|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
114/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
15 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN
HẠN; TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT
RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; ĐIỀU KIỆN,
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH ĐỂ GIAO ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ
NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6737/TTr-SNNMT ngày 13/6/2026; ý kiến
của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1989/STP-XDVB ngày 29/6/2026,
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Quyết định Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn
hạn; tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; điều kiện,
trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá
nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn
hạn; tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; điều kiện,
trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá
nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực:
a) Quyết định số
34/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; tiêu chí, điều kiện cụ
thể khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định
để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
b) Điều 5, Điều
6, Điều 11 Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định một số nội dung cụ thể thực hiện Luật Đất
đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai để áp dụng trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Anhd. T8/2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN; TIÊU CHÍ, ĐIỀU
KIỆN CỤ THỂ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG
ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM
ĐỊNH ĐỂ GIAO ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 114/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết
một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai và quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định,
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân áp dụng trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên, bao gồm: Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; tiêu chí, điều kiện
chuyển mục đích sử dụng diện tích dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác nhằm bảo đảm
sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực
và bảo vệ môi trường theo khoản 2 Điều 46 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP; điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu
giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, Tổ chức
phát triển quỹ đất thực hiện quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ quản lý nhà nước
về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 43
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Căn cứ vào quỹ đất và tài sản
gắn liền với đất (nếu có) được giao quản lý, Tổ chức phát triển quỹ đất có
trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất đang được giao quản lý có khả
năng khai thác ngắn hạn để công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
và của Tổ chức phát triển quỹ đất để lựa chọn các tổ chức, cá nhân xin thuê đất.
2. Nội dung công bố công khai gồm:
Danh mục các khu đất, vị trí, diện tích, địa điểm, đơn giá khởi điểm, thời gian
cho thuê đất, mục đích sử dụng đất thuê, thời gian nộp hồ sơ đăng ký thuê đất,
thời gian mở công bố công khai xác định người được thuê đất, quy định về việc sử
dụng tài sản đã có trên đất (nếu có) và điều kiện xây dựng công trình trên đất
(nếu có), mẫu đơn cho thuê đất và các nội dung khác có liên quan.
3. Nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất.
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
thuê quỹ đất ngắn hạn, căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất đã được Tổ chức
phát triển quỹ đất công bố công khai để nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất;
b) Hồ sơ đăng ký xin thuê đất gồm
có: Đơn xin thuê đất ngắn hạn (theo mẫu đơn tại Phụ lục kèm theo Quy định này);
Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (đối với tổ chức), Căn cước công
dân (đối với cá nhân); các tài liệu, hồ sơ khác liên quan (nếu có);
c) Hình thức nộp: Hồ sơ xin
đăng ký thuê đất được đựng trong túi hồ sơ dán kín có chữ ký hoặc dấu niêm
phong của tổ chức, cá nhân, nộp hồ sơ trực tiếp tại Trụ sở làm việc của Tổ chức
phát triển quỹ đất.
4. Lựa chọn tổ chức, cá nhân được
thuê đất.
a) Trong thời hạn không quá 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ, Tổ chức phát triển quỹ đất
mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có quỹ đất cho thuê ngắn hạn, các tổ chức,
cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký thuê đất đến mở niêm phong hồ sơ. Tổ chức, cá nhân
có đề xuất đơn giá thuê cao nhất và bảo đảm bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm được
lựa chọn là người được thuê đất;
b) Trường hợp có 02 (hai) tổ chức,
cá nhân trở lên có đơn giá đề xuất thuê cao nhất mà bằng nhau và bằng hoặc cao
hơn giá khởi điểm thì Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm tổ chức bốc
thăm để chọn ra người được thuê đất;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân
đã nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất nhưng vắng mặt trong buổi mở hồ sơ công bố
công khai thì các bên tham gia không mở hồ sơ đăng ký thuê đất của tổ chức, cá
nhân đó và xem như không còn nhu cầu thuê đất;
d) Trường hợp chỉ có một tổ chức
hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn
đơn giá khởi điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tổ chức hoặc cá nhân đó
được thuê đất;
đ) Trong thời hạn không quá 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày lựa chọn xong tổ chức, cá nhân được thuê đất, Tổ
chức phát triển quỹ đất công bố công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được
thuê đất ngắn hạn trên Cổng thông tin điện tử của Tổ chức phát triển quỹ đất;
thông báo cho tổ chức, cá nhân được thuê đất ngắn hạn biết thực hiện nộp khoản
tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình và ký hợp đồng thuê đất, thời
hạn cho thuê đất không quá 05 năm.
5. Bàn giao đất thuê trên thực
địa.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân thuê đất nộp khoản tiền đặt cọc và nộp đủ tiền
thuê đất theo Hợp đồng thuê đất đã ký, Tổ chức phát triển quỹ đất chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất cho thuê để tổ chức bàn giao đất trên
thực địa và tài sản trên đất (nếu có) cho bên thuê đất.
6. Trường hợp hết thời hạn 30
(ba mươi) ngày công bố công khai mà không có tổ chức, cá nhân tham gia đăng ký
thuê đất thì tiếp tục thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
Điều 4.
Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng diện tích dưới 02 ha đối với đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
nhằm bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an
ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định
tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Có văn bản thông báo về việc
hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
2. Có đánh giá sơ bộ tác động
môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi trường hoặc
đăng ký môi trường cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Điều
kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất
cho cá nhân
1. Điều kiện chung:
a) Cá nhân là người thành niên
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật dân sự được giao
đất ở để đáp ứng nhu cầu về đất ở, nhà ở của bản thân và vợ, chồng, bố, mẹ, con
chưa đủ tuổi thành niên trong thời gian công tác, thường trú tại địa bàn cấp xã
nơi đề nghị giao đất.
b) Việc bố trí quỹ đất ở để
giao đất cho cá nhân được căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở
theo quy hoạch mà chưa giao đất tại địa phương thuộc các trường hợp sau:
- Quỹ đất thuộc trường hợp giao
đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
- Quỹ đất thuộc trường hợp đấu
giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia và
đã qua thời điểm 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành lần 2.
c) Diện tích giao đất không
thông qua đấu giá không nhỏ hơn hạn mức tách thửa và không lớn hơn hạn mức giao
đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
d) Đảm bảo công khai, minh bạch,
đúng đối tượng; các cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất đúng mục đích.
đ) Trường hợp có nhiều cá nhân
cùng đáp ứng các tiêu chí nhóm đối tượng thì thực hiện theo thứ tự ưu tiên cho
cá nhân có thời gian công tác hoặc thường trú dài hơn.
2. Điều kiện cụ thể:
a) Cá nhân là đối tượng theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đáp ứng
các tiêu chí sau:
- Được cơ quan công tác xác nhận
về địa điểm, thời gian công tác đang công tác trên địa bàn cấp xã nơi xin giao
đất.
- Chưa được giao đất ở và nhà ở
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Cá nhân là đối tượng theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đáp ứng
các tiêu chí sau:
- Được cơ quan đăng ký cư trú
xác nhận đang thường trú và thời gian thường trú tại xã nơi xin giao đất.
- Không có đất ở trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Chưa được Nhà nước giao đất ở
hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định
để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân:
a) Trong thời gian 03 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ xin giao đất, Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện các công việc sau:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, gồm:
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Công an cấp xã, các phòng chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, người đứng đầu
cộng đồng dân cư tại nơi thường trú của người có đơn xin giao đất. Tùy từng trường
hợp cụ thể Ủy ban nhân dân cấp xã có thể quyết định thêm một số thành viên khác
cho phù hợp với thực tế ở địa phương.
- Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân các xã, phường khác trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên để xác minh thông tin cá nhân không có đất ở, chưa được
Nhà nước giao đất ở, chưa được giao nhà ở, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản, Ủy ban nhân dân các xã, phường được đề nghị
cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản theo đề nghị
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản cung cấp thông tin của Ủy ban nhân dân các
xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Hội đồng xét duyệt giao đất có trách
nhiệm tổ chức họp để xét duyệt hồ sơ của cá nhân xin giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày họp xét duyệt hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt giao đất không
đấu giá quyền sử dụng đất thông báo và công khai kết quả xét duyệt hồ sơ của cá
nhân xin giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất. Thời gian công khai kết quả
tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, Nhà văn hoá xóm, tổ dân phố là 15 ngày.
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc công khai thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Quy
định chuyển tiếp
Hồ sơ cho thuê quỹ đất ngắn hạn,
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất sang mục đích khác, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho
cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
nhưng đến ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm
quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Tổ chức
phát triển quỹ đất chưa thực hiện ký hợp đồng thuê đất thì tiếp tục giải quyết
thủ tục theo quy định tại Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về trình tự, thủ tục cho
thuê quỹ đất ngắn hạn; tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác; điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số
23/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy
định một số nội dung cụ thể thực hiện Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai để áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 7.
Trách nhiệm thực hiện
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định
này.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định của pháp luật./.
PHỤ LỤC
Mẫu đơn xin thuê đất ngắn hạn
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
Thái
Nguyên, ngày … tháng … năm …..
ĐƠN
XIN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính
gửi:………..1
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
thuê đất:……………………………………
2. Địa chỉ liên hệ:………..………………………………………………..…
3. Sau khi tìm hiểu thông tin
công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; Tổ chức/cá nhân xin đăng
ký thuê ngắn hạn khu đất sau:
- Tên danh mục thửa đất/khu đất:
....................................
- Thuộc thửa đất số …………..tờ bản
đồ số………Diện tích (ha)………….
- Địa điểm thửa đất/khu đất:
phường/xã..........................., tỉnh Thái Nguyên).
- Mục đích sử dụng đất
thuê:…………………………………………………
- Thời hạn thuê đất:…………………………………………………………
4. Đề xuất đơn giá thuê đất:………………………(bằng
chữ:……………)
5. Nếu được cho thuê đất ngắn hạn
đối với khu đất nêu trên, tổ chức/cá nhân cam kết:
- Chấp hành đúng các quy định của
pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng đúng mục đích quy định,
đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê đất, đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê
đất.
- Không xây dựng các công trình
kiên cố, tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Tổ chức phát triển
quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không yêu cầu được bồi thường về đất, tài sản
và chi phí đầu tư vào đất.
- Chấp hành nộp khoản tiền đặt
cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình theo quy định về khoản tiền đặt cọc
phải nộp do Tổ chức Phát triển quỹ đất đề nghị.
- Chấp hành các quy định về giữ
gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ theo đúng quy định.
- Trong thời hạn hợp đồng nhưng
Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thanh lý hợp đồng, cam kết sẽ bàn
giao mặt bằng nguyên trạng cho Tổ chức Phát triển quỹ đất theo đúng thời hạn của
thông báo và cam kết không yêu cầu được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu
tư vào đất.
- Trước khi chấm dứt hợp đồng thuê
đất ngắn hạn, cam kết thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh
doanh, các loại phí, lệ phí khác để giao lại mặt bằng cho Tổ chức Phát triển quỹ
đất theo quy định.
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_________________
1 Tổ chức Phát triển
quỹ đất (nơi có đất)