|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO SINH VIÊN NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO, VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA HỌC TẬP TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 193/TTr-UBND
ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định hỗ trợ kinh phí cho sinh viên nước Cộng
hòa dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia học tập tại các cơ sở đào tạo trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội
Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp
thứ tư (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ kinh phí cho sinh viên nước Cộng hòa
dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia học tập tại các cơ sở đào tạo trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định hỗ trợ
kinh phí cho sinh viên nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia
không thuộc diện Hiệp định (sau đây gọi chung là lưu học sinh) tham gia chương
trình đào tạo dài hạn (hệ đào tạo cao đẳng theo quy định bao gồm cả khóa học dự
bị tiếng Việt để thi tuyển hoặc xét tuyển vào hệ này) tại các cơ sở đào tạo trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Lưu học sinh học tập tại các
cơ sở đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
2. Các cơ sở đào tạo trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên được giao nhiệm vụ và chỉ tiêu đào tạo lưu học
sinh theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý và thực hiện hỗ trợ
1. Kinh phí hỗ trợ được cấp qua
cơ sở đào tạo theo chỉ tiêu đào tạo cho lưu học sinh được cấp có thẩm quyền
giao.
2. Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí theo khóa học:
01 lưu học sinh /01 khóa học;
b) Trường hợp lưu học sinh đã
và đang được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng của Chính phủ Việt
Nam, các địa phương và các cơ quan , tổ chức khác của Việt Nam từ ngân sách nhà
nước thì không được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này;
c) Chỉ thực hiện hỗ trợ đối với
lưu học sinh có cam kết bằng văn bản với cơ sở đào tạo về việc thực hiện nghiêm
túc, đúng, đủ các nội dung theo chương trình đào tạo đã được phê duyệt.
3. Nguyên tắc dừng thực hiện hỗ
trợ
Lưu học sinh không được tiếp tục
hỗ trợ kinh phí trong các trường hợp sau:
a) Lưu học sinh vượt quá thời
gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định (không bao gồm thời
gian bảo lưu kết quả học tập);
b) Lưu học sinh tự ý thôi học
hoặc bị buộc thôi học do vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy chế của cơ sở đào tạo;
c) Cơ sở đào tạo căn cứ tình
hình thực tế và quy định hiện hành xác định thời điểm dừng hỗ trợ.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm
lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước , Nghị quyết này và các quy định có liên
quan.
Điều 4. Hỗ
trợ kinh phí đào tạo cho cơ sở đào tạo
1. Nội dung
a) Chi thường xuyên: Bao gồm
các khoản chi phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, trong đó bao gồm cả
chi phí biên dịch, phiên dịch tài liệu (nếu có); chi hỗ trợ tiền ở cho lưu học
sinh;
b) Các khoản chi một lần cho cả
khóa học: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực
hành và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của lưu học sinh ở tại ký túc xá; chi
tham quan; chi làm hồ sơ thủ tục nhập học; chi tổng kết, kết thúc khóa học và bảo
vệ luận văn tốt nghiệp; chi phí gia hạn thị thực trong trường hợp thời gian thị
thực được cấp ngắn hơn thời gian khóa học; chi tặng phẩm, chi khen thưởng cho
lưu học sinh có thành tích cao trong học tập, rèn luyện tại cơ sở đào tạo; chi
đón và tiễn ở sân bay tại Việt Nam;
c) Chi khác: Chi khám bệnh tổng
thể đầu khóa học; chi khám bệnh tổng thể định kỳ hằng năm; chi mua bảo hiểm y tế;
chi hỗ trợ nhân ngày Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn, Tết cổ truyền
Việt Nam và Tết cổ truyền nước bạn.
2. Mức hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ: 3.100.000 đồng/người/tháng;
b) Đối với từng nội dung chi cụ
thể theo quy định tại khoản 1 Điều này : Áp dụng theo mức chi quy định của cơ sở
đào tạo, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và tổng các khoản chi không
vượt quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp cơ sở đào
tạo chi cao hơn mức hỗ trợ theo quy định thì phải sử dụng các nguồn tài chính hợp
pháp khác của cơ sở đào tạo để bù đắp.
3. Thời gian hỗ trợ: Tính theo
tháng học thực tế, không vượt quá chương trình đào tạo được phê duyệt của cơ sở
đào tạo.
Điều 5. Hỗ
trợ sinh hoạt phí
1. Nội dung: Hỗ trợ sinh hoạt
phí gồm tiền tiêu vặt và tiền ăn do cơ sở đào tạo cấp cho lưu học sinh.
2. Mức hỗ trợ: 3.700.000 đồng/người/tháng.
3. Thời gian hỗ trợ: Tính theo
tháng học thực tế, không vượt quá chương trình đào tạo được phê duyệt của cơ sở
đào tạo. Trường hợp cơ sở đào tạo bố trí tháng học thực tế dưới 15 ngày thì được
hỗ trợ bằng 1/2 mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này; đủ 15 ngày trở lên
thì được hỗ trợ bằng mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 6. Hỗ
trợ trang cấp cá nhân ban đầu
1. Nội dung
a) Kinh phí hỗ trợ trang cấp cá
nhân ban đầu được cấp qua cơ sở đào tạo để hỗ trợ cho lưu học sinh;
b) Hỗ trợ trang cấp cá nhân ban
đầu được cơ sở đào tạo cấp một lần cho một lưu học sinh trong cả khóa học, bao
gồm: Quần áo, cặp sách, chăn màn, chậu rửa và các vật dụng cần thiết khác. Trường
hợp bị mất hoặc hư hỏng, lưu học sinh không được cấp lại;
c) Lưu học sinh đã được hỗ trợ
trang cấp cá nhân ban đầu khi sang học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển thì
không được hỗ trợ trang cấp cá nhân ban đầu khi vào học hệ chính thức.
2. Mức hỗ trợ: 5.380.000 đồng/người/khóa
học.
Điều 7. Hỗ
trợ chi phí đi lại
1. Nội dung: Kinh phí hỗ trợ
chi phí đi lại do cơ sở đào tạo cấp cho lưu học sinh.
2. Mức hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người/khóa
học.
Điều 8.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện hỗ trợ theo
quy định tại Nghị quyết này do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm theo phân cấp ngân
sách nhà nước hiện hành.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10.
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
04/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên
quy định hỗ trợ kinh phí cho sinh viên nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào,
Vương quốc Campuchia học tập tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 11.
Điều khoản chuyển tiếp
Đối tượng được hưởng chế độ hỗ
trợ theo quy định tại Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND thì tiếp tục được hưởng các
nội dung hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND cho đến khi kết
thúc khóa học.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề)
thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo);
- Bộ Ngoại giao (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|