|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
121/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số
29/2026/QH16 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm
pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật đất đai năm
2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo
dài;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
147/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị
quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại: Tờ trình số 543/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 6 năm
2026 về việc ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn
hạn đối với quỹ đất giao Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi, Công văn số 7319/SNNMT-QLĐĐ ngày 29 tháng 6 năm 2026, ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 353/BC-STP ngày 10 tháng 6 năm 2026 và ý kiến thống
nhất của thành viên UBND tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự,
thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30
tháng 6 năm 2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: Các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NNMT.BPN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2026/QĐ-UBND của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định trình
tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định
tại khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
b) Những nội dung không quy định
tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan chuyên môn giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, xây dựng, tài
chính, kế hoạch và đầu tư.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
c) Tổ chức phát triển quỹ đất.
d) Tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc khai thác, sử dụng quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO
THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
Điều 2.
Xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn
Trên cơ sở tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định, các hồ sơ liên quan đến các thửa đất
do Tổ chức phát triển quỹ đất cung cấp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất với thửa đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định.
Điều 3.
Công bố công khai thông tin quỹ đất cho thuê ngắn hạn (thực hiện
tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ)
1. Xác định vị trí các khu đất,
thửa đất: Tổ chức phát triển quỹ đất chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và Văn
phòng Đăng ký đất đai xác định các mốc giới khu đất, thửa đất trên thực địa làm
cơ sở để công bố, công khai thông tin quỹ đất cho thuê ngắn hạn.
2. Nội dung công khai gồm: Tên
các khu đất, thửa đất; vị trí, diện tích, địa điểm; đơn giá khởi điểm cho thuê;
mục đích sử dụng; thời gian cho thuê.
Điều 4. Nộp
hồ sơ đăng ký thuê đất ngắn hạn
1. Hồ sơ đăng ký
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
thuê đất ngắn hạn do Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý gửi đơn xin thuê đất
(theo Mẫu số 01 kèm theo) và một trong các giấy tờ như sau:
- Đối với cá nhân: Thẻ căn cước
(bản chụp) kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp cá
nhân có đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).
- Đối với tổ chức: Quyết định
thành lập, điều chỉnh hoặc đăng ký kinh doanh lần đầu và các lần thay đổi có
liên quan đến tên tổ chức, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ (bản sao
có công chứng hoặc chứng thực).
b) Các tài liệu, hồ sơ khác có
liên quan.
2. Hình thức nộp: Hồ sơ xin
đăng ký thuê đất được đựng trong túi hồ sơ dán kín có chữ ký hoặc dấu niêm
phong của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuê đất và nộp trực tiếp tại Trụ
sở của Tổ chức phát triển quỹ đất.
3. Thời gian nộp hồ sơ: Trong
thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
Điều 5. Lựa
chọn tổ chức, cá nhân thuê đất
1. Trình tự lựa chọn tổ chức,
cá nhân thuê đất
Sau thời gian nộp hồ sơ theo khoản 3 Điều 4 Quy định này, căn cứ hồ sơ đăng ký thuê đất của
tổ chức, cá nhân đã nộp, Tổ chức phát triển quỹ đất mời đại diện UBND cấp xã
nơi có quỹ đất cho thuê ngắn hạn và các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký
thuê đất đến mở niêm phong hồ sơ. Việc mở niêm phong hồ sơ được lập thành biên
bản có sự chứng kiến và ký xác nhận của các thành phần tham gia.
2. Xác định tổ chức, cá nhân được
thuê đất (thực hiện tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ)
Trường hợp có 02 (hai) tổ chức,
cá nhân trở lên có đề xuất đơn giá thuê cao nhất bằng nhau (bằng hoặc cao hơn
giá khởi điểm) thì Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm tổ chức bốc thăm để
xác định người được thuê đất.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp
hồ sơ đăng ký thuê đất nhưng không tham gia buổi mở hồ sơ thì các bên tham gia
không mở hồ sơ đăng ký thuê đất của tổ chức, cá nhân đó và xác định không còn
nhu cầu thuê đất.
3. Thông báo tổ chức, cá nhân
được thuê đất
Trong thời hạn không quá 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày xác định tổ chức, cá nhân được thuê đất, Tổ chức
phát triển quỹ đất thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được
thuê đất, đồng thời đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi,
Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện niêm yết tại Trụ sở làm việc của Tổ chức
phát triển quỹ đất.
Điều 6. Nộp
tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
1. Trong thời gian 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất Tổ
chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm thông báo thời gian, địa điểm, số tiền đặt
cọc bằng 10% giá trị hợp đồng thuê đất đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
khi chấm dứt hợp đồng thuê đất.
2. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn
thuê đất có trách nhiệm nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
theo thời gian Thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất. Quá thời hạn theo
thông báo nếu tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất không nộp tiền đặt cọc
thì xác định không còn nhu cầu thuê đất.
3. Tiền đặt cọc của tổ chức, cá
nhân thuê đất được hoàn trả số tiền còn lại sau khi trừ chi phí tháo dỡ công
trình và thanh lý hợp đồng thuê.
Điều 7. Ký
hợp đồng thuê đất, nộp tiền thuê đất
1. Sau khi tổ chức, cá nhân được
lựa chọn thuê đất nộp đủ số tiền đặt cọc theo thời gian Thông báo, Tổ chức phát
triển quỹ đất thực hiện dự thảo hợp đồng thuê đất (theo Mẫu số 02 kèm theo) và
thông báo cho tổ chức, cá nhân được thuê đất về thời gian, địa điểm đến thương
thảo và ký hợp đồng thuê đất. Thời gian nộp tiền, số lần nộp tiền, hình thức nộp
tiền thuê đất và các nội dung liên quan được thỏa thuận trong Hợp đồng thuê đất
được ký kết.
Quá thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc kể từ ngày thông báo đến ký hợp đồng thuê đất mà tổ chức, cá nhân được xác
định là người được thuê đất không đến ký hợp đồng thuê đất thì xác định là
không còn nhu cầu thuê đất. Tổ chức, cá nhân có đề xuất đơn giá thuê đất cao liền
kế và bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm được xác định là người được thuê đất.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân
được thuê đất không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền thuê đất theo Hợp đồng thuê
đất thì sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, Tổ chức phát triển
quỹ đất hủy kết quả lựa chọn và đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đất đã ký.
Điều 8. Bàn
giao đất trên thực địa
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày tổ chức, cá nhân thuê đất nộp đủ tiền thuê đất theo hợp đồng thuê đất
đã ký, Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với địa phương nơi có đất cho thuê,
bàn giao đất trên thực địa cho bên thuê đất để quản lý, sử dụng. Việc bàn giao được
lập thành biên bản và cần ghi rõ diện tích đất, tình trạng đất tại thời điểm
bàn giao và được ký bởi đại diện của các bên có liên quan.
Điều 9.
Thanh lý, chấm dứt hợp đồng thuê đất
1. Khi hết thời hạn thuê đất, Tổ
chức phát triển quỹ đất và bên thuê đất có trách nhiệm thanh lý hợp đồng thuê đất,
bàn giao lại khu đất, thửa đất theo các điều khoản trong hợp đồng thuê đất đã
ký kết. Trường hợp tổ chức, cá nhân được thuê đất không hoàn trả lại đất thì thực
hiện các thủ tục cưỡng chế thu hồi đất.
2. Việc chấm dứt hợp đồng khi
nhà nước thực hiện quy hoạch sử dụng đất trước thời hạn được thực hiện theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
của Chính phủ.
3. Trường hợp bên thuê đất vi
phạm nguyên tắc thuê đất và các trách nhiệm, nghĩa vụ trong hợp đồng thuê đất
thì bị chấm dứt hợp đồng thuê đất trước thời hạn hoặc bên thuê đất đơn phương
chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không có lý do chính đáng thì Bên thuê đất
phải tự tháo dỡ công trình xây dựng trên đất, không được bồi thường, hỗ trợ tài
sản đã đầu tư trên đất .
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Trách nhiệm của Tổ chức phát triển quỹ đất
1. Công khai thông tin về thửa
đất, khu đất có thể cho thuê trên địa bàn, cung cấp các hồ sơ liên quan cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai để xác định giá khởi điểm cho thuê đất.
2. Hướng dẫn, tiếp nhận và xử
lý hồ sơ đăng ký thuê đất ngắn hạn theo đúng quy trình, thời gian quy định.
3. Chủ trì phối hợp với các bên
có liên quan thực hiện việc bàn giao đất ngoài thực địa, kiểm tra định kỳ việc
thực hiện hợp đồng thuê đất và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc bảo
vệ, lấn chiếm đất.
4. Hàng năm báo cáo kết quả thực
hiện việc cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo quy định cho UBND tỉnh, UBND cấp xã và
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 11.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuê đất
1. Sử dụng đất được cho thuê
đúng mục đích theo Hợp đồng ký kết. Không được sử dụng vào mục đích khác với mục
đích được thuê hoặc sử dụng để kinh doanh các ngành nghề bị pháp luật cấm.
2. Không được cho tổ chức, cá
nhân khác mượn, thuê lại đất đang thuê. Thông báo kịp thời cho Tổ chức phát triển
quỹ đất khi các tổ chức, cá nhân khác có hành vi lấn, chiếm, xâm phạm, hủy hoại
đất đang thuê để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời theo quy định của pháp
luật.
3. Trả lại đất cho Tổ chức phát
triển quỹ đất khi hết thời hạn thuê đất theo Hợp đồng thuê đất và các trường hợp
khác theo quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ và pháp luật có liên quan.
4. Thực hiện các trách nhiệm
khác theo Hợp đồng thuê đất đã ký kết.
Điều 12.
Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức liên quan
1. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai
a) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan liên quan xác định đơn giá khởi điểm đối với từng khu đất, thửa đất cho
thuê ngắn hạn trình Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định đơn giá
khởi điểm cho thuê theo quy định.
b) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan và Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện các nhiệm vụ được quy định
trong quy định này và giải quyết vướng mắc (nếu có).
c) Kiểm tra việc thực hiện quy
định này, hàng năm tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo UBND cấp có thẩm quyền.
2. Cơ quan tài chính
a) Thực hiện các công việc theo
chức năng quản lý nhà nước về tài chính và phối hợp với cơ quan quản lý đất đai
kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc thu, nộp sử dụng tiền thu được từ công tác khai thác quỹ đất ngắn hạn
theo quy định; xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
3. UBND cấp xã
a) Chủ tịch UBND cấp xã chịu
trách nhiệm phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn và tài sản gắn liền
với đất đối với quỹ đất thuộc thẩm quyền.
b) Thường xuyên kiểm tra, phát
hiện các trường hợp vi phạm cam kết xây dựng các công trình kiên cố trong thời
hạn được thuê đất tạm thời để xử lý theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
c) Phối hợp với Tổ chức phát
triển quỹ đất bàn giao khu đất, thửa đất cho thuê ngoài thực địa.
d) Thường xuyên kiểm tra hiện
trạng, ranh giới quỹ đất cho thuê để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn
chiếm, xây dựng trái phép trên địa bàn quản lý.
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung quy định
Điều khoản chuyển tiếp: Đối với
các trường hợp hiện đang cho thuê nhưng chưa ký hợp đồng thuê đất, Tổ chức phát
triển quỹ đất có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND
cấp xã tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh cho phép ký hợp đồng thuê đất.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có phát sinh các vấn đề mới; Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức phát triển
quỹ đất có ý kiến gửi về Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Quảng
Ngãi, ngày … tháng … năm 202…
ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT
Kính
gửi: Tổ chức Phát triển quỹ đất1
......................................
1. Người xin thuê đất2:
……………………………………………………………………........…………………………………
…………………………………………..............…………………………........………………………
…………………………………………..............…………………………........………………………
Số CCCD
:…………………………………………..............………………………….................…
…………………………………………..............…………………………........………………………
2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...):
……………………………………………………………………........…………………………………
…………………………………………..............…………………………........………………………
…………………………………………..............…………………………........………………………
3. Sau khi tìm hiểu thông tin
công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của UBND
tỉnh Quảng Ngãi, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu nơi
có đất; Tổ chức/cá nhân xin đăng ký thuê ngắn hạn khu đất sau:
- Thửa đất :
................................. tại phường/xã/đặc khu
........................................,tỉnh Quảng Ngãi).
- Diện tích
............................................ m2
4. Đề xuất đơn giá thuê đất3:
………………………………………đồng
(Bằng chữ:
...............................................................................................................................)
5. Để sử dụng vào mục đích:
………………….......................................................………
…………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………….
Khi được Tổ chức phát triển quỹ
đất cho thuê đất ngắn hạn đối với thửa đất đất nêu trên, tổ chức/cá nhân cam kết:
- Chấp hành đúng các quy định của
pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng đúng mục đích quy định,
đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê đất, đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê
đất.
- Nộp tiền đặt cọc đối với
trách nhiệm tháo dỡ công trình theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của Tổ chức
phát triển quỹ đất
- Chấp hành các quy định về giữ
gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.
- Sau khi hết thời hạn thuê đất
hoặc trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải
thanh lý hợp đồng, tổ chức/cá nhân cam kết sẽ bàn giao mặt bằng nguyên trạng
theo đúng thời hạn của thông báo và cam kết không được bồi thường về đất, tài sản
và chi phí đầu tư vào đất.
- Trước khi chấm dứt hợp đồng
thuê đất ngắn hạn, tổ chức/cá nhân cam kết thanh toán hết tiền điện, nước, điện
thoại, thuế kinh doanh, các loại phí, lệ phí khác... để giao lại mặt bằng theo
quy định.
Các cam kết khác (nếu có):
……………………………...........................…………………
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________
1 Ghi rõ tên cơ quan
tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh/xã.
2 Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp
Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi
rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký KD/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ
chức kinh tế...
3 Ghi đơn giá xin
thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm đã được UBND tỉnh phê duyệt
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/HĐTĐNH
|
Quảng Ngãi, ngày
........ tháng…… năm …..
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày
24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai; Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Quyết định số
…........…QĐ-UBND ngày …. tháng ….. năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi Quy định trình tự cho thuê quỹ đất ngắn hạn…………..;
Căn cứ Quyết định số………
QĐ-UBND ngày ... tháng … năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ……………. về
việc phê duyệt đơn giá khởi điểm …………….
Hôm nay, ngày …….. tháng
........ năm ...... tại ……….., chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT (Bên A):
- Tên đơn vị cho thuê:
……………………………………………………
- Đại diện: Ông/Bà ……………………… Chức
vụ: ……………..............
- Địa chỉ:…………………………………………………………………
- Điện thoại:
……………………………………………………………….
- Tài khoản:
……………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT (Bên B):
- Tên đơn vị thuê đất: ……………………………………….....….
- Đại diện: Ông/bà …………………...
Chức vụ (nếu có): ……………......
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………
- Điện thoại:
………………………………………………………………
- Tài khoản:
……………………………………………………………
- Mã số thuế: ………………………
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên A cho Bên B
thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất
…... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại ....................(ghi
tên xã/phường/đặc khu thuộc tỉnh Quảng Ngãi).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu
đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..................., tỷ lệ …............…. do ................... lập
ngày …........... tháng ............. năm .............. đã được
…...........…... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất ..........
(ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn
thuê đất), kể từ ngày ....... tháng ....... năm ....... đến ngày ...... tháng
....... năm …..... (thời hạn thuê đất không quá 05 năm theo quy định).
4. Mục đích sử dụng đất:
……………….......................................................
5. Nội dung khác (nếu có):
……………………………................................
Điều 2. Bên thuê đất có
trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá tính tiền thuê đất là
…………/m2/ năm , (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ
ngày ….... tháng ...... năm ….....
3. Tiền đặt cọc đối với trách
nhiệm tháo dỡ công trình theo quy định tại hợp đồng thuê đất:
……………………………......................................................
3. Phương thức nộp tiền thuê đất:
………………..........................................
………………..................................................…………...............................
..........................................
4. Nơi nộp tiền thuê đất:
………………………………................................
5. Việc cho thuê đất không làm
mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài
nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu có):
……………………………………....................
Điều 3. Việc sử dụng đất
trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều
1 của Hợp đồng
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ
của bên cho thuê đất (bên A)
1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc
sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được
chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết
định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời hạn hợp đồng khi
Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được
bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, Tổ
chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất
là 60 ngày.
3. Trong trường hợp bên thuê đất
không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, Tổ chức phát triển quỹ đất có quyền
chấm dứt hợp đồng.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác
theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ
bên thuê đất (bên B)
1. Tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn
hạn không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận;
không được xây dựng các công trình kiên cố.
2. Trong thời hạn hợp đồng còn
hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu
đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước chậm
nhất là 30 ngày. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
3. Tổ chức, cá nhân thuê đất
không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ
công trình khi được thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp
đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức,
cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công
trình.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác
theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3…..
Điều 6. Hợp đồng thuê đất
chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà
không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc
các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất
chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc
bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Việc giải quyết
tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 8. Hai bên cam kết
thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải
bồi thường cho việc vi phạm Hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Hai bên đảm bảo đúng theo quy định
của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Hợp đồng này được
lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản. Hợp đồng này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Bên thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|