|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 627/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
14 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN, MIỄN NHIỆM BÁO CÁO
VIÊN PHÁP LUẬT CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày
20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số
121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số
10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên
pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư
pháp;
Căn cứ Quyết định số
11/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng
Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 31/TTr-STP ngày 31/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự,
thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan ngành dọc
và cơ quan nhà nước khác ở cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Trình tự, thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
1. Cơ quan, tổ chức lựa chọn
cán bộ, công chức, viên chức và sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm
2012 và gửi văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật về Sở Tư pháp tổng
hợp.
2. Văn bản đề nghị công nhận
báo cáo viên pháp luật phải có đầy đủ thông tin sau đây của người được đề nghị
công nhận:
a) Họ và tên;
b) Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức công tác;
c) Trình độ chuyên môn;
d) Lĩnh vực pháp luật chuyên
môn sâu dự kiến kiêm nhiệm thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật có đầy
đủ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND tỉnh
văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật.
Trường hợp văn bản đề nghị công
nhận báo cáo viên pháp luật không có đủ thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều
này thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp đề nghị bổ sung
thông tin (bằng hình thức thư điện tử công vụ kết hợp với điện thoại hoặc bằng
văn bản), cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật có văn
bản bổ sung thông tin.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật của
Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ra quyết định công nhận. Quyết định
công nhận báo cáo viên pháp luật được gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận,
Sở Tư pháp và báo cáo viên pháp luật; được thông báo công khai theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
Điều 4.
Trình tự, thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
1. Báo cáo viên pháp luật công
tác tại cơ quan, tổ chức thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
4 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp thì cơ
quan, tổ chức có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật gửi đến Sở
Tư pháp và thông báo lý do cho người được đề nghị miễn nhiệm.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo về việc đề nghị miễn nhiệm, báo cáo viên pháp luật
được kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về đề nghị miễn nhiệm. Quyết định
của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật là ý
kiến cuối cùng.
2. Văn bản đề nghị miễn nhiệm
báo cáo viên pháp luật phải có đầy đủ thông tin sau đây của người được đề nghị
miễn nhiệm:
a) Họ và tên;
b) Chức vụ, chức danh (nếu có)
và cơ quan, tổ chức công tác;
c) Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định công nhận báo cáo viên pháp luật;
d) Lý do của việc đề nghị miễn
nhiệm.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm có đầy đủ thông tin quy định
tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp trình Chủ tịch UBND tỉnh văn bản đề nghị miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật.
Trường hợp văn bản đề nghị miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật không có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản
2 Điều này thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp đề nghị bổ
sung thông tin (bằng hình thức thư điện tử công vụ kết hợp với điện thoại hoặc
bằng văn bản), cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
có văn bản bổ sung thông tin.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật của
Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên
pháp luật. Quyết định miễn nhiệm được gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm,
Sở Tư pháp và báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm; được công bố công khai theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày
22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, tổ chức rà soát, đề xuất củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên
pháp luật cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý.
2. Công bố công khai danh sách
báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh, Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh trên Trang thông
tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở
Tư pháp.
3. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo
Bộ Tư pháp, UBND tỉnh về kết quả xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
theo quy định.
Điều 6.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Thường xuyên rà soát để đề
xuất củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh thuộc phạm vi quản lý. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với danh
sách người được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận, miễn
nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh. Bảo đảm đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. Công bố công khai danh sách
báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý, Quyết định công nhận báo
cáo viên pháp luật cấp tỉnh, Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh
trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức kịp thời phản
ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định ./.
|
Nơi nhận:
- Như Khoản 2 Điều 7;
- Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CTXH trực thuộc;
- Tòa án nhân dân tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT (Long 647).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|