|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
239/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Dương Đức Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
23/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 239/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 350/QĐ-TTG NGÀY
26/02/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN
LĨNH VỰC NỘI VỤ PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2045
Thực hiện Quyết định số
350/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Chuyển đổi
số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định
hướng đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Quyết định số 350/QĐ-TTg), UBND
thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số
toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định
hướng đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố, như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thực hiện chuyển đổi số lĩnh
vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp phải phù hợp với chủ trương, đường
lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, gắn với các chiến lược, chương trình, kế hoạch
quốc gia về phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; được xác định là
nhiệm vụ tất yếu, cấp bách, vừa là mục tiêu, vừa là động lực đổi mới phương thức
lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực Nội vụ.
2. Thực hiện chuyển đổi số lĩnh
vực Nội vụ đồng bộ, thống nhất theo chỉ đạo của Chính phủ, dựa trên các trụ cột:
(1) hạ tầng số, (2) dữ liệu số, (3) nền tảng số, (4) ứng dụng dùng chung, (5)
nhân lực số, (6) an toàn thông tin, an ninh mạng; bảo đảm liên thông, chia sẻ,
tránh phân tán, cát cứ thông tin; triển khai có trọng tâm, trọng điểm, đo lường
được bằng các chỉ số hiệu quả.
3. Lấy thể chế là nền tảng, dữ
liệu lĩnh vực Nội vụ là tài nguyên, nghiên cứu, đề xuất chính sách huy động mọi
nguồn lực để làm giàu dữ liệu lĩnh vực Nội vụ, phát triển dữ liệu trở thành tài
sản.
4. Lấy người dân và doanh nghiệp
làm trung tâm, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm; đơn giản hóa thủ tục
hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh, rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi
phí tuân thủ; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm an toàn, bảo mật
dữ liệu cá nhân.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực, ưu tiên đầu tư cho nguồn nhân lực số, hạ tầng số, dữ liệu số; kết
hợp đổi mới tư duy, đổi mới thể chế với ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, coi đây là giải pháp tổng thể nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ.
6. Ưu tiên ứng dụng công nghệ số
tiên tiến, đặc biệt là các công nghệ mới như: trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
chuỗi khối..., nhằm nâng cao chất lượng ra quyết định, chỉ đạo, điều hành, năng
lực phân tích, dự báo, hoạch định chính sách lĩnh vực Nội vụ, góp phần xây dựng
nền hành chính hiện đại, minh bạch, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Thực hiện chuyển đổi số toàn diện,
đồng bộ trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Nội vụ, lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; xây dựng nền hành chính phục vụ
chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, vận hành dựa trên dữ liệu, có năng lực phân
tích, dự báo và thích ứng linh hoạt; phấn đấu ngành Nội vụ trở thành ngành tiêu
biểu trong chuyển đổi số thực thi công vụ. Đến năm 2030, cơ bản hoàn thành hạ tầng
số, dữ liệu số, nền tảng số và ứng dụng dùng chung trong toàn ngành; đến năm
2035, hình thành nền hành chính số và mô hình quản trị hiện đại ngành Nội vụ; đến
năm 2045, ngành Nội vụ vận hành trên nền hành chính thông minh, dựa trên dữ liệu
và công nghệ số thông minh.
2. Mục tiêu
cụ thể đến 2030
a) Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng
dữ liệu và nền tảng số ngành Nội vụ
- Triển khai 100% Cơ sở dữ liệu
lĩnh vực Nội vụ theo mô hình thống nhất, tập trung, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ
liệu với Trung tâm Dữ liệu Thành phố và Trung ương theo lộ trình.
- Hình thành, phát triển, hoàn
thiện kho dữ liệu tập trung lĩnh vực Nội vụ, bảo đảm kết nối, liên thông, chia
sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công trực tuyến với các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được
hình thành trên cơ sở bài toán thực tế, sát với yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn, số
liệu được cập nhật theo thời gian thực, đáp ứng yêu cầu “đúng - đủ - sạch - sống
- thống nhất - dùng chung” theo quy định.
b) Hoàn thành xây dựng, vận
hành các cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ
- Nghiên cứu xây dựng các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cần phải triển khai trong giai đoạn 2026-2030, đảm
bảo có sự kế thừa, liên thông, kết nối từ các cơ sở dữ liệu đã có của Thành phố,
tránh đầu tư trùng lặp, gây lãng phí.
- Hoàn thành xây dựng, vận
hành, cập nhật cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm phục vụ
100% nhiệm vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
- Phối hợp cung cấp thông tin về
dữ liệu người có công; vận hành cơ sở dữ liệu về người có công, đáp ứng tối thiểu
80% yêu cầu thực hiện chính sách an sinh xã hội theo quy định.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành
cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử (phần mềm lưu trữ tài liệu số hóa của
các cơ quan, tổ chức đã xây dựng); Kho lưu trữ tài liệu Lưu trữ lịch sử Thành
phố.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành
hệ thống đo lường mức độ hài lòng về sự phục vụ hành chính, xác định Chỉ số cải
cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành
cơ sở dữ liệu quản lý thi đua, khen thưởng Thành phố.
c) Phát triển dịch vụ công trực
tuyến toàn trình phục vụ người dân và doanh nghiệp, lấy người dân, doanh nghiệp
làm trung tâm phục vụ
- 100% thủ tục hành chính lĩnh
vực Nội vụ được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% các biểu mẫu điện tử thực
hiện dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Nội vụ được ứng dụng trí tuệ nhân tạo và
trợ lý ảo để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
- Bảo đảm 100% hoạt động tương
tác giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Nội vụ
được thực hiện thông suốt trên môi trường số (trừ nội dung thuộc phạm vi bí mật
nhà nước), thông qua cổng/trang thông tin điện tử và các hệ thống thông tin
theo quy định pháp luật, bảo đảm tiếp nhận, xử lý, phản hồi và trả kết quả kịp
thời, an toàn, thuận tiện.
- Nâng cao việc cung cấp thông
tin phục vụ người dân, doanh nghiệp bằng nhiều hình thức; ứng dụng công nghệ số
trong tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến.
d) Nâng cao năng lực số của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ, đồng thời nâng cao khả năng tiếp
cận và sử dụng của người dân, doanh nghiệp đối với thông tin, dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, các nền tảng số và hệ thống thông tin lĩnh vực Nội vụ trên
môi trường số.
- Bảo đảm 100% cán bộ, công chức,
viên chức sử dụng thành thạo các nền tảng số, hệ thống thông tin, ứng dụng dùng
chung trong xử lý, giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện nghiệp vụ chuyên
môn trên môi trường số.
- Bảo đảm điều kiện để 100% người
dân, doanh nghiệp có khả năng tiếp cận, sử dụng thuận tiện các dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, bao gồm tra cứu thông tin, nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số.
đ) Đẩy mạnh hoạt động của các
cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ trên môi trường điện tử
- 100% hồ sơ công việc tại cơ
quan hành chính nhà nước được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ thuộc
phạm vi bí mật nhà nước thì thúc đẩy việc xử lý trên hệ thống/mạng MẬT phù hợp
theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ để giải quyết công việc.
- 100% văn bản, hồ sơ công việc
tại các cơ quan quản lý nhà nước được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử.
- Trên 95% các quy trình nghiệp
vụ nền tảng (lõi) tại các cơ quan quản lý nhà nước được tái cấu trúc, chuẩn
hóa, số hóa và được đưa lên môi trường số, sử dụng lại dữ liệu số hóa theo quy
định.
- Trên 95% các cơ quan quản lý
nhà nước ngành Nội vụ tổ chức thực hiện quản lý, chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp
trên môi trường điện tử, thông qua các hệ thống thông tin, nền tảng số và quy
trình điện tử thống nhất.
- Trên 95% các quyết định quản
lý của các cơ quan quản lý nhà nước được đưa ra trên cơ sở phân tích, khai thác
dữ liệu, thông qua các hệ thống hỗ trợ chỉ đạo, điều hành, bảo đảm tính khách
quan, khoa học và hiệu quả.
e) Phát triển dữ liệu mở, dữ liệu
dùng chung
- 100% cơ sở dữ liệu được rà
soát, chuẩn hóa và xác định rõ danh mục dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu dùng chung,
dữ liệu mở phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục
hành chính, kết nối, chia sẻ với các sở, ngành, địa phương và trung ương.
- Tối thiểu 70% dữ liệu đủ điều
kiện được công bố dưới dạng dữ liệu mở, phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội
khai thác, sử dụng.
- 100% dữ liệu dùng chung, dữ
liệu mở được chuẩn hóa, cập nhật định kỳ, bảo đảm khả năng truy cập, khai thác
và tái sử dụng thuận tiện trên môi trường số.
g) Thúc đẩy định danh, xác thực
điện tử và số hóa hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và các nhóm đối tượng
chính sách thuộc phạm vi quản lý
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được gắn định danh điện tử thống nhất; 100% thông tin, hồ sơ quản lý của
cán bộ, công chức, viên chức được số hóa, chuẩn hóa và lưu trữ tập trung trong
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tối thiểu 85% các nhóm đối tượng
chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nội vụ được gắn định danh
điện tử thống nhất; tối thiểu 85% các nhóm đối tượng chính sách thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được số hóa, chuẩn hóa và lưu trữ tập trung trong các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành.
h) Đẩy mạnh chi trả không dùng
tiền mặt trong an sinh xã hội bảo đảm tối thiểu 99% đối tượng hưởng chính sách
an sinh xã hội nhận trợ cấp thường xuyên thông qua phương thức chi trả không
dùng tiền mặt; đồng thời tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ, tạo điều kiện
để mở rộng phạm vi tiếp cận hình thức chi trả không dùng tiền mặt đối với các
nhóm đối tượng khác.
i) Nâng cao chất lượng phục vụ
và mức độ hài lòng
Bảo đảm tối thiểu 95% người
dân, doanh nghiệp đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Nội vụ.
k) Về bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng
- 100% hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của ngành Nội vụ được xác định, phê duyệt cấp
độ an toàn thông tin và triển khai đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn theo cấp
độ, được giám sát, vận hành an toàn, liên tục.
- 100% hệ thống thông tin trọng
yếu của ngành Nội vụ được bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo mô hình nhiều lớp,
kết nối, chia sẻ thông tin giám sát với hệ thống điều hành an ninh mạng của
Thành phố; kịp thời phát hiện, cảnh báo và xử lý sự cố.
- 100% dữ liệu, hồ sơ, văn bản
điện tử, bao gồm cả dữ liệu mật và dữ liệu nhạy cảm, được bảo vệ an toàn trong
suốt vòng đời xử lý, có biện pháp phòng, chống thất thoát, rò rỉ dữ liệu; định
kỳ tổ chức đánh giá tổng thể về an ninh mạng, an toàn dữ liệu trong toàn ngành.
l) Phát triển hạ tầng số theo
hướng phổ cập, đồng bộ, hiện đại, an toàn, bền vững và có tính dự phòng cao; phục
vụ đắc lực công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; đáp ứng nhu cầu tiếp cận, sử
dụng dịch vụ số chất lượng cao của người dân, doanh nghiệp, tổ chức. Qua đó tạo
dựng nền tảng thúc đẩy Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số của Thành phố.
3. Định hướng
đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045
a) Định hướng đến năm 2035
- Trên cơ sở các chỉ tiêu đã đạt
được đến năm 2030, phấn đấu đến năm 2035 các chỉ tiêu chủ yếu được hoàn thiện ở
mức cao, tiệm cận 100%, bảo đảm vận hành ổn định, đồng bộ và bền vững, có tính
dự báo với độ chính xác cao.
- Thủ tục hành chính, dịch vụ
công trực tuyến lĩnh vực Nội vụ được cung cấp theo phương thức chủ động, tự động,
dựa trên dữ liệu số; người dân, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ lặp lại; ứng
dụng trợ lý ảo, trí tuệ nhân tạo trong quản trị và dự báo nhu cầu giải quyết thủ
tục hành chính, nhu cầu nhân lực công, hỗ trợ sắp xếp tổ chức, bộ máy, cung cầu
lao động, an sinh xã hội, thi đua khen thưởng, cải cách hành chính...
- Dữ liệu lĩnh vực Nội vụ trở
thành nguồn lực cốt lõi, tài nguyên số, tài sản số, được quản trị tập trung,
chia sẻ hiệu quả, phục vụ quản lý, điều hành và xây dựng chính sách.
- Quản lý, chỉ đạo, điều hành
chuyển sang mô hình dựa trên dữ liệu, với đa số quyết định quản lý được hỗ trợ
bởi phân tích dữ liệu và hệ thống thông minh.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ
đóng góp tích cực để hệ thống chính sách xã hội phát triển toàn diện, bền vững,
tiến bộ và công bằng, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho nhân dân, góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển đất nước và xây dựng con người Việt Nam toàn diện,
giúp người dân tham gia các hoạt động xã hội toàn diện, thụ hưởng chính sách an
sinh xã hội thuận lợi hơn, góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia số.
- Hoạt động quản lý, chỉ đạo,
điều hành của ngành Nội vụ được hỗ trợ bởi các hệ thống phân tích dữ liệu, trợ
lý ảo và công cụ thông minh, nâng cao chất lượng ra quyết định.
- Hầu hết các quy trình nghiệp
vụ cốt lõi trong ngành Nội vụ được tự động hóa ở mức cao, vận hành thông suốt
trên môi trường số, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu.
- Chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ
giữ vai trò nòng cốt về thể chế, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực góp phần hiện
thực hóa mục tiêu Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, chỉ số Chính phủ điện tử, quản trị công và cung cấp dịch vụ
công.
III. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
Danh mục các nhiệm vụ, giải
pháp triển khai Kế hoạch được phân công tại Phụ lục kèm theo.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tiến độ, hiệu quả triển khai các
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; chủ động tham mưu, đề xuất UBND Thành phố
lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ theo nguyên tắc 6 rõ (rõ người,
rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền và rõ kết quả); rà soát, tổng
hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện của các cơ
quan, đơn vị, địa phương để chủ động phối hợp hỗ trợ xử lý hoặc báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định. Đồng thời, thường xuyên rà soát,
báo cáo đầy đủ thông tin, dữ liệu, tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ về
Bộ Nội vụ theo quy định.
- Thực hiện số hóa hồ sơ, dữ liệu
đầy đủ, chính xác, cập nhật vào các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành do Bộ Nội vụ quản lý.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Sở Nội vụ trong việc rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ chuyển đổi số lĩnh
vực Nội vụ vào Kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của Thành phố; hướng dẫn việc
tuân thủ Khung kiến trúc số Thành phố, tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ
liệu, tích hợp với Trung tâm Dữ liệu Thành phố, Kho dữ liệu dùng chung, Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các nền tảng số dùng chung của Thành phố; phối hợp
theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ liên quan trong báo cáo chuyển
đổi số chung của Thành phố.
- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ Sở
Nội vụ kết nối, đồng bộ cơ sở dữ liệu Nội vụ về Trung tâm Dữ liệu Thành phố
theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết
quả thực hiện Kế hoạch trong Báo cáo chuyển đổi số tổng thể của Thành phố theo
quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất kinh phí triển
khai thực hiện nội dung Kế hoạch của Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, các
đơn vị và địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp
với các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành và đảm bảo phù hợp theo
quy định của pháp luật.
4. Đề nghị Công an Thành phố
- Chủ trì bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin cho hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu của
Thành phố.
- Hướng dẫn Sở Nội vụ, các cơ
quan, đơn vị, địa phương khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống
định danh, xác thực điện tử (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và
cung cấp dịch vụ trực tuyến.
- Chủ trì thực hiện kiểm tra,
đánh giá, giám sát việc tuân thủ các quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo
vệ dữ liệu cá nhân.
5. Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này, chủ động
xây dựng Kế hoạch cụ thể hoặc lồng ghép vào các Kế hoạch, Chương trình để tổ chức
thực hiện đảm bảo đồng bộ với chỉ tiêu, nhiệm vụ chung của Thành phố; chủ động
sử dụng các nguồn kinh phí theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện.
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Nội vụ trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thống nhất
trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành (như dữ liệu về y tế, bảo trợ
xã hội, giảm nghèo, giáo dục, bảo hiểm...) để làm giàu Cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức và Cơ sở dữ liệu quốc gia về người có công, an
sinh xã hội, lao động việc làm… theo chỉ đạo của Bộ Nội vụ.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
trực thuộc thực hiện thống nhất sử dụng các nền tảng số, phần mềm dùng chung của
ngành Nội vụ.
- Định kỳ hằng quý, 06 tháng,
cuối năm (hoặc đột xuất) báo cáo về tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Nội vụ
theo quy định; đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung trong
báo cáo chuyển đổi số của Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 350/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và
doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045; yêu cầu Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện, đảm bảo
phù hợp, hiệu quả./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ; (để b/c)
- Thường trực Thành ủy; (để b/c)
- Thường trực HĐND TP; (để b/c)
- Chủ tịch và các PCT UBND TP; (để b/c)
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP; (để b/c)
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội; Trung tâm TT, DL và CNS;
- VPUB: CVP, Các PCVP;
- Lưu: VT, NC, SNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 23 tháng 06 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm đầu ra
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Công
tác lãnh đạo, chỉ đạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Tham mưu xây dựng, lồng ghép
các nhiệm vụ, giải pháp triển khai Kế hoạch vào Kế hoạch ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số hằng năm
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch tổng thể của Thành phố hàng năm được ban hành
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, tham mưu cấp có thẩm
quyền điều chỉnh, bổ sung các quy định, cơ chế, chính sách của Thành phố nhằm
tháo gỡ điểm nghẽn trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Tổ chức hoặc lồng ghép nội dung
chuyển đổi tư duy, nâng cao năng lực lãnh đạo số vào các hội nghị, phiên họp,
chương trình công tác, chương trình bồi dưỡng, tập huấn do Ban Chỉ đạo của
Thành phố chủ trì hoặc chỉ đạo triển khai; tập trung trang bị cho lãnh đạo,
cán bộ quản lý các cấp về tư duy chuyển đổi số, kỹ năng lãnh đạo trong môi
trường số, quản trị dựa trên dữ liệu, an toàn thông tin và đổi mới phương thức
làm việc từ thủ công sang môi trường số.
|
Sở Nội vụ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Phát động phong trào thi đua
chuyển đổi số trong toàn Thành phố; lựa chọn, vinh danh, khen thưởng các tổ
chức, cá nhân điển hình tiên tiến về chuyển đổi số; đưa nội dung, kết quả thực
hiện chuyển đổi số thành tiêu chí bắt buộc trong đánh giá thi đua, khen thưởng
hằng năm; gắn kết quả chuyển đổi số với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Các phong trào được phát động, danh sách các tổ chức, cá nhân điển hình
tiên tiến; xây dựng các tiêu chí đánh giá thi đua về chuyển đổi số cho các cụm,
khối thi đua thuộc Thành phố triển khai thực hiện
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
II
|
Rà
soát, hoàn thiện chính sách, thể chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ
chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ
|
|
|
|
|
|
5
|
Tham mưu rà soát để đề xuất sửa
đổi, bổ sung các quy định nhằm công nhận đầy đủ giá trị pháp lý của thông điệp
dữ liệu, hồ sơ điện tử, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử thay thế
hoàn toàn văn bản giấy; quy định về lưu trữ số và giá trị của tài liệu lưu trữ
số.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
III
|
Xây
dựng, vận hành các cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ và triển khai các dịch vụ, nền
tảng, phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
6
|
Tập trung rà soát, làm sạch,
chuẩn hóa dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” phục vụ
kết nối, chia sẻ dữ liệu.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ được làm sạch và chuẩn hóa
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7
|
Hoàn thành việc kết nối, đồng
bộ dữ liệu lĩnh vực Nội vụ với Trung tâm dữ liệu của Thành phố
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành việc kết nối, đồng bộ dữ liệu
|
Theo lộ trình của Thành phố
|
|
8
|
Xây dựng và phát triển Cơ sở
dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức Thành phố
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức được làm sạch, chuẩn hóa;
quản lý theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
9
|
Xây dựng và phát triển cơ sở
dữ liệu tại lưu trữ hiện hành để quản lý tài liệu lưu trữ đã số hóa
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Tài liệu lưu trữ được lựa chọn số hóa đáp ứng mục đích, yêu cầu sử dụng
và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ theo quy định
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
10
|
Xây dựng và phát triển hệ thống
phục vụ cải cách hành chính thành phố Hà Nội
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100 % cơ quan, đơn vị được đánh giá trên hệ thống theo định kỳ 3 tháng,
6 tháng, 9 tháng, cả năm; đảm bảo chia sẻ liên tục, kịp thời phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
11
|
Xây dựng và phát triển Cơ sở
dữ liệu quản lý về công tác an toàn, vệ sinh lao động (tình hình tai nạn lao
động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, kiểm định máy thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn,…), dữ liệu doanh nghiệp, đơn vị và người sử dụng lao
động và các hệ thống báo cáo thống kê theo quy định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% dữ liệu được xây dựng quản lý đầy đủ, chia sẻ theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
12
|
Xây dựng và phát triển Cơ sở
dữ liệu quản lý nghiệp vụ Dịch vụ việc làm, quản lý Dữ liệu về người lao động,
người sử dụng lao động, vị trí việc làm và các danh mục chuẩn liên quan, được
sử dụng làm nền tảng tham chiếu, đồng bộ và chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý
nhà nước và cung cấp dịch vụ việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% dữ liệu được xây dựng quản lý đầy đủ, chia sẻ theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
13
|
Xây dựng và phát triển Cơ sở dữ
liệu phần mềm số hóa thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm, quản
lý thông tin cơ bản để mô tả các đối tượng cốt lõi của lĩnh vực việc làm và
được sử dụng làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ hóa, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở
dữ liệu khác nhau, phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% dữ liệu được xây dựng quản lý đầy đủ, chia sẻ theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
14
|
Xây dựng và phát triển Sàn
giao dịch việc làm điện tử, kết nối cung cầu lao động theo thời gian thực; ứng
dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo thị trường lao động,
hỗ trợ hoạch định chính sách
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% dữ liệu được quản lý, chia sẻ theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
15
|
Xây dựng và phát triển Cơ sở
dữ liệu Người có công, số hóa hồ sơ để nâng cao năng lực quản lý, thực hiện tốt
chính sách điều dưỡng, chăm sóc, hỗ trợ người có công với cách mạng.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% dữ liệu được xây dựng quản lý đầy đủ, chia sẻ theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
16
|
Xây dựng và phát triển Cơ sở
dữ liệu thi đua khen thưởng trên địa bàn Thành phố
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% dữ liệu được xây dựng quản lý đầy đủ, chia sẻ theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
17
|
Xây dựng bổ sung, hoàn thiện
các chức năng của Kho lưu trữ tài liệu số Thành phố theo quy định của Luật
Lưu trữ năm 2024
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Tài liệu lưu trữ điện tử có giá trị vĩnh viễn được thu nộp, tài liệu
lưu trữ giấy và tài liệu trên các vật mang tin khác được số hóa, cập nhật vào
phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ, Kho lưu trữ tài liệu số theo lộ trình
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
18
|
Cập nhật Cơ sở dữ liệu về tổ
chức, bộ máy vào CSDL do Bộ Nội vụ triển khai
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% dữ liệu được xây dựng quản lý đầy đủ, chia sẻ theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
19
|
Xây dựng và phát triển Cơ sở
dữ liệu về Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
100% dữ liệu được xây dựng quản lý đầy đủ, chia sẻ theo thời gian thực
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
IV
|
Chuyển
đổi số trong giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
20
|
Rà soát, kiến nghị đơn giản
hóa thủ tục hành chính; thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ để giải quyết
hoàn toàn trên môi trường điện tử; tăng cường tái sử dụng dữ liệu số hóa
trong giải quyết thủ tục hành chính
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các quy trình nghiệp vụ được tái cấu trúc, chuẩn hóa và các dịch vụ
công trực tuyến toàn trình được triển khai
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
21
|
Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu
trúc quy trình nghiệp vụ để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính đặc thù
địa phương lĩnh vực Nội vụ; cung cấp 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người
dân, doanh nghiệp
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các quy trình nghiệp vụ được tái cấu trúc, chuẩn hóa và các dịch vụ
công trực tuyến toàn trình được triển khai
|
Năm 2026, định hướng đến năm 2030
|
|
22
|
Chuyển đổi số lĩnh vực người
có công, xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa hồ sơ để nâng cao năng lực quản lý,
thực hiện tốt chính sách điều dưỡng, chăm sóc, hỗ trợ người có công với cách
mạng
|
Sở Nội vụ
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Các Đề án, Dự án được triển khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
V
|
Phát
triển các phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành, ứng dụng công nghệ thông tin phục
vụ công tác chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
23
|
Rà soát, nâng cấp các phần mềm
nghiệp vụ: Quản lý thi đua, khen thưởng; Quản lý hội, quỹ; Quản lý văn thư,
lưu trữ… đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung, tích hợp
các công cụ hỗ trợ (Trợ lý ảo) vào phần mềm nghiệp vụ để hỗ trợ cán bộ, công
chức tra cứu quy định pháp luật và xử lý hồ sơ nhanh chóng.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Các phần mềm nghiệp vụ đã được xây dựng, nâng cấp, có khả năng kết nối,
liên thông, chia sẻ
|
Nhiệm vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
VI
|
Bảo
đảm hạ tầng số và kết nối mạng phục vụ chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
24
|
Rà soát, mua sắm, nâng cấp
các trang thiết bị công nghệ thông tin để phục vụ công tác số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính và làm sạch dữ liệu; Bảo đảm 100% công chức,
viên chức ngành Nội vụ được trang bị máy tính có kết nối mạng và cài đặt phần
mềm bản quyền, phần mềm phòng chống mã độc tập trung theo quy định.
|
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường
|
|
Trang thiết bị công nghệ thông tin được trang bị đầy đủ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
VII
|
Bảo
đảm an ninh mạng và an toàn thông tin
|
|
|
|
|
|
25
|
Hoàn thành việc xác định và
phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với 100% hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ; triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt.
|
Sở Nội vụ
|
Công an Thành phố
|
Hồ sơ cấp độ được phê duyệt; Báo cáo đánh giá an toàn thông tin.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
26
|
Áp dụng các biện pháp mã hóa dữ
liệu lưu trữ và đường truyền đối với dữ liệu quan trọng, dữ liệu nhạy cảm
theo quy định
|
Sở Nội vụ
|
Công an Thành phố
|
Quy định bảo vệ dữ liệu lưu trữ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
VIII
|
Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
|
|
|
|
|
|
27
|
Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
trong quản lý dữ liệu thông tin về người lao động, nhu cầu tuyển dụng lao động
để phục vụ các hoạt động kết nối cung - cầu lao động, góp phần giải quyết việc
làm cho người lao động trên địa bàn Thành phố
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các công cụ phân tích dữ liệu, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) được triển
khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
28
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các công cụ phân tích dữ liệu, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) được triển
khai
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
IX
|
Đào
tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
29
|
Đưa nội dung đào tạo về nâng cao
kỹ năng số, phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) vào các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các nội dung đào tạo
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
30
|
Tổ chức các khóa bồi dưỡng
dành riêng cho lãnh đạo, quản lý các cấp về tư duy chuyển đổi số, quản trị dựa
trên dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các nội dung đào tạo
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
31
|
Đào tạo, tập huấn, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về trình độ, kỹ năng, khai thác sử
dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong các hoạt động của
các cơ quan thuộc lĩnh vực Nội vụ.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các nội dung đào tạo
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Kế hoạch 239/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 350/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 do Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 239/KH-UBND ngày 23/06/2026 thực hiện Quyết định 350/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 do Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
26/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
25/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
21/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
115
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|