|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
30 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP 2024 ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp
thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh
Điện Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan Nhà nước thực hiện
quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật số 31/2024/QH15.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý đất đai theo quy định của Luật
số 31/2024/QH15
Công bố kế hoạch, danh mục các
khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử
dụng đất quốc gia, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 125 Luật số 31/2024/QH15.
Điều 4.
Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý đất đai theo quy định của
Luật số 31/2024/QH15
1. Ban hành Thông báo thu hồi đất
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật số 31/2024/QH15.
2. Quyết định thành lập Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 86 Luật số 31/2024/QH15.
3. Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3
Điều 87 Luật số 31/2024/QH15;
4. Ban hành quyết định kiểm đếm
bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật số
31/2024/QH15; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật số 31/2024/QH15.
5. Phê duyệt phương án cưỡng chế
quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật số 31/2024/QH15; Quyết định cưỡng chế thực
hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật số
31/2024/QH15; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật số 31/2024/QH15, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ; Xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng
đất gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều
29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
6. Phê duyệt phương án cưỡng chế
thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm
b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
7. Chấp thuận phương án sử dụng
đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều
45 Luật số 31/2024/QH15; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân
quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật số 31/2024/QH15 và khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; phương án sử dụng
đất kết hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
8. Quyết định thu hồi đất quy định
tại khoản 1 Điều 83 Luật số 31/2024/QH15 mà thuộc trường hợp
thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất,
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
Quyết định thu hồi đất thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật số
31/2024/QH15; thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều
81, Điều 82 đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều này và khoản 7 Điều
91 Luật số 31/2024/QH15.
9. Quyết định giá bán nhà ở tái
định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật số
31/2024/QH15.
10. Quyết định giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, quyết định
hình thức sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 123 Luật số 31/2024/QH15 trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng
đất; cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của
xã, phường.
Quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, quyết định hình thức sử
dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật
số 31/2024/QH15.
11. Phê duyệt phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai tại điểm b, điểm c khoản 2
Điều 219 Luật số 31/2024/QH15.
12. Phê duyệt phương án đấu giá
quyền sử dụng đất đối với các trường hợp theo quy định tại khoản 10 Điều này.
13. Quyết định trưng dụng đất,
quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90
Luật số 31/2024/QH15; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại
do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật số 31/2024/QH15.
14. Phê duyệt phương án bố trí
lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật số 31/2024/QH15.
15. Quyết định giao đất cho tổ
chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 113 Luật số 31/2024/QH15.
16. Quyết định thu hồi đất theo
quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 142 Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp thuộc thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã theo quy định tại khoản 10 Điều này.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Các trường hợp đang thực hiện
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc
thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt
phương án sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính
chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện tích đất ở trước
ngày Nghị định số 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện.
Các công việc, nhiệm vụ tiếp nhận từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện thì thực hiện theo thẩm
quyền quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp
và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh).
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như khoản 2 Điều 7;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm TT-HN-NK tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|