|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
15/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tuấn Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
13/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai,
ngày 13
tháng
4
năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị
định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông
tư số 11/2024/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu
chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
khoa học và công nghệ.
Căn cứ thông
tư số 16/2021/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông
tư số 141/2025/TT-BTC ngày của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản
cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ Kết
luận số 297-KL/ĐU ngày 10/4/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về kết luận của Ban
Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 tại Hội nghị lần thứ 23 về
nội dung kinh tế - xã hội;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán
ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định
này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục
vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định của pháp luật
về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các
công việc sau:
1. Xây dựng,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.
2. Định giá
đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp
thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
3. Xây dựng,
sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí
xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất và
định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Quy
định từ viết tắt
Quy định về
từ viết tắt trong tập định mức này như sau:
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Kĩ sư bậc
1
|
KS1
|
|
2
|
Kĩ sư bậc
2
|
KS2
|
|
3
|
Kĩ sư bậc
3
|
KS3
|
|
4
|
Kĩ sư bậc
4
|
KS4
|
|
5
|
Kĩ sư bậc
5
|
KS5
|
|
6
|
Kĩ sư bậc
6
|
KS6
|
|
7
|
Kĩ sư bậc
7
|
KS7
|
|
8
|
Kĩ sư bậc
8
|
KS8
|
|
9
|
Kĩ sư bậc
9
|
KS9
|
|
10
|
Kĩ thuật
viên bậc 4
|
KTV4
|
|
11
|
Đơn vị
tính
|
ĐVT
|
|
12
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
13
|
Thời hạn
sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
|
Thời hạn (tháng)
|
|
14
|
Ủy ban
nhân dân
|
UBND
|
Điều 4. Nội
dung định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư, thiết bị
(không bao gồm phí khai thác thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định tại khoản 2, Điều 19,
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 226/20252/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP), trong đó:
a) Định mức
lao động: Là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm và thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định
mức lao động trực tiếp thực hiện công tác định giá đất là lao động kỹ thuật.
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
- Định biên:
Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực
hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành nông nghiệp và môi trường và quy đổi về các ngạch tương đương là: kỹ sư
(KS) và kỹ thuật viên (KTV);
- Định mức:
Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính
là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm
việc;
- Tùy thuộc
vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc
nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành
nhiệm vụ đúng tiến độ.
b) Định mức
vật tư và thiết bị:
Định mức vật
tư và thiết bị bao gồm định mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao vật liệu,
định mức tiêu hao năng lượng, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, trong đó:
- Định mức
dụng cụ lao động, thiết bị là thời gian (số ca) sử dụng dụng cụ, thiết
bị cần thiết để thực hiện công việc.
- Định mức
tiêu hao vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết để thực hiện công việc,
trong đó:
+ Số liệu về
thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc
thiết bị.
+ Thời hạn
của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.
+ Thời hạn
của thiết bị: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
+ Điện năng
tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức dụng
cụ lao động, thiết bị (số ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và
công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính
theo công thức sau:
+ Điện năng
= Định mức dụng cụ lao động, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất
(kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
+ Mức sử
dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã
được tính định mức.
+ Mức vật
liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính
định mức.
2. Nội dung
xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế
- kỹ thuật này tính cho tỉnh Gia Lai với 135 đơn vị hành chính cấp xã (bao
gồm 25 phường, 110 xã; số điểm điều tra 135); 25.950 phiếu điều tra (240
phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 135 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và
một số phiếu bổ sung thêm); số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã
có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn
cụ thể.
3. Nội dung
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức
kinh tế - kỹ thuật này tính cho 27 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều
tra = 5 phường + 22 xã); 5.200 phiếu điều tra (240 phiếu/phường; 180 phiếu/xã,
27 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số
lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều
kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
4. Trường
hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra thay đổi so với quy định tại khoản
2, 3 Điều này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận với các
nội dung công việc tại số thứ tự 1 (điều tra, khảo sát, thu thập thông tin) của
bảng 4 Phụ lục I và tại số thứ tự 1 (điều tra, khảo sát, thu thập thông tin)
của bảng 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Nội dung
định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định
trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình
có 01 mục đích sử dụng trên địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01ha đối với
đất phi nông nghiệp, diện tích 03ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định
giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
6. Nội dung
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong
định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01
loại đất, diện tích 01ha, trên địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính
đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông
nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp
Hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định
giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
7. Nội dung
xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh theo khu vực, vị trí quy định trong
định mức này tính cho một khu vực có quy mô diện tích 05 ha đối với đất phi
nông nghiệp; 10 ha đối với đất nông nghiệp. Bao gồm 03 loại đất đối với phi
nông nghiệp; 01 loại đất đối với nông nghiệp. Số lượng vị trí/khu vực cần khảo
sát mẫu: 05 vị trí hoặc 15 phiếu khảo sát thông tin giá đất thị trường thành
công. Khu vực nằm trên địa bàn 01 xã, phường.
Hệ số theo
quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng,
sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Gia Lai theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
Điều 5. Bảng
hệ số
1.
Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ
thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng
dư.
Bảng
01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
2.
Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ
thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng
03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
3. Hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 khoản 1 và Bảng
03 khoản 2 Điều này được tính theo phương pháp nội suy.
Thửa đất
hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở
lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định
giá đất lớn nhất.
Điều 6. Định mức
kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất quy định tại Phụ lục số 01 ban hành
kèm theo Quyết định này.
Điều 7. Định mức
kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Quyết định này
Điều 8. Định mức
kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập
và thặng dư quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 9. Định mức
kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá
đất quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
10. Định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Phụ lục
số 05 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
11. Định
mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực,
vị trí quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
12. Tổ chức thực hiện
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2026.
2. Đối với
dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đã được
nghiệm thu sản phẩm hoàn thành thì thực hiện theo dự toán được phê duyệt đối
với các hạng mục đã hoàn thành. Các hạng mục chưa hoàn thành thực hiện điều
chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa
đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
4. Trong quá
trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập, các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung,
thay thế Quyết định này cho phù hợp.
5. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư
pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh;
- TT Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, T4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Tuấn Thanh
|
PHỤ LỤC SỐ 01
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 13/42026 của
UBND tỉnh )
I.
Định mức lao động
Bảng
04
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công
nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử
dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)
|
|
405
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)
|
|
4.325
|
|
2
|
Xác định
khu vực trong xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định
loại đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
135
|
|
|
2.2
|
Xác định
khu vực trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
135
|
|
|
3
|
Xác định vị
trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
135
|
|
|
4
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại tại xã,
phường
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất
sau khi thu thập thông tin
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
675
|
|
|
4.2
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
270
|
|
|
4.2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả
điều tra giá đất tại xã, phường
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
675
|
|
|
4.2.3
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
675
|
|
|
4.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo
sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
405
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá
đất hiện hành
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập
thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
75
|
|
|
5.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện
Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
45
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất theo khu
vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất
trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.5
|
Bảng giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
25
|
|
|
6.1.6
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
35
|
|
|
6.1.7
|
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.8
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
|
Nhóm
2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.10
|
Bảng giá
đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
40
|
|
|
6.3
|
Hoàn thiện
dự thảo bảng giá đất và phát hành
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
20
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 04 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 với 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã (số điểm điều tra là 135 điểm);
25.950 phiếu điều tra (240 phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 135 phiếu điều tra
tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); số lượng phiếu điều tra
trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ
phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
2. Trường
hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn
tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ
thuận tại các nội dung công việc tại mục 1 của Bảng 04.
3. Khi xây
dựng bảng giá đất quy định tại số thứ tự 6 (xây dựng dự thảo bảng giá đất,
dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất) của
Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó,
trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 6 của
Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
II.
Định mức dụng cụ lao động
Bảng
05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/
tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
120
|
2.240
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
120
|
2.240
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
560
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
700
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
700
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
5.676
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
5.676
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
5.676
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
5.676
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
700
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
2.240
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
946
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
5.676
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
5.676
|
|
16
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
24
|
1.400
|
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
700
|
946
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
2.240
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
1.400
|
|
|
20
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
1.400
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
60
|
2.240
|
|
|
22
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
60
|
2.240
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 05 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 với 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã.
2. Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo bảng sau:
Bảng
06
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
0,00
|
100,00
|
|
2
|
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá
đất
|
7.50
|
0,00
|
|
3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng
giá đất
|
3.75
|
0,00
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin tại tại xã, phường
|
78.50
|
0,00
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
3.72
|
0,00
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo
khu vực, vị trí đất
|
6.53
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
III.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
07
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho toàn tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
60,00
|
15,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
18,00
|
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
22,50
|
33,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
25,50
|
33,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
57,00
|
45,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
45,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
37,50
|
|
|
9
|
Túi ny
lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
33,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
15,00
|
|
|
11
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
60,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
18,00
|
16,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
55,50
|
49,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
60,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
58,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
45,00
|
22,50
|
|
17
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
4,65
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 07 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 với 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã.
2. Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định
theo Bảng 06.
IV.
Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
08
|
Số TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho toàn tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
11.483
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 08 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 với 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã.
2. Cơ cấu sử
dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được
xác định theo Bảng 06.
V.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
09
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kw/h)
|
Thời gian SD máy
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
560
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
2.240
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
2.240
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(projector)
|
Cái
|
0,50
|
84
|
560
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,50
|
84
|
560,00
|
1.892
|
|
6
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
84
|
1.120
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
3.784
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 09 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 với 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã.
2. Cơ cấu sử
dụng máy móc thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác
định theo Bảng 06.
PHỤ LỤC SỐ 02
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 13/42026 của
UBND tỉnh )
I.
Định mức lao động
Bảng
10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công
nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử
dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)
|
|
81
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KTV4)
|
|
867
|
|
2
|
Xác định
khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định
loại đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
81
|
|
|
2.2
|
Xác định
khu vực trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
81
|
|
|
3
|
Xác định vị
trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
81
|
|
|
4
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất
sau khi thu thập thông tin
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
135
|
|
|
4.2
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất tại xã, phường
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Thống kê
giá đất đầu vào tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
54
|
|
|
4.2.2
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
105
|
|
|
4.2.3
|
Xác định
mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
135
|
|
|
4.3
|
Hoàn thiện
hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập thông tin giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
81
|
|
|
5
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh;
phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
50
|
|
|
5.2
|
Phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
35
|
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng
dự thảo sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Bảng giá
đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.2
|
Bảng giá
đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.3
|
Bảng giá
đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.4
|
Bảng giá
đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
5
|
|
|
6.1.5
|
Bảng giá
đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
25
|
|
|
6.1.6
|
Bảng giá
đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
35
|
|
|
6.1.7
|
Bảng giá
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.8
|
Bảng giá
đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.9
|
Bảng giá
đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.1.1 0
|
Bảng giá
đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
15
|
|
|
6.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
40
|
|
|
6.3
|
Hoàn thiện
dự thảo sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và phát hành
|
Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)
|
20
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 10 được được tính cho số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều
chỉnh là 27 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra = 5 phường +
22 xã); 5.200 phiếu điều tra (240 phiếu/phường; 180 phiếu/xã, 27 điểm điều
tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng
phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc
thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
2. Trường
hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn
tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỉ lệ
thuận tại các nội dung công việc tại mục 1 của Bảng 10.
3. Khi sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại số thứ tự 6 (xây dựng dự thảo sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất theo khu vực, vị trí đất) của Bảng 10, bảng giá đất có loại đất nào
thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 6 của Bảng 10 thì việc tính
mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
II.
Định mức dụng cụ lao động
Bảng
11
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
120
|
1.061
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
120
|
1.061
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
265
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
332
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
332
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1.137
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.137
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.137
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.137
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.137
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
332
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
1.061
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
1.061
|
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
190
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.137
|
|
16
|
Thước nhựa
40cm
|
Cái
|
24
|
663
|
1.137
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
332
|
190
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
1.061
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
663
|
|
|
20
|
Máy hút
bụi 1,5 kw
|
Cái
|
60
|
663
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
2 kw
|
Cái
|
60
|
1.061
|
|
|
22
|
Quạt trần
0,1 kw
|
Cái
|
60
|
1.061
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 11 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 gồm 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã; định mức tại Bảng 11 được tính
cho việc điều chỉnh 05 phường và 22 xã, trường hợp số lượng đơn vị hành chính
cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức được nhân với hệ số điều
chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại Bảng 12.
2. Cơ cấu sử
dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác
định theo bảng sau:
Bảng
12
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin
|
0,00
|
100,00
|
|
2
|
Xác định
khu vực trong xây dựng bảng giá đất
|
14,89
|
0,00
|
|
3
|
Xác định
vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
7,44
|
0,00
|
|
4
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại tại xã,
phường
|
46,91
|
0,00
|
|
5
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp
huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
9,17
|
0,00
|
|
6
|
Xây dựng
dự thảo sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
21,59
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
III.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
13
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho toàn tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
20,00
|
5,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
4,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
7,50
|
11,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
8,50
|
11,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
19,00
|
15,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
15,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
12,50
|
|
|
9
|
Túi ny
lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
11,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
5,00
|
|
|
11
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
20,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
6,00
|
5,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
18,50
|
16,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
20,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
19,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
15,00
|
7,50
|
|
17
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
1,55
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 11 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 gồm 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã; định mức tại bảng 11 được tính
cho việc điều chỉnh 05 phường và 22 xã, trường hợp số lượng đơn vị hành chính
cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức được nhân với hệ số điều
chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại bảng 12.
2. Cơ cấu sử
dụng mức vật liệu theo nội dung công việc sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được
xác định theo Bảng 12.
IV.
Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
14
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(tính cho toàn tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
4.647
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 11 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 gồm 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã; định mức tại bảng 11 được tính
cho việc điều chỉnh 05 phường và 22 xã, trường hợp số lượng đơn vị hành chính
cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức được nhân với hệ số điều
chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại bảng 12.
2. Cơ cấu sử
dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất được xác định theo Bảng 12.
V.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
15
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD máy (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
84
|
265,20
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
1.060,80
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
265,20
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(projector)
|
Cái
|
0,5
|
84
|
265,20
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,50
|
84
|
265,20
|
379,07
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
84
|
530,40
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
758,13
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 11 áp dụng cho tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết 1664/NQ- UBTVQH15 sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025 gồm 135 đơn vị hành
chính cấp xã, trong đó gồm 25 phường, 110 xã; định mức tại bảng 11 được tính
cho việc điều chỉnh 05 phường và 22 xã, trường hợp số lượng đơn vị hành chính
cần điều chỉnh khác so với điều kiện chuẩn thì định mức được nhân với hệ số điều
chỉnh tại mỗi bước công việc theo cơ cấu tại bảng 12.
2. Cơ cấu sử
dụng máy móc thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất được xác định theo Bảng 12.
PHỤ LỤC SỐ 03
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP, THẶNG DƯ
((Ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 13/42026 của
UBND tỉnh )
I.
Định mức lao động
Bảng
16
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công
nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
2KS3
|
3
|
|
3
|
|
|
1.2
|
Rà soát,
tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
2KS3
|
4
|
|
4
|
|
|
2
|
Thu thập
tổng hợp phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập
thông tin về thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
|
2
|
|
2
|
|
2.2
|
Thu thập
thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
|
12
|
|
8
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát, phân loại phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp,
phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
5
|
|
4
|
|
|
3
|
Lựa chọn phương
pháp định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng
các phương pháp định giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
8
|
|
4
|
|
|
3.2
|
Rà soát
kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
4
|
|
2
|
|
|
4
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự
thảo chứng thư định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng phương
án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
|
4.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
|
4.3
|
Dự thảo
chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
2
|
|
2
|
|
|
5
|
Hoàn thiện
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 16 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng,
trên địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp,
diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất
cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng
01, Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16.
2. Trường
hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư,
biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn,
nhà trẻ, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất...) thì việc tính mức thực
hiện như sau:
a) Đối với mục
1, 2, 3 của Bảng 16:
Trường hợp
có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo
diện tích của từng mục đích sử dụng.
Trường hợp
không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng
mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất
có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất
có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng
thêm.
b) Đối với mục
5 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường
hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc
tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục
1, 2, 3 của Bảng 16:
Trường hợp
thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh
lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích
thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối
với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối
với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất
tăng thêm.
Trường hợp
các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa
đất.
b) Đối với mục
5 nhân với hệ số K = 1,3.
4. Trường
hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết
xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau
khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 16.
5. Trường
hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi, giao đất, cho
thuê đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5
đối với mục 1, 2, 3 của Bảng 16.
6. Về cơ cấu
để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao
năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 17.
Bảng
17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
15,21
|
0,00
|
18,11
|
0,00
|
|
2
|
Thu thập
tổng hợp phân tích thông tin
|
22,92
|
100,00
|
24,57
|
100,00
|
|
3
|
Lựa chọn phương
pháp định giá đất
|
27,50
|
0,00
|
16,38
|
0,00
|
|
4
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá
đất
|
22,92
|
0,00
|
27,30
|
0,00
|
|
5
|
Hoàn thiện
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
11,46
|
0,00
|
13,65
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
II.
Định mức dụng cụ lao động
Bảng
18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca
/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
120
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
120
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
15,09
|
|
12,18
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
5
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
12
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
6,11
|
|
4,36
|
|
13
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
15
|
Thước nhựa
40cm
|
Cái
|
24
|
30,18
|
10,18
|
24,36
|
7,27
|
|
16
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
3,02
|
2,04
|
2,44
|
1,45
|
|
17
|
Đèn neon
0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
18
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
37,73
|
5,09
|
30,45
|
3,64
|
|
19
|
Quạt trần
0,1 kw
|
Cái
|
60
|
30,18
|
|
24,36
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 18 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất
hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá
đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 17.
III.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
19
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
0,91
|
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
0,45
|
|
|
9
|
Túi ny
lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
11
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
17
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 19 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất
hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá
đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 17.
IV.
Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 20 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất
hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá
đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 17.
V.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
21
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Thời gian sử dụng
(năm)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(ca
/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
5,66
|
|
4,57
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
84
|
0,40
|
11,32
|
|
9,14
|
|
|
3
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
84
|
1,50
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
4
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
84
|
0,50
|
2,26
|
5,09
|
1,83
|
3,64
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
84
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
6
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
84
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
60
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 21 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất
hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá
đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 17.
PHỤ LỤC SỐ 04
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của
UBND tỉnh )
I.
Định mức lao động
Bảng
22
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công
nhóm/thửa đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/ khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
2KS3
|
6
|
|
6
|
|
|
1.2
|
Rà soát,
tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
2KS3
|
6
|
|
6
|
|
|
2
|
Thu thập,
tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát,
thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy
định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
|
5
|
|
5
|
|
2.2
|
Khảo sát,
thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b,
c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
|
15
|
|
10
|
|
2.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra cho từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
4
|
|
2
|
|
|
3
|
Xác định
giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê
giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
4
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Xác định
giá đất thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
5
|
|
3
|
|
|
4
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
15
|
|
9
|
|
|
5
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
5
|
|
3
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
5
|
|
3
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1K S3)
|
5
|
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 22 tính cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, có 01 loại đất,
diện tích 01ha, trên địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn
đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị
trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể
thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị
trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí
đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất
nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4, 5 của
Bảng 22;
b) Đối với
các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu
vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường
hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích
của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 22; các mục còn lại của
Bảng 22 nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường
hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (định giá đất để
tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều
chỉnh đối với mục 2 của Bảng 22; đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã,
phường, thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02
xã phường, thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.
4. Về cơ cấu
để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao
năng lượng và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 23.
Bảng
23
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá
|
25,00
|
0
|
23,08
|
0
|
|
2
|
Thu thập tổng
hợp phân tích thông tin
|
9,38
|
100,00
|
9,62
|
100,00
|
|
3
|
Xác định
giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực
|
18,74
|
0
|
19,22
|
0
|
|
4
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
23,44
|
0
|
19,23
|
0
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá
đất
|
15,63
|
0
|
19,23
|
0
|
|
6
|
Hoàn thiện
báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất
|
7,81
|
0
|
9,62
|
0
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
II.
Định mức dụng cụ lao động
Bảng
24
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca
/thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
120
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
120
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
15,09
|
|
12,18
|
|
|
4
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
5
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
6
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
8
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
12
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
6,11
|
|
4,36
|
|
13
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
15
|
Thước nhựa
40cm
|
Cái
|
24
|
30,18
|
10,18
|
24,36
|
7,27
|
|
16
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
3,02
|
2,04
|
2,44
|
1,45
|
|
17
|
Đèn neon
0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
18
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
37,73
|
5,09
|
30,45
|
3,64
|
|
19
|
Quạt trần
0,1 kw
|
Cái
|
60
|
30,18
|
|
24,36
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 24 tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác
định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 23.
III.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
25
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
0,91
|
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
0,45
|
|
|
9
|
Túi ny
lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
11
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
17
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 25 tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác
định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 23.
IV.
Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
26
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(tính
cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 26 tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác
định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 23.
V.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
27
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Thời gian sử dụng
(tháng)
|
Công suất
(kw/h)
|
Định mức
(ca
/thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
5,66
|
|
4,57
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
84
|
0,40
|
11,32
|
|
9,14
|
|
|
3
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
84
|
1,50
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
4
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
84
|
0,50
|
2,26
|
5,09
|
1,83
|
3,64
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
84
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
6
|
Máy chiếu (projector)
|
Cái
|
84
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
60
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 27 tính cho thửa đất hoặc khu đất với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác
định giá đất cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 23.
PHỤ LỤC SỐ 05
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của
UBND tỉnh )
I.
Định mức lao động
Bảng
28
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công
nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng
kế hoạch điều tra, khảo sát
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
20
|
|
|
1.2
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy
hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
162
|
|
1.3
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra.
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)
|
|
1.842
|
|
1.4
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
162
|
|
|
1.5
|
Xác định
mức giá đất thị trường phổ biến của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
162
|
|
|
1.6
|
Thống kê
giá đất thị trường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
162
|
|
|
1.7
|
Xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều
tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
270
|
|
|
2
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
320
|
|
|
2.1
|
Phân tích
mức biến động thị trường
|
|
|
|
|
2.1.1
|
So sánh
giá đất thị trường phổ biến với giá trong bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
108
|
|
|
2.1.2
|
Xác định
hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực,
vị trí;
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
108
|
|
|
2.1.3
|
Phân chia
hệ số thành các mức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
108
|
|
|
2.2
|
Xác định hệ
số điều chỉnh theo quy hoạch
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Xác định
phân cấp khu vực, vị trí đối với các khu vực có quy hoạch
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
54
|
|
|
2.2.2
|
Phân chia
các mức hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
54
|
|
|
2.2.3
|
Tổng hợp,
phân loại thông tin theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch
giá đất do tác động của quy hoạch.
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
54
|
|
|
2.2.4
|
Áp dụng
các phương pháp định giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch (Trường hợp thông tin chưa đủ)
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
54
|
|
|
2.3
|
Xác định
hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
162
|
|
|
3
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
120
|
|
|
4
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định
hệ số điều chỉnh giá đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm
khác
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.2
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.3
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.4
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.5
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
20
|
|
|
4.1.6
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
30
|
|
|
4.1.7
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.8
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.9
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.10
|
Hệ số điều
chỉnh đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.2
|
Xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
30
|
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
24
|
|
|
5.2
|
Lấy ý
kiến, trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
12
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành
|
Nhóm 2 (1KS5+1KS3)
|
12
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 28 tính cho xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá đất toàn tỉnh Gia Lai;
định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động
cần điều chỉnh là 54 đơn vị hành chính cấp xã gồm 10 phường, 44 xã, số điểm điều
tra tình hình kinh tế xã hội là 54 điểm; tổng số phiếu điều tra là 10.380 phiếu
(240 phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 54 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã
hội và một số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị
phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của
mỗi địa bàn cụ thể.
2. Trường
hợp số điểm điều tra, số lượng phiếu điều tra phục vụ xác định hệ số điều chỉnh
thay đổi so với điều kiện chuẩn này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo
tỉ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1 của Bảng 28.
3. Khi xây
dựng hệ số điều chỉnh cho các loại đất quy định tại mục 4 của Bảng 28, bảng giá
đất có loại đất nào thì được tính mức điều chỉnh đối với loại đất đó, trường
hợp loại đất mới chưa quy định tại mục 4 của Bảng 28 thì tính mức tương đương
xây dựng bảng giá đất cho loại đất tương tự.
4. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh bảng giá đất định mức tính bằng 50% định
mức xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá đất.
5. Về cơ cấu
để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao
năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 29.
Bảng
29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn
|
38,94
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp
kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
41,38
|
0,00
|
|
3
|
Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng
hệ số điều chỉnh giá đất
|
7,07
|
0,00
|
|
4
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
9,78
|
0,00
|
|
5
|
Xây dựng
báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
2,12
|
0,00
|
|
6
|
Hoàn thiện
phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành
|
0,71
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
II.
Định mức dụng cụ lao động
Bảng
30
|
Số TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca/ tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
120
|
2,800
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
120
|
2,800
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
96
|
700
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
875
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
24
|
875
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
2,404
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2,404
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
2,404
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
2,404
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2,404
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
875
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
2,800
|
|
|
13
|
Quạt thông
gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
2,800
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
6
|
|
401
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
6
|
|
2,404
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
2,404
|
|
16
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
24
|
1,750
|
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
9
|
875
|
401
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
2,800
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
36
|
1,750
|
|
|
20
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
1,750
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
60
|
2,800
|
|
|
22
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
60
|
2,800
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 28 tính cho xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá đất toàn tỉnh Gia Lai,
khối lượng công việc tính bằng điều chỉnh 10 phường, 44 xã, số điểm điều tra
tình hình kinh tế xã hội là 54 điểm; tổng số phiếu điều tra là 10.380 phiếu (240
phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 54 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một
số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có
thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ
thể.
2. Cơ cấu sử
dụng dụng cụ lao động theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác
định theo Bảng 29.
III.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
31
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính
cho toàn tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
50.00
|
10.00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
5.00
|
5.00
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
4.00
|
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
8.00
|
8.00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
50.00
|
11.00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
24.00
|
30.00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
15.00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
12.50
|
|
|
9
|
Túi ny
lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
11.00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
10.00
|
|
|
11
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
20.00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
6.00
|
5.50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
18.50
|
16.50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
20.00
|
|
|
15
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
19.50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
15.00
|
7.50
|
|
17
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
1.55
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 28 tính cho xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá đất toàn tỉnh Gia Lai,
khối lượng công việc tính bằng điều chỉnh 10 phường, 44 xã, số điểm điều tra
tình hình kinh tế xã hội là 54 điểm; tổng số phiếu điều tra là 10.380 phiếu (240
phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 54 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một
số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có
thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ
thể.
2. Cơ cấu sử
dụng vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo
Bảng 29.
IV.
Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
32
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính
cho toàn tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
12.019
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 28 tính cho xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá đất toàn tỉnh Gia Lai,
khối lượng công việc tính bằng điều chỉnh 10 phường, 44 xã, số điểm điều tra
tình hình kinh tế xã hội là 54 điểm; tổng số phiếu điều tra là 10.380 phiếu (240
phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 54 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một
số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có
thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ
thể.
2. Cơ cấu
tiêu hao nhiên liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá
đất được xác định theo Bảng 29.
V.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
33
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD máy (tháng)
|
Định mức (ca/ tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
748,00
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
2.992,00
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
748,00
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(projector)
|
Cái
|
0,50
|
84
|
748,00
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,50
|
84
|
748,00
|
1.135,20
|
|
6
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
84
|
1.496,00
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
2.270,40
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 28 tính cho xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá đất toàn tỉnh Gia Lai,
khối lượng công việc tính bằng điều chỉnh 10 phường, 44 xã, số điểm điều tra
tình hình kinh tế xã hội là 54 điểm; tổng số phiếu điều tra là 10.380 phiếu (240
phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 54 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một
số phiếu bổ sung thêm); Số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có
thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ
thể.
2. Cơ cấu sử
dụng máy móc, thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác
định theo Bảng 29.
PHỤ LỤC SỐ 06
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của
UBND tỉnh )
I.
Định mức lao động
Bảng
34
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công
nhóm/khu vực)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị
và xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát
các thông tin chung về khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh trong bảng giá
đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
12
|
|
|
1.2
|
Phân loại
khu vực, tuyến đường, vị trí của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
12
|
|
|
1.2
|
Xác định
phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
4
|
|
|
2
|
Xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
12
|
|
2.2
|
Rà soát,
tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
12
|
|
3
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần
xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
3.1
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử
dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
12
|
|
3.2
|
Điều tra,
thu thập dữ liệu giá đất chuyển nhượng trên thị trường từ các nguồn: đấu giá;
chuyển nhượng; dữ liệu từ cơ quan thuế; điều tra, khảo sát thông tin từ người
sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
30
|
|
3.3
|
Kiểm tra,
rà soát và phân loại phiếu điều tra để sàng lọc, loại trừ dữ liệu bất thường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
|
20
|
|
3.4
|
Đánh giá, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào phục
vụ xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
|
20
|
|
4
|
Xác định giá đất phổ biến của khu vực cần xây dựng hệ số điều
chỉnh
|
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích thống kê giá đất thị trường
của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
16
|
|
|
4.2
|
Xác định giá trung bình, trung vị của
mỗi khu vực, vị trí
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
20
|
|
|
4.3
|
Đánh giá mức độ biến động của giá đất
đối với mỗi khu vực, vị trí
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
12
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực,
vị trí
|
|
|
|
|
5.1
|
So sánh giá thị trường với bảng giá đất
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
16
|
|
|
5.2
|
Tính toán hệ số điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
20
|
|
|
5.3
|
Phân nhóm hệ số theo khu vực, vị trí
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
16
|
|
|
5.4
|
Xây dựng báo cáo phương án hệ số điều
chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
10
|
|
|
6
|
Phân tích tác động và hoàn thiện phương án
|
|
|
|
|
6.1
|
Đánh giá tác động ngân sách và tác động
xã hội
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
10
|
|
|
6.2
|
Hoàn thiện phương án kỹ thuật.
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
7
|
Trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá
đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Tổng hợp ý kiến của các ban, ngành liên
quan về hệ số điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
7.2
|
Báo cáo các nội dung giải trình, chỉnh
sửa
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
7.3
|
Hoàn thiện dự thảo và trình ban hành
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức
tại Bảng 34 tính cho khu vực cần xác định hệ số điều chỉnh với điều kiện chuẩn,
01 khu vực, có 01 loại đất và 01 vị trí. Khi tính mức cho khu vực định giá đất
cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị
trí và loại đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (khác với điều kiện
chuẩn) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4 của Bảng 34;
b) Đối với
các mục 2, 3, 4 của Bảng 34: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường
hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất, nhiều vị trí thì điều chỉnh công
thêm 0,02 cho mỗi điều kiện nhỏ tăng thêm đối với các mục 2, 3, 4 của Bảng 34;
các mục còn lại của Bảng 34 nhân với hệ số K=1,3.
3. Về cơ cấu
để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao
năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 35.
Bảng
35
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị
và xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
13,06
|
0,00
|
|
2
|
Xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
0,00
|
22,64
|
|
3
|
Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế -
xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần
xây dựng hệ số điều chỉnh
|
0,00
|
77,36
|
|
4
|
Xác định
giá đất phổ biến của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
28,14
|
0,00
|
|
5
|
Xây dựng
phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí
|
39,62
|
0,00
|
|
6
|
Phân tích
tác động và hoàn thiện phương án
|
9,59
|
0,00
|
|
7
|
Trình thẩm
định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
9,59
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
II.
Định mức dụng cụ lao động
Bảng
36
|
Số TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Định mức (ca/ khu vực xác định hệ số với điều
kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
262
|
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
262
|
|
|
3
|
Tủ để tài
liệu
|
Cái
|
66
|
|
|
4
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
82
|
|
|
5
|
Bàn dập
ghim
|
Cái
|
82
|
|
|
6
|
Quần áo
bảo hộ lao động
|
Bộ
|
|
113
|
|
7
|
Giày bảo
hộ
|
Đôi
|
|
113
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
|
113
|
|
9
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
113
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
|
113
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
82
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
262
|
|
|
13
|
Quần áo
mưa
|
Bộ
|
|
19
|
|
14
|
Bình đựng
nước uống
|
Cái
|
|
113
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
|
113
|
|
16
|
Thước nhựa
40 cm
|
Cái
|
164
|
|
|
17
|
Gọt bút
chì
|
Cái
|
82
|
19
|
|
18
|
Đèn neon
0,04 kW
|
Bộ
|
262
|
|
|
19
|
Máy tính
Casio
|
Cái
|
164
|
|
|
20
|
Máy hút
bụi 1,5 kW
|
Cái
|
164
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
2 kW
|
Cái
|
262
|
|
|
22
|
Quạt trần
0,1 kW
|
Cái
|
262
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 36 tính cho khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho
khu vực cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất
cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 35.
III.
Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
37
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (ca/ khu vực xác định hệ số với điều
kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
5.00
|
3.00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
6.00
|
|
|
3
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
3.00
|
|
|
4
|
Sổ ghi
chép
|
Cuốn
|
8.00
|
33.00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
14.00
|
12.00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
35.00
|
45.00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
30.00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
30.00
|
|
|
9
|
Túi ny
lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
33.00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
4.00
|
|
|
11
|
Băng dính
to
|
Cuộn
|
60.00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
18.00
|
16.50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
55.50
|
49.50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
60.00
|
|
|
15
|
Bút nhớ
dòng
|
Cái
|
58.50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
45.00
|
22.50
|
|
17
|
Mực in A3
Laser
|
Hộp
|
2.00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 37 tính cho khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho
khu vực cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất
cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 35.
IV.
Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
38
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca/ khu vực xác định hệ số với điều
kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
1.345
|
|
Ghi chú:
Định mức tại
Bảng 38 tính cho khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu
vực cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất cụ
thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 35.
V.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
39
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(kw/h)
|
Thời gian SD máy
(tháng)
|
Định mức (ca/ khu vực xác định hệ số với điều
kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84
|
65.60
|
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
84
|
262.40
|
|
|
3
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
96
|
262.40
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(projector)
|
Cái
|
0,50
|
84
|
65.60
|
|
|
5
|
Máy tính
xách tay
|
Cái
|
0,50
|
84
|
65.60
|
37.60
|
|
6
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
84
|
131.20
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
60
|
|
75.20
|
Ghi chú: Định mức tại
Bảng 39 tính cho khu vực xác định hệ số với điều kiện chuẩn, khi tính mức cho
khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xác định giá đất
cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 35.
Quyết định 15/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán Ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 15/2026/QĐ-UBND ngày 13/04/2026 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán Ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2026
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
20/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
469
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|