất nước, của tỉnh.
- Kích thước: Chiều rộng 0,5m - 0,95m, chiều dài phải
phù hợp với điều kiện thực tế của tuyến đường dự kiến treo, đảm bảo an toàn
giao thông và thẩm mỹ. Chiều cao tối đa từ mặt đường đến mép dưới của băng rôn
là 1,4m.
- Chất liệu: Sử dụng các móc bằng thép bắt vào các
cột đèn, cột điện. Chất liệu băng rôn bằng vải hoặc bạt.
- Thời gian treo: Theo yêu cầu tuyên truyền.
1.2. Hệ thống quảng cáo
thương mại:
|
* Thống kê theo
đơn vị hành chính
|
|
*Thống kê theo
tuyến đường
|
|
|
Theo Quy hoạch trước
|
Bổ sung
|
Tổng
|
|
|
Theo Quy hoạch trước
|
Bổ sung
|
Tổng
|
|
TP.Thanh Hóa
|
|
0
|
0
|
|
HCM
|
|
12
|
12
|
|
Bim Sơn
|
|
1
|
1
|
|
QL 1A
|
22
|
29
|
51
|
|
Sầm Sơn
|
|
2
|
2
|
|
QL 10
|
|
2
|
2
|
|
Đông Sơn
|
|
8
|
8
|
|
QL 217
|
|
1
|
1
|
|
Quảng Xương
|
6
|
1
|
7
|
|
QL 217B
|
|
1
|
1
|
|
Hoằng Hóa
|
13
|
12
|
25
|
|
QL 45
|
|
4
|
4
|
|
Hậu Lộc
|
|
6
|
6
|
|
QL 47
|
|
9
|
9
|
|
Hà Trung
|
|
2
|
2
|
|
Đại lộ Nam Sông Mã
|
|
2
|
2
|
|
Nga Sơn
|
|
0
|
0
|
|
Tuyến tránh Quán Lào
|
|
1
|
1
|
|
Thiệu Hóa
|
|
0
|
0
|
|
ĐT 513
|
|
3
|
3
|
|
Triệu Sơn
|
|
3
|
3
|
|
ĐT 522
|
|
1
|
1
|
|
Yên Định
|
|
2
|
2
|
|
NS-CHK
|
|
3
|
3
|
|
Tĩnh Gia
|
3
|
16
|
19
|
|
Tổng
|
22
|
68
|
90
|
|
Nông Cống
|
|
1
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Ngọc Lặc
|
|
2
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Cẩm Thủy
|
|
4
|
4
|
|
|
|
|
|
|
Thạch Thành
|
|
2
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Vĩnh Lộc
|
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Thọ Xuân
|
|
5
|
5
|
|
|
|
|
|
|
Như Thanh
|
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Như Xuân
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
Thường Xuân
|
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Lang Chánh
|
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Bá Thước
|
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Quan Hóa
|
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Quan Sơn
|
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Mường Lát
|
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
22
|
68
|
90
|
|
|
|
|
|
* Khu vực không được phép quảng cáo:
Trụ sở các cơ quan đảng, chính quyền, tổ chức chính
trị xã hội, cơ quan Trung ương, doanh trại quân đội, trụ sở các cơ quan công
an, khu vực đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ, trường học, các di tích lịch sử,
văn hóa, các danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng.
1.2.1. Bảng quảng cáo tấm lớn
Thống nhất một kiểu dáng: 1 cột trụ, có thể 1 mặt
hoặc nhiều mặt.
Chất liệu: Cột thép, mặt bảng có thể sử dụng bạt
Hiflex, tôn, nhôm, bảng kỹ thuật số LED,...
1.2.1.1. Cao tốc, quốc lộ
- Vị trí: Khoảng cách từ mép đường (vai đường) đến
cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu
25m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách
pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng.
- Diện tích: Tối đa 200m2/ 01 mặt.
- Chiều cao: Tối thiểu 15m (tính từ mặt đường đến
mép dưới của bảng).
- Kiểu dáng: 01 trụ cột hoặc 02 trụ cột; một mặt,
hai mặt hoặc ba mặt bảng.
- Khoảng cách giữa hai bảng: tối thiểu 150m - 200m
(theo chiều dọc tuyến đường). Tại các đường cong, khoảng cách giữa 2 bảng quảng
cáo tối thiểu 50m - 150m.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Thời gian: theo quy định của nhà nước.
1.2.1.2. Đường tỉnh
- Vị trí: Khoảng cách từ mép đường (vai đường) đến
cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu
20m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách
pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng.
- Diện tích: từ 90m2 - 120m2/ 01 mặt;
- Chiều cao thân cột: Tối thiểu 13m, tính từ mặt đường
đến mép dưới của bảng.
- Về kiểu dáng: 01 trụ cột hoặc 02 trụ cột; 01 mặt
hoặc 03 mặt bảng.
- Khoảng cách giữa hai bảng: từ 150m đến 200m, theo
chiều dọc tuyến đường. Tại các đường cong, khoảng cách giữa 2 bảng quảng cáo từ
75m - 100m.
- Nội dung: giới thiệu, quảng cáo thương mại và có
mục đích sinh lời;
- Thời gian: theo quy định của nhà nước.
- Phải xin giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm
quyền về xây dựng của địa phương.
1.2.1.3. Đường huyện
Không quy hoạch vị trí quảng cáo tấm lớn do không
có vị trí phù hợp.
1.2.2. Bảng quảng cáo tấm nhỏ
- Chỉ áp dụng cho khu vực nội thành, nội thị, trung
tâm các xã, thị trấn.
- Thống nhất một kiểu dáng: 01 hoặc 02 cột trụ, có
thể 01 mặt hoặc nhiều mặt, có thể thiết kế hình hộp trong có đèn chiếu sáng.
- Chất liệu: Cột thép, mặt bảng có thể sử dụng bạt
Hiflex, tôn, nhôm, đèn LED,...
- Kích thước: Linh động tùy theo vị trí cụ thể.
- Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng
xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
1.2.2.1. Quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện
(khu vực đô thị)
- Vị trí: Tại các khu vực đông dân cư, kinh tế,
giao thông phát triển, các vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và
sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Khoảng
cách từ mép đường đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu 5m.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 10 m và tối thiểu 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng
quảng cáo. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa
phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng;
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt;
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2
1.2.2.2. Đặt trên dải phân cách các tuyến đường
a) Dải phân cách có mặt cắt ngang từ 15m trở lên:
Diện tích tối đa mỗi mặt của hộp đèn là 12m2, chiều cao tối đa từ mặt
dải phân cách đến đỉnh hộp đèn là 5m, khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền
kề là 120m. Được lắp dựng hộp đèn hai bên dải phân cách theo hình thức so le.
b) Dải phân cách có mặt cắt ngang từ 8m - 15m: Diện
tích tối đa mỗi mặt của hộp đèn là 8m2, chiều cao tối đa từ mặt dải
phân cách đến đỉnh hộp đèn là 5m, khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề
là 100m.
c) Dải phân cách có mặt cắt ngang từ 6 - 8m: Diện
tích tối đa mỗi mặt của hộp đèn là 6m2, chiều cao tối đa từ mặt dải
phân cách đến đỉnh hộp đèn là 5m, khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề
là 80m.
d) Dải phân cách có mặt cắt ngang từ 4m - 6m: Diện
tích tối đa mỗi mặt của hộp đèn là 4,5m2, chiều cao tối đa từ mặt dải
phân cách đến đỉnh hộp đèn là 5m, khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề
là 60m.
e) Dải phân cách có mặt cắt ngang từ 2m - 4m: Diện
tích tối đa mỗi mặt của hộp đèn là 2m2, chiều cao tối đa từ mặt dải
phân cách đến đỉnh hộp đèn là 5m, khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề
là 40m.
f) Vị trí đặt bảng: Trong dải phân cách, khoảng
cách mép ngoài của bảng hộp đèn đến bó vỉa dải phân cách tối thiểu là 0,5m.
g) Kiểu dáng: một cột trụ hoặc hai cột trụ; một mặt,
hai hoặc ba mặt.
h) Thời gian: theo quy định của nhà nước.
1.2.2.3. Bên bờ sông
- Vị trí: Tại các khu vực đông người đi bộ, đi chậm,
các vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch
đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 10 m và tối thiểu 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng
quảng cáo. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa
phương của thành phố để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng.
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt.
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2.
1.2.2.4. Trong các công viên
- Vị trí: Đặt ở các vị trí ít ảnh hưởng nhất đến cảnh
quan, ít gây trở ngại đến hoạt động của công viên.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 10 m và tối thiểu 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng
quảng cáo. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa
phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng.
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt.
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2.
1.2.2.5. Tại khu vực các bến xe, bến tàu, nhà
ga, sân bay, sân thể thao
- Vị trí: Không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn giao
thông tại khu vực, không gây cản trở không lưu khu vực sân bay.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 10 m và tối thiểu 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng
quảng cáo. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa
phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng.
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt.
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2.
1.2.2.6. Tại khu trung tâm văn hóa;
trung tâm thương mại,...
- Vị trí: Trong khuôn viên trung tâm.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 40m2/mặt.
Chiều cao: tối đa 10 m và tối thiểu 5m tính từ mặt đường đến mép dưới của bảng
quảng cáo. Các cơ quan quản lý nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa
phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Chất liệu: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED
hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật
Xây dựng.
- Kiểu dáng: 01 hoặc 02 trụ cột, có hệ thống đèn
chiếu sáng, 01 mặt hoặc nhiều mặt.
- Diện tích đất sử dụng từ 20m2 - 100m2
1.2.3. Màn hình chuyên
quảng cáo: Màn hình LED, màn hình LCD và các hình thức tương tự
a) Màn hình LED và các hình thức tương tự:
- Địa điểm: Có thể lắp đặt màn hình LED tại các vị
trí quy hoạch quảng cáo tấm lớn nhưng không được có âm thanh.
- Chất liệu màn hình: LED.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Hình thức bảng: một trụ cột; chiều cao tối đa 10m
tính từ mặt đường đến cạnh dưới của màn hình; diện tích: tối thiểu 25m2/01
mặt.
- Thời gian: theo quy định của nhà nước.
b) Màn hình LCD:
- Vị trí: Treo đặt tại phía trong các trung tâm:
thương mại, siêu thị, chợ, khách sạn, sân golf, sân tennis, bệnh viện, nhà ga
tàu hoả, nhà ga hàng không, bến xe; các trung tâm văn hóa - thể thao đa năng,
toà nhà cao ốc, thang máy.
- Diện tích: Tối đa 100 inch.
- Chiều cao: Tùy thuộc vào thực tế vị trí treo, đặt
để đảm bảo phù hợp.
- Kiểu dáng: Áp dụng kiểu dáng thống nhất đối với từng
khu vực. Được dùng âm thanh nhưng không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn
Việt Nam.
- Thời gian: Theo quy định của nhà nước.
1.2.4. Biển hiệu của tổ
chức, doanh nghiệp, cửa hàng, đại lý
a) Kích thước, vị trí của biển hiệu
- Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là
02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà.
- Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là
01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng
nhà nơi đặt biển hiệu.
- Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm,
cứu hỏa; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.
b) Cách trình bày trên biển hiệu
Tên và các thông tin trên biển hiệu:
- Tên và các thông tin trên biển hiệu phải thể hiện
bằng tiếng Việt.
- Trong trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên
giao dịch quốc tế và các thông tin khác bằng tiếng nước ngoài thì phải thể hiện
ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Cách đặt logo, biểu tượng đã được cấp đăng ký sở
hữu trí tuệ trên biển hiệu:
- Vị trí đặt phía bên trái trên cùng của biển hiệu.
- Diện tích đặt logo: Không quá 1/6 diện tích mặt
biển hiệu.
1.2.5. Bảng thông tin quảng
cáo (quảng cáo rao vặt)
- Địa điểm: Tại vị trí đông dân cư ở cả 3 khu vực:
Công cộng, cơ quan, doanh nghiệp trên phạm vi thành phố Thanh Hóa, trung tâm
các huyện như cổng bến xe khách; cổng chợ, cổng các trường học, trường dạy nghề;
nhà thi đấu tỉnh, Thành phố, huyện, bệnh viện; các vị trí này phải có sự phù hợp
với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Nội dung: Quảng cáo rao vặt.
- Kích thước: diện tích không quá 15m2/mặt.
- Chất liệu: Chất liệu cột Inox, mặt tôn hoặc Inox
đảm bảo tính bền.
- Thời gian: Theo quy định của nhà nước.
1.2.6. Băng rôn ngang, băng
rôn dọc
- Vị trí: Treo ở các vị trí cụ thể trên các tuyến
đường chính trong nội ô, trung tâm.
- Nội dung: giới thiệu sản phẩm hàng hóa, chương
trình khuyến mãi và các nội dung pháp luật không cấm. Nội dung băng rôn phải
ghi rõ tên đơn vị tổ chức thực hiện, số giấy phép, cơ quan cấp phép, thời hạn
treo.
- Băng rôn ngang: rộng 0,8m x dài 9,6m. Chiều cao:
Tối thiểu 3,5m tính từ mặt đường đến cạnh đáy của băng rôn.
- Băng rôn dọc: Dài 1,5 - 2,5m, rộng 0,6 - 0,8m.
Chiều cao tính từ mặt đường hoặc dải phân cách đường đến cạnh đáy của băng rôn
tối đa là 1,4m.
- Khoảng cách: Tùy tình hình thực tế của địa
phương.
- Chất liệu: Vải màu, bạt phun sơn, hoặc nền vải
dán đề can.
- Thời gian treo: Theo quy định của nhà nước.
1.2.7. Đoàn người thực hiện
quảng cáo
- Địa điểm: Tỉnh Thanh Hóa.
- Vị trí: Không gây ảnh hưởng đến an ninh, an toàn
giao thông tại khu vực.
- Nội dung: Quảng cáo sinh lợi (quảng cáo thương mại).
- Quy mô: Từ 3 người trở lên. Các cơ quan quản lý
nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo
an toàn, hiệu quả; sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED hoặc các chất liệu
khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng.
- Phương tiện: Đi bộ, xe đạp, xe gắn máy, xe ô
tô,...
1.2.8. Quảng cáo bằng loa
phóng thanh và các hình thức tương tự
- Vị trí: Không được quảng cáo tại trụ sở cơ quan,
đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện; không được quảng cáo trên hệ
thống truyền thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị của xã, phường, thị trấn.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Cường độ: Quảng cáo không được vượt quá độ ồn cho
phép theo quy định của pháp luật về môi trường; các cơ quan quản lý nhà nước
căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo an
toàn, hiệu quả.
- Phương tiện: Loa, đài hoặc các phương tiện tương
tự.
1.2.9. Quảng cáo trên các
phương tiện giao thông
- Vị trí: Không được thể hiện sản phẩm quảng cáo ở
mặt trước, mặt sau và trên nóc của phương tiện giao thông.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại.
- Diện tích: Không được vượt quá 50% diện tích mỗi
mặt được phép quảng cáo của phương tiện giao thông. Các cơ quan quản lý Nhà nước
căn cứ điều kiện thực tế tại các địa phương của tỉnh để cấp phép đảm bảo an
toàn, hiệu quả.
- Phương tiện: Xe ô tô, xe gắn máy,...
2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu
tư
(Phụ lục kèm
theo).
III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH ĐẾN
NĂM 2030
- Tiếp tục cập nhật điều chỉnh bổ sung quy hoạch
phù hợp với các quy định pháp luật về quảng cáo, đặc biệt với những điều chỉnh (nếu
có) của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời.
- Tùy thuộc vào tình hình thực tiễn, xem xét chỉ
cho phép áp dụng thi công các bảng tuyên truyền, xã hội hóa, quảng cáo thương mại
theo phương thức lắp ghép mang lại hiệu suất cao về thời gian, an toàn và thẩm
mỹ.
- Xem xét áp dụng công nghệ mặt bảng bằng nhôm có
thể xoay hiển thị 3 nội dung (mặt bảng Trivision) vào hệ thống tuyên truyền, quảng
cáo nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Tùy thuộc tình hình thực tiễn về hạ tầng công nghệ
thông tin và ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại địa phương, xem xét ứng dụng công
nghệ định vị toàn cầu (GPS) và trí tuệ nhân tạo vào xác định vị trí và quản lý
hệ thống tuyên truyền, xã hội hóa và quảng cáo thương mại.
- Áp dụng công nghệ kỹ thuật số trong hiển thị hình
ảnh tại một số vị trí trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn,....
- Xem xét thay thế cột đèn chiếu sáng có gắn sẵn hệ
thống treo băng rôn dọc, tránh chiếm dụng thêm diện tích vỉa hè ảnh hưởng tới
giao thông và mỹ quan đô thị.
- Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp kinh doanh quảng cáo, định hướng tăng trưởng về quảng cáo đạt 150% so với
năm 2020.
- Đối với hệ thống tuyên truyền cổ động:
+ Khảo sát bổ sung các vị trí tuyên truyền cổ động
tại những tuyến đường được nâng cấp, các tuyến mới được xây dựng: Tuyến cao tốc,
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và kéo dài Quốc lộ 10, Quốc lộ 15A, Quốc lộ 45 và kéo
dài Quốc lộ 45, Quốc lộ 47 và kéo dài Quốc lộ 47, Quốc lộ 217 và kéo dài Quốc lộ
217, Đường Nghi Sơn - Bãi Trành, Đường bộ ven biển, Đường Tây Thanh Hoá, Đường
Hồi Xuân - Tén Tằn, Đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng,...
+ Tùy thuộc thực tế và định hướng phát triển du lịch
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020 - 2030, tiếp tục khảo sát điều chỉnh, bổ sung các
vị trí tuyên truyền cho các tuyến, điểm du lịch cần được quan tâm đầu tư: Tuyến
du lịch thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn - thành phố Thanh Hoá, Tuyến du lịch
thành phố Thanh Hoá - Quảng Xương - Nông Cống - Bến En; tuyến du lịch thành phố
Thanh Hoá - Lam Kinh; tuyến du lịch thành phố Thanh Hoá - Bến En - Lam Kinh -
Thanh Hoá; tuyến du lịch thành phố Thanh Hoá - Nga Sơn; tuyến du lịch thành phố
Thanh Hoá - Vĩnh Lộc - Cẩm Thủy - Bá Thước; tuyến du lịch TP. Thanh Hoá - Tĩnh
Gia - Hòn Mê (đường bộ và đường thủy),..; đặc biệt nghiên cứu đầu tư lắp dựng một
số bảng tuyên truyền cổ động ven bờ sông dọc theo các tuyến du lịch dọc sông
Mã; tuyến du lịch dọc sông Chu,...
- Đối với hệ thống bảng xã hội hóa:
+ Tiếp tục kêu gọi, huy động nguồn lực của toàn xã
hội đầu tư cho các vị trí kết hợp tuyên truyền cổ động và quảng cáo thương mại
theo quy định của tỉnh.
+ Xem xét chỉ cho phép áp dụng công nghệ hiển thị
hình ảnh kỹ thuật số hoặc mặt bảng bằng nhôm có thể xoay hiển thị 3 nội dung (mặt
bảng trivision) đối với các bảng xã hội hóa.
+ Tiếp tục hoàn thiện quy chế tạo điều kiện cho
công tác xã hội hóa được nhanh chóng, thuận lợi.
- Hệ thống quảng cáo thương mại
+ Khảo sát bổ sung các vị trí quảng cáo thương mại
tại những tuyến đường được nâng cấp, các tuyến mới được xây dựng: Tuyến Cao tốc,
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và kéo dài Quốc lộ 10, Quốc lộ 15A, Quốc lộ 45 và kéo
dài Quốc lộ 45, Quốc lộ 47 và kéo dài Quốc lộ 47, Quốc lộ 217 và kéo dài Quốc lộ
217, Đường bộ ven biển, ...
+ Tùy thuộc thực tế và định hướng phát triển du lịch
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020 - 2030, tiếp tục khảo sát điều chỉnh, bổ sung các
vị trí quảng cáo thương mại cho các tuyến, điểm du lịch: Tuyến du lịch thành phố
Thanh Hoá - Sầm Sơn- thành phố Thanh Hoá, Tuyến du lịch thành phố Thanh Hoá -
Lam Kinh, Tuyến du lịch thành phố Thanh Hoá - Vĩnh Lộc - Cẩm Thủy - Bá Thước;
+ Xem xét cho phép ứng dụng công nghệ quảng cáo
tiên tiến nhất trong khu vực (công nghệ hình ảnh không gian ba chiều,...) tại một
số vị trí trọng điểm của tỉnh.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY
HOẠCH
1. Giải pháp về quản lý nhà
nước
a) Công tác tuyên truyền:
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Sở VHTT&DL
kết hợp với các báo, đài, các đơn vị truyền thông... tại địa phương và trung
ương thông tin công khai nội dung “Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” đến với các doanh nghiệp
thực hiện quảng cáo, các doanh nghiệp đầu tư xã hội hóa và đến đông đảo người
dân giám sát thực hiện quy hoạch. Có thể thực hiện dưới dạng bản tin, phóng sự
hoặc trả lời thắc mắc trên báo, đài. Nếu cần có thể thiết lập đường dây nóng
24/24 để giải đáp kịp thời và miễn phí cho tất cả cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân quan tâm đến “Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
- Phổ biến kiến thức về Luật Quảng cáo và các văn bản
liên quan.
- Kêu gọi đầu tư khai thác thương mại với các vị
trí quảng cáo thương mại có trong quy hoạch và kêu gọi đầu tư xã hội hóa hệ thống
tuyên truyền trực quan.
b) Công tác tổ chức:
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn về nội dung “Quy
hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030” cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Tập huấn về kiến thức pháp luật quảng cáo và các
kiến thức pháp luật có liên quan trong nội dung quy hoạch.
- Tập huấn về nghiệp vụ quảng cáo cho cán bộ quản
lý, doanh nghiệp quảng cáo và các doanh nghiệp có liên quan.
2. Giải pháp về huy động nguồn
lực đầu tư:
a) Cơ chế huy động vốn đầu tư:
- Đối với quảng cáo thương mại: Sử dụng 100% từ nguồn
vốn xã hội hóa. Tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân đầu tư cho mục đích phát
triển quảng cáo theo hướng hiện đại, thẩm mỹ.
- Đối với tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị:
Kêu gọi xã hội hóa và nguồn vốn của tỉnh. Tùy theo tình hình cụ thể và mục tiêu
của từng giai đoạn mà xác định tỷ lệ đầu tư xã hội hóa cho phù hợp. Nếu như tỉnh
cần sử dụng hệ thống tuyên truyền để quảng bá cho phát triển du lịch và (hoặc)
các mục tiêu khác thì cần chuẩn bị ngân sách để thực hiện.
b) Xác định về đất cho tuyên truyền, quảng cáo:
- Với các vị trí quảng cáo thương mại, với diện
tích đất sử dụng từ 30m2 - 400m2 mỗi vị trí, các vị trí đã được phê duyệt nằm
trong quy hoạch được chuyển đổi mục đích sử dụng cho quảng cáo, UBND tỉnh ban
hành hướng dẫn đấu thầu các vị trí quảng cáo theo luật định để thu hút các nhà
đầu tư xây dựng phương tiện quảng cáo hiện đại, tiên tiến với kinh phí lớn,
mang lại bộ mặt hiện đại cho tỉnh.
- Với các vị trí tuyên truyền cổ động, xã hội hóa,
các vị trí quy hoạch chủ yếu nằm trên đất nông nghiệp hoặc đất lưu không nên
tương đối thuận tiện cho việc thực hiện lắp dựng.
- Với các vị trí tuyên truyền cổ động, xã hội hóa cần
lập dự án đầu tư theo từng giai đoạn trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Giải pháp về khoa học và
công nghệ:
- Với điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, việc
thi công các bảng tuyên truyền, quảng cáo theo phương thức lắp ghép thực sự
mang lại hiệu suất cao về thời gian, an toàn và thẩm mỹ.
- Việc sử dụng tiêu chí “thời gian hiệu quả” giúp
cho việc chọn lựa các vị trí có giá trị tuyên truyền, quảng cáo dễ dàng và có độ
chính xác cao.
- Kích thước bảng tỷ lệ tương đương 1/2 là tỷ lệ đã
được các nhà sản xuất các phương tiện nghe nhìn áp dụng phổ biến trên thế giới
và đã quen thuộc trong phần lớn các thiết bị hình ảnh tại Việt Nam sẽ giúp phát
huy tối đa hiệu quả tuyên truyền, quảng cáo.
- Việc ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu (GPS)
vào xác định vị trí tuyên truyền, quảng cáo giúp cho việc xây dựng quy hoạch được
chính xác và cụ thể, đáp ứng yêu cầu của Quy hoạch.
- Việc áp dụng công nghệ bảng LED và công nghệ 3G
giúp cho việc tuyên truyền hiệu quả và nhanh chóng.
- Tại các khu đô thị mới, các vị trí thay thế cột
đèn chiếu sáng mới có thể nghiên cứu sản xuất cột đèn có gắn sẵn hệ thống treo
băng rôn dọc, tránh chiếm dụng thêm diện tích vỉa hè ảnh hưởng tới giao thông
và mỹ quan đô thị.
Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
Sau khi điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch quảng cáo
ngoài trời tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh
phê duyệt; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý và cung cấp
thông tin liên quan về Quy hoạch; hướng dẫn, triển khai, tổ chức thực hiện Quy
hoạch; phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự án đầu tư, tổ chức xây dựng
hệ thống tuyên truyền trực quan, quảng cáo ngoài trời theo nội dung quy hoạch
được duyệt.
Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo
thẩm quyền cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý nhà nước hoạt động quảng
cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức hướng dẫn thực hiện, tuyên truyền phổ biến
các quy định của pháp luật về quảng cáo; tập huấn về nghiệp vụ quản lý trong hoạt
động quảng cáo.
Tiếp nhận, trả lời hồ sơ thông báo sản phẩm quảng
cáo theo quy định pháp luật.
Tiếp nhận hồ sơ, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại
diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Thanh Hóa.
Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đơn vị có liên
quan xác định vị trí lắp đặt, hình thức, chất liệu, kiểu dáng bảng quảng cáo
trong hành lang an toàn đường bộ, dải phân cách, cầu vượt dành cho người đi bộ,
đường hầm dành cho người đi bộ, nhà chờ xe buýt, trạm trung chuyển xe buýt; bến
xe, bãi đỗ xe; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Chủ trì thẩm định các đề án tuyên truyền theo hình
thức xã hội hóa kết hợp quảng cáo cho nhà tài trợ, trình UBND tỉnh quyết định.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải kiểm
tra, xử lý vi phạm về quảng cáo trên phương tiện giao thông.
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và xử lý vi phạm về hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật; chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
quy định pháp luật về quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí,
môi trường mạng, xuất bản phẩm và tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính
viễn thông, công nghệ thông tin).
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra phòng văn hóa và thông
tin thành phố, thị xã, huyện về công tác quản lý nhà nước hoạt động quảng cáo tại
địa phương.
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt
động quảng cáo trên địa bàn tỉnh gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận các ý kiến vướng mắc, cần sửa đổi, bổ
sung của các cơ quan, đơn vị báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải
quyết và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế đấu thầu không gian
công cộng và tài sản công đưa vào hoạt động quảng cáo.
2. Sở Xây dựng
Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị và các nội dung liên quan; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển
khai, tổ chức thực hiện Quy hoạch quảng cáo đã được phê duyệt; phối hợp các cơ
quan, đơn vị liên quan lập dự án đầu tư, tổ chức xây dựng hệ thống tuyên truyền
trực quan, quảng cáo ngoài trời theo nội dung quy hoạch.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định
vị trí lắp đặt, hình thức, chất liệu, kiểu dáng bảng quảng cáo trong hành lang
an toàn đường bộ, dải phân cách, cầu vượt dành cho người đi bộ, đường hầm dành
cho người đi bộ, nhà chờ xe buýt, trạm trung chuyển xe buýt; bến xe, bãi đỗ xe;
tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định
các đề án tuyên truyền theo hình thức xã hội hóa kết hợp quảng cáo cho nhà tài
trợ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo theo
quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; hướng dẫn,
kiểm tra việc cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân các thành phố, thị xã, huyện; quản lý, vận hành các công trình quảng
cáo do mình cấp giấy phép xây dựng.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã,
huyện trong việc chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn quản lý, xử lý vi
phạm về trật tự xây dựng của công trình quảng cáo trên địa bàn tỉnh.
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về xây dựng công
trình quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; thông báo kết quả
xử lý vi phạm về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm
bảo huy động đủ nguồn vốn để thực hiện quy hoạch. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
đầu tư xây dựng hệ thống bảng, biển, băng-rôn tuyên truyền, quảng cáo đối với
hoạt động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không có mục đích sinh lợi.
- Cùng với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu
cơ chế, chính sách khuyến khích huy động xã hội hóa, thu hút các nguồn vốn từ
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vốn xây dựng hệ thống tuyên truyền cổ động,
quảng cáo không có mục đích sinh lợi và quảng cáo thương mại theo quy hoạch.
4. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với UBND các thành phố, thị xã, huyện và
các ngành có liên quan của tỉnh để xác định rõ giới hạn lộ giới, hành lang an
toàn giao thông đối với những tuyến giao thông đường bộ, đường thủy trên địa
bàn được phân cấp theo quy định làm cơ sở cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng
dự án phù hợp.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định
vị trí lắp đặt, hình thức, chất liệu, kiểu dáng bảng quảng cáo trong hành lang
an toàn đường bộ, dải phân cách, cầu vượt dành cho người đi bộ, đường hầm dành
cho người đi bộ, nhà chờ xe buýt, trạm trung chuyển xe buýt; bến xe, bãi đỗ xe;
tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn giao
thông trong hoạt động quảng cáo theo thẩm quyền; thông báo kết quả xử lý vi phạm
về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chấp thuận, cấp giấy phép thi công xây dựng bảng quảng
cáo tạm thời trên hành lang an toàn đường bộ đang khai thác.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong
quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao
thông.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức
lập, thẩm định dự án đầu tư lắp dựng hệ thống tuyên truyền cổ động và quảng cáo
không có mục đích sinh lợi và các dự án xã hội hóa theo đúng quy hoạch được phê
duyệt.
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu
trình cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất,
cho thuê đất để xây dựng công trình quảng cáo tại vị trí quy hoạch.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phổ biến
quy định của pháp luật về viết, đặt biển hiệu cho các tổ chức khi cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở
Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy chế đấu thầu không gian công
cộng, tài sản công đưa vào hoạt động kinh doanh quảng cáo.
6. Công an tỉnh
Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thanh, kiểm tra việc
thực hiện quy hoạch theo đúng lộ trình, đúng các quy định của pháp luật và giải
quyết các việc theo thẩm quyền có liên quan.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện và
công bố quy hoạch theo đúng lộ trình, đúng các quy định của pháp luật và giải
quyết các công việc theo thẩm quyền có liên quan.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện chức năng
quản lý nhà nước theo thẩm quyền; tham mưu bố trí đất để xây dựng hệ thống
tuyên truyền trực quan, quảng cáo ngoài trời theo nội dung quy hoạch; chuyển đổi
mục đích sử dụng hoặc cho thuê đất để dựng, lắp đặt công trình quảng cáo theo
quy định của pháp luật...
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai, môi
trường của công trình quảng cáo theo thẩm quyền; thông báo kết quả xử lý vi phạm
về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
9. Sở Y tế
Có văn bản hướng dẫn các hoạt động tuyên truyền, quảng
cáo bị cấm trong lĩnh vực y tế.
Có ý kiến về nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực Sở quản lý cho cơ quan tiếp nhận, xử
lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo khi được yêu cầu.
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về nội dung biển
hiệu, quảng cáo của các cơ sở y tế, phòng khám, nhà thuốc trên địa bàn huyện,
thị xã, thành phố; quản lý nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của Luật Quảng cáo và văn bản
hướng dẫn thi hành; thông báo kết quả xử lý vi phạm về Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
10. Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
Có văn bản hướng dẫn các hoạt động tuyên truyền, quảng
cáo bị cấm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Có ý kiến về nội dung quảng cáo thuộc lĩnh vực của
Sở quản lý cho cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo khi
được yêu cầu.
Phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của hoạt
động quảng cáo thuộc lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền.
11. Cảnh sát phòng cháy và chữa
cháy
Kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân, cơ sở kinh
doanh lắp đặt biển hiệu, bảng quảng cáo không đúng quy định về an toàn phòng
cháy, chữa cháy; thông báo kết quả xử lý vi phạm về Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch.
12. Ban Quản lý Khu Kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp
Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo trên địa
bàn hành chính quản lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 103, Luật Xây dựng năm
2014; tại Điều 31, Luật Quảng cáo năm 2012; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày
30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép xây dựng, quy định phân cấp về
cấp giấy phép xây dựng của UBND tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành.
13. UBND các thị xã, huyện,
thành phố
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản
lý, thực hiện quy hoạch trên địa bàn, đảm bảo theo đúng quy hoạch đã được phê
duyệt.
- Thực hiện quy hoạch tại địa phương, hàng năm đầu
tư xây dựng các bảng tuyên truyền; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng
các bảng tuyên truyền cổ động trực quan; chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức
thanh tra, kiểm tra, xử lý trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về tuyên
truyền, quảng cáo và hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan gây ảnh hưởng đến
mỹ quan, an toàn giao thông trên địa bàn.
- Chỉ đạo UBND phường, xã, thị trấn thực hiện công
tác quản lý nhà nước, kiểm tra xử lý vi phạm đối với hoạt động tuyên truyền, quảng
cáo trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Hướng dẫn, thực hiện quy trình chuẩn bị đầu tư
(chủ trương đầu tư, xác định vị trí lắp đặt bảng quảng cáo) xây dựng bảng quảng
cáo tấm lớn cho các doanh nghiệp trên địa bàn hành chính quản lý theo quy định
tại Văn bản số 10186/UBND-VX ngày 08/9/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy
trình chuẩn bị đầu tư xây dựng biển pano tấm lớn quảng cáo sản phẩm cho doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo trên
địa bàn hành chính quản lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 103, Luật Xây dựng
năm 2014; tại Điều 31, Luật Quảng cáo năm 2012; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày
30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép xây dựng; quy định phân cấp về
cấp giấy phép xây dựng của UBND tỉnh và các quy định pháp luật hiện hành.
- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tuyên
truyền, quảng cáo.
- Các phương tiện tuyên truyền, quảng cáo hiện có của
các địa phương, tổ chức, cá nhân không đúng với quy hoạch này thì phải tự tháo
gỡ khi hết thời hạn, thông báo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong quá trình triển khai, thực hiện quy hoạch được
duyệt, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan,
đơn vị, cá nhân liên quan có văn bản gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng
hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở; trưởng
các ngành, đơn vị liên quan; chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX (2).
QD58b/2018/N50b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Đăng Quyền
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số: 3212/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
|
STT
|
Tên dự án
|
Quy mô và nội
dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Thời gian thực
hiện
|
Nguồn vốn
|
|
2018 - 2020
|
|
Tổng vốn
|
Vốn Nhà nước
|
Doanh nghiệp
|
|
TW
|
Tỉnh
|
|
|
1
|
Lắp dựng thí điểm hệ thống bảng rao vặt miễn phí
|
Lắp đặt 5 bảng quảng cáo rao vặt miễn phí tại 5 vị
trí được phê duyệt trong quy hoạch
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
2018 - 2020
|
0,23
|
|
0,23
|
|
|
2
|
Lắp đặt hệ thống bảng tuyên truyền tấm lớn
|
Lắp đặt 21 bảng tuyên truyền tấm lớn tại các vị
trí ráp ranh các tỉnh, tại đường Hồ Chí Minh, tại một số khu di tích, khu du
lịch
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
2018 - 2020
|
22,7
|
|
22,7
|
|
|
3
|
Lắp đặt hệ thống cột treo băng rôn trên toàn tỉnh
|
Lắp đặt hệ thống cột treo băng rôn xã hội hóa kết
hợp giữa tuyên truyền cổ động và quảng cáo thương mại trên toàn tỉnh
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
2018 - 2020
|
220
|
|
66
|
154
|
|
Tổng kinh phí dự
án đầu tư giai đoạn 2018 - 2020:
|
242,93
|
0
|
88,93
|
154
|