|
BAN CHỈ ĐẠO
TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/QĐ-BCĐCTMTQG
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18
tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của
tổ chức phối hợp liên ngành;
Căn cứ Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực
hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban
Chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT; BCĐCTMTQG (2b).
|
TRƯỞNG BAN
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 63/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Trưởng
ban Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; nhiệm vụ,
quyền hạn của Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban, Ủy viên Thường trực, các Ủy viên;
trách nhiệm của Cơ quan Thường trực, cơ quan giúp việc; chế độ làm việc và quan
hệ phối hợp công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục
tiêu quốc gia (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Ban Chỉ đạo Trung ương,
các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, Cơ quan Thường trực, cơ quan giúp việc
Ban Chỉ đạo Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của
Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Ban Chỉ đạo Trung ương tổ chức và hoạt động theo
quy định tại Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành,
Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc
gia và Quy chế này.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo nguyên tắc
tập trung dân chủ, bảo đảm sự lãnh đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Trưởng
Ban; đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban và từng
thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương.
3. Các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương được tập thể thảo luận; Trưởng Ban xem
xét, kết luận và chỉ đạo thực hiện. Các Phó Trưởng Ban giải quyết công việc
theo phân công hoặc ủy quyền của Trưởng ban.
4. Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo
chế độ kiêm nhiệm; tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương; chủ
động thực hiện nhiệm vụ được phân công; phối hợp chặt chẽ với các thành viên,
Cơ quan Thường trực và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; kịp thời báo
cáo và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao.
5. Ý kiến của thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương là
ý kiến chính thức của bộ, cơ quan, tổ chức nơi thành viên công tác.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày 27 tháng
6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực
hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương hoạt động theo Chương
trình công tác hằng năm và phân công nhiệm vụ của Trưởng ban; tập trung chỉ đạo,
điều phối, đôn đốc và xử lý các vấn đề quan trọng, liên ngành trong quản lý, tổ
chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Quyết định các vấn đề thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương.
2. Ban hành và chỉ đạo thực hiện Chương trình công
tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương; phân công nhiệm vụ cho các Phó Trưởng
Ban, Ủy viên Thường trực và các Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương.
3. Triệu tập, chủ trì và kết luận các phiên họp của
Ban Chỉ đạo Trung ương; chỉ đạo, điều phối việc phối hợp xử lý các vấn đề quan
trọng, liên ngành và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Kiểm tra, đôn đốc các Phó Trưởng ban, Ủy viên
Thường trực và các Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện nhiệm vụ được phân
công; yêu cầu báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ; xem
xét, chỉ đạo xử lý những vấn đề phát sinh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương.
5. Điều phối hoạt động phối hợp giữa các Phó Trưởng
Ban, các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, cơ quan chủ Chương trình mục tiêu
quốc gia và Cơ quan Thường trực trong giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều
Chương trình mục tiêu quốc gia.
6. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo
Trung ương; phân công hoặc ủy quyền Phó Trưởng ban ký văn bản, chủ trì phiên họp
và giải quyết công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
a) Giúp Trưởng ban theo dõi, chỉ đạo và điều phối
việc thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi được phân công.
b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chương trình
công tác, kết luận của Trưởng ban và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương đối với
các Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi phụ trách.
c) Chỉ đạo việc phối hợp xử lý các vấn đề liên
ngành, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi phụ trách.
d) Trường hợp nội dung liên quan đến phạm vi phụ
trách của Phó Trưởng Ban khác, chủ động trao đổi, thống nhất phương án xử lý.
Trường hợp còn có ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền, báo cáo Trưởng Ban xem
xét, quyết định.
đ) Chủ trì các cuộc họp, buổi làm việc và hoạt động
kiểm tra thuộc phạm vi được phân công; chủ trì phiên họp của Ban Chỉ đạo Trung
ương khi được Trưởng Ban phân công hoặc ủy quyền.
e) Yêu cầu cơ quan chủ Chương trình, Cơ quan Thường
trực, cơ quan giúp việc và cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, báo cáo và
tài liệu phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương.
g) Ký văn bản của Ban Chỉ đạo Trung ương khi được
Trưởng Ban phân công hoặc ủy quyền.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Trưởng Ban.
2. Phó Trưởng Ban Thường trực - Phó Thủ tướng Chính
phủ Hồ Quốc Dũng
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này, Phó Trưởng Ban Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Giúp Trưởng Ban điều phối hoạt động chung và xử
lý công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương.
b) Theo dõi, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện
Chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.
c) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,
chỉ đạo và nhiệm vụ do Trưởng ban giao.
d) Thay mặt Trưởng ban chủ trì phiên họp, xử lý
công việc của Ban Chỉ đạo Trung ương khi được Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền.
đ) Giúp Trưởng ban theo dõi, chỉ đạo, điều phối việc
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Phó Trưởng ban - Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị
Thanh Trà
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này, Phó Trưởng Ban - Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà giúp Trưởng
ban theo dõi, chỉ đạo và điều phối việc thực hiện: Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hóa; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe,
dân số và phát triển.
4. Phó Trưởng ban - Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến
Châu
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này, Phó Trưởng ban - Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu giúp Trưởng Ban
theo dõi, chỉ đạo và điều phối việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện
đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy viên Thường trực và các Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
a) Tham mưu, đề xuất với Trưởng ban, các Phó Trưởng
ban về cơ chế, chính sách, nhiệm vụ và giải pháp thuộc ngành, lĩnh vực hoặc Chương
trình mục tiêu quốc gia được phân công phụ trách.
b) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,
chỉ đạo và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương thuộc phạm vi phụ trách.
c) Đề xuất xử lý các vấn đề quan trọng, liên ngành
hoặc vượt thẩm quyền của bộ, cơ quan nơi công tác.
2. Ủy viên Thường trực - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này, Ủy viên Thường trực có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Giúp Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban tổ chức triển
khai Chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.
b) Chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
nhiệm vụ Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương.
c) Chỉ đạo Cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương
tổng hợp tình hình thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; rà soát, đề xuất
xử lý các vấn đề chung, quan trọng, liên ngành, báo cáo Trưởng Ban, các Phó Trưởng
Ban xem xét, chỉ đạo.
d) Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường với tư cách cơ quan chủ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi theo quy định.
đ) Chủ trì cuộc họp, ký văn bản và giải quyết công
việc của Ban Chỉ đạo Trung ương khi được Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Thường trực
phân công hoặc ủy quyền.
3. Các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chủ Chương
trình mục tiêu quốc gia
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này, các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chủ Chương trình mục tiêu quốc
gia có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ
Chương trình theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Chỉ đạo tổng hợp tình hình, tiến độ và kết quả
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia được giao chủ trì.
c) Xử lý các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền;
đề xuất bản Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo, điều phối xử lý các vấn đề quan trọng,
liên ngành hoặc vượt thẩm quyền.
d) Chỉ đạo Chuẩn bị nội dung, báo cáo và tài liệu
phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương đối với Chương trình mục tiêu quốc
gia được giao chủ trì.
4. Ủy viên - Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này, Ủy viên - Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có nhiệm vụ, quyền hạn
sau:
a) Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo đối với Hợp phần thứ hai của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi (sau đây gọi tắt là Hợp phần thứ hai) theo quy định.
b) Chỉ đạo tổng hợp tình hình, tiến độ và kết quả
thực hiện Hợp phần thứ hai; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ,
cơ quan trung ương có liên quan đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc thuộc phạm
vi phụ trách.
c) Phối hợp với cơ quan chủ Chương trình mục tiêu
quốc gia đề xuất cơ chế, chính sách, nhiệm vụ và giải pháp đối với vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Ủy viên - đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này, Ủy viên - đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo tổng hợp tình hình phân bổ, giao kế hoạch
vốn đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước và giải ngân vốn thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Chỉ đạo rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế,
chính sách về quản lý, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc về kế hoạch
đầu tư công, ngân sách nhà nước, cơ chế tài chính và huy động, lồng ghép nguồn
lực.
6. Các Ủy viên khác của Ban Chỉ đạo Trung ương
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1
Điều này, các Ủy viên khác có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoặc phối hợp
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, dự án thành phần thuộc phạm vi phụ
trách trong các Chương trình mục tiêu quốc gia theo nhiệm vụ được cấp có thẩm
quyền giao.
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện; xử lý
các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; đề Xuất bản Chỉ đạo Trung ương xem
xét, chỉ đạo xử lý các vấn đề liên ngành hoặc vượt thẩm quyền.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ Chương
trình và cơ quan có liên quan xây dựng Chương trình công tác hằng năm của Ban
Chỉ đạo Trung ương, trình Trưởng ban xem xét, quyết định; theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện Chương trình công tác, kết luận, chỉ đạo và nhiệm vụ do Trưởng Ban,
các Phó Trưởng ban giao.
2. Tiếp nhận báo cáo của các cơ quan chủ Chương
trình, các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương và cơ quan có liên quan; tổng hợp
tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và kết quả chung thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban theo quy
định hoặc khi có yêu cầu.
3. Chủ trì rà soát, tổng hợp các vấn đề chung, quan
trọng, liên ngành giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia; phối hợp với các cơ
quan chủ Chương trình và cơ quan có liên quan đề xuất phương án xử lý, báo cáo
Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban xem xét, chỉ đạo.
4. Chủ trì chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu
và các điều kiện phục vụ phiên họp, cuộc họp, hội nghị, đoàn công tác và các hoạt
động khác của Ban Chỉ đạo Trung ương; phối hợp với Văn phòng Chính phủ và cơ
quan có liên quan hoàn thiện dự thảo thông báo kết luận của Trưởng Ban, các Phó
Trưởng ban theo quy định.
5. Tham mưu về Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo
Trung ương; theo dõi, tổng hợp tình hình Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban
Chỉ đạo Trung ương tại các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
6. Bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết phục
vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương; quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định
của pháp luật.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban, các
Phó Trưởng Ban giao.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
Điều 8. Chế độ làm việc của Ban
Chỉ đạo Trung ương
1. Ban Chỉ đạo Trung ương hoạt động theo chế độ làm
việc quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ; thông qua các phiên họp, cuộc họp, hoạt động kiểm
tra, làm việc và việc lấy ý kiến thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản.
2. Chế độ họp và lấy ý kiến:
a) Ban Chỉ đạo Trung ương họp toàn thể định kỳ 06
tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo quyết định của Trưởng Ban.
b) Các Phó Trưởng ban Tổ chức các cuộc họp định kỳ
hoặc đột xuất để chỉ đạo, điều phối, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia được phân công phụ trách; xem xét, kết luận và giao cơ
quan chủ Chương trình, các bộ, cơ quan có liên quan xử lý các vấn đề thuộc chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn; theo dõi, đôn đốc và yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện.
Trường hợp vấn đề liên quan đến nhiều Chương trình mục tiêu quốc gia, còn có ý
kiến khác nhau hoặc vượt phạm vi được phân công thì báo cáo Trưởng Ban xem xét,
quyết định.
c) Phó Trưởng ban chủ trì phiên họp của Ban Chỉ đạo
Trung ương khi được Trưởng Ban phân công hoặc ủy quyền.
d) Trưởng ban quyết định nội dung, thành phần, thời
gian, địa điểm và hình thức tổ chức phiên họp của Ban Chỉ đạo Trung ương. Phó
Trưởng ban quyết định các nội dung này đối với cuộc họp thuộc phạm vi được phân
công hoặc được Trưởng ban ủy quyền.
đ) Cơ quan Thường trực phối hợp với Văn phòng Chính
phủ và cơ quan chủ Chương trình chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu và
các điều kiện phục vụ phiên họp, cuộc họp; gửi giấy mời và tài liệu đến thành
viên Ban Chỉ đạo Trung ương, cơ quan có liên quan trước ngày tổ chức họp ít nhất
03 ngày làm việc, trừ trường hợp họp đột xuất.
e) Trường hợp không thể tham dự, thành viên Ban Chỉ
đạo Trung ương báo cáo người chủ trì và cử người có thẩm quyền tham dự.
g) Kết luận của Trưởng Ban, các Phó Trưởng ban tại
phiên họp, cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương được Văn phòng Chính phủ thông
báo theo quy định.
h) Trường hợp không tổ chức họp hoặc cần xử lý công
việc kịp thời, Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban quyết định lấy ý kiến thành viên
Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản. Thành viên được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời trong thời hạn yêu cầu.
3. Chế độ báo cáo
a) Các cơ quan chủ Chương trình tổng hợp, báo cáo
tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia được giao
chủ trì; những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, kiến nghị và giải pháp xử lý.
b) Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo tình hình phân bổ,
giao kế hoạch vốn đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước, sử dụng và giải ngân
vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công; những khó khăn, vướng mắc và đề
xuất xử lý thuộc phạm vi phụ trách.
d) Các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản
này được gửi Cơ quan Thường trực theo thời hạn sau:
- Báo cáo quý: trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp
theo. Báo cáo quý II được thay bằng báo cáo 6 tháng; báo cáo quý IV được thay bằng
báo cáo năm.
- Báo cáo 6 tháng: trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.
- Báo cáo năm: trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp
theo.
Số liệu báo cáo được chốt đến ngày cuối cùng của kỳ
báo cáo, trừ trường hợp có yêu cầu khác của Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban.
đ) Cơ quan Thường trực tiếp nhận, rà soát và tổng hợp
các báo cáo quy định tại khoản này; xây dựng báo cáo chung về tình hình hoạt động
của Ban Chỉ đạo Trung ương và kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc
gia, báo cáo Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban theo thời hạn sau:
- Báo cáo quý: trước ngày 20 của tháng đầu quý tiếp
theo.
- Báo cáo 6 tháng: trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.
- Báo cáo năm: trước ngày 25 tháng 01 của năm tiếp
theo.
e) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ, các cơ quan chủ
Chương trình, Bộ Tài chính và các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện
báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban, các Phó Trưởng Ban; đồng thời gửi
Cơ quan Thường trực để theo dõi, tổng hợp, trừ trường hợp có yêu cầu khác.
g) Các cơ quan, thành viên chịu trách nhiệm về tính
đầy đủ, chính xác, thống nhất và kịp thời của thông tin, số liệu thuộc phạm vi
báo cáo.
4. Chế độ kiểm tra, đánh giá
a) Hoạt động kiểm tra, làm việc của Ban Chỉ đạo
Trung ương nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều phối và đôn đốc; tập trung vào
việc thực hiện Chương trình công tác, kết luận, chỉ đạo và nhiệm vụ của Ban Chỉ
đạo Trung ương; việc phối hợp giữa các cơ quan chủ Chương trình, các bộ, cơ
quan trung ương và địa phương; các vấn đề chung, quan trọng, liên ngành hoặc
liên quan đến nhiều Chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện hoạt
động kiểm tra, làm việc theo kế hoạch hoặc phân công của Trưởng ban, các Phó Trưởng
Ban; không tự tổ chức đoàn kiểm tra với tư cách thành viên Ban Chỉ đạo Trung
ương.
c) Cơ quan Thường trực chủ trì, phối hợp với cơ
quan chủ Chương trình và cơ quan có liên quan rà soát kế hoạch kiểm tra, đề xuất
nội dung, thành phần, địa bàn và thời gian thực hiện, trình Trưởng Ban hoặc Phó
Trưởng Ban phụ trách xem xét, quyết định. Việc tổ chức phải bảo đảm không chồng
chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra của cơ quan chủ Chương trình và hoạt động
thanh tra, kiểm tra thuộc chức năng quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan.
d) Trường hợp nội dung kiểm tra, làm việc thuộc phạm
vi một Chương trình mục tiêu quốc gia, ưu tiên lồng ghép với hoạt động của cơ
quan chủ Chương trình. Đoàn công tác riêng của Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ được
tổ chức đối với vấn đề chung, liên ngành, liên quan đến nhiều Chương trình hoặc
theo yêu cầu của Trưởng ban, các Phó Trưởng ban.
đ) Hoạt động kiểm tra, làm việc của Ban Chỉ đạo
Trung ương không thay thế hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá thuộc
trách nhiệm của cơ Quan chủ Chương trình và chức năng quản lý nhà nước của các
bộ, cơ quan có thẩm quyền.
e) Kết quả kiểm tra, làm việc được gửi Cơ quan Thường
trực để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban, các Phó Trưởng ban; kiến nghị cơ quan chủ
Chương trình, bộ, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
Điều 9. Quan hệ phối hợp công
tác
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương phối hợp
thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan trung ương; bảo đảm chủ động, kịp thời,
chặt chẽ, không chồng chéo.
2. Đối với công việc thuộc phạm vi một Chương trình
mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ Chương trình chủ trì xử lý theo thẩm quyền; đối
với công việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của một bộ, cơ quan, thành viên đại
diện bộ, cơ quan đó chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ Chương trình và cơ quan
có liên quan để xử lý.
3. Đối với công việc liên quan đến nhiều bộ, cơ
quan hoặc nhiều Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan được giao chủ trì có
trách nhiệm phối hợp, tổng hợp ý kiến, đề xuất phương án xử lý, báo cáo Trưởng
ban hoặc Phó Trưởng Ban phụ trách xem xét, chỉ đạo.
4. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm
quyền của Ban Chỉ đạo Trung ương, cơ quan chủ trì tổng hợp, đề xuất phương án xử
lý, báo cáo Trưởng Ban, Phó Trưởng ban phụ trách hoặc cấp có thẩm quyền xem,
xét, quyết định; đồng thời gửi Cơ quan Thường trực để theo dõi, tổng hợp.
5. Cơ quan Thường trực và cơ quan giúp việc có
trách nhiệm cung cấp thông tin, tổng hợp ý kiến, chuẩn bị nội dung và phục vụ
hoạt động phối hợp của Ban Chỉ đạo Trung ương. Ban Chỉ đạo Trung ương không
thay thế trách nhiệm của cơ quan chủ Chương trình, các bộ, cơ quan trung ương
và địa phương trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc
gia.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện
Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, với tư cách Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy
chế này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc
cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, các cơ quan, Tổ chức gửi ý kiến về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban xem xét, quyết định.