|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY
MÓC, THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 309/TTr-STC ngày 12 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của
thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai theo
quy định tại khoản 4 Điều 3; điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4; điểm b khoản
1, điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 5; Điều 5a; điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều
6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg; cụ thể như
sau:
a) Quyết định bổ sung số lượng
máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung trang bị tại phòng làm việc so với tiêu chuẩn, định mức theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ
Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được
giao;
b) Quyết định điều chỉnh mức
giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ
hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc trong trường hợp điều chỉnh mức giá
cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
c) Quyết định việc trang bị hoặc
thay thế máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
d) Quyết định về số lượng và mức
giá máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí
mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ
được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật
nhà nước trên cơ sở danh mục máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định
số 10/2026/QĐ-TTg;
đ) Quyết định về số lượng và mức
giá máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng của cơ quan, đơn vị căn
cứ theo danh mục máy móc, thiết bị tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
e) Quyết định về số lượng và mức
giá của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên
môi trường số trang bị đối với các chức danh và trang bị tại phòng làm việc
theo Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi,
bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
g) Quyết định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm
b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định
số 10/2026/QĐ-TTg.
2. Quyết định này không điều chỉnh
đối với:
a) Thẩm quyền quyết định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ chức
chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ chức hội được Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Thẩm quyền
quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ
chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
b) Thẩm quyền quyết định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, đơn vị của Đảng
thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, đơn vị của Đảng thuộc phạm
vi quản lý của thành phố Đồng Nai được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản
3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg;
c) Thẩm quyền quyết định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Hội
đồng nhân dân thành phố; cơ quan Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố. Thẩm quyền
quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, đơn
vị thuộc Hội đồng nhân dân thành phố; cơ quan Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố
được thực hiện theo thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
d) Thẩm quyền quyết định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm
bảo chi thường xuyên và chi đầu tư. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 4 Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg.
3. Các nội dung khác liên quan
đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không quy định tại Quyết định
này được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được
sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật khác
có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành
phố).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định về số lượng và mức giá của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản
phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trang bị đối với các chức
danh và trang bị tại phòng làm việc theo quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 3
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định về số lượng và mức giá của máy móc, thiết bị đầu
cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trang bị đối với
các chức danh và trang bị tại phòng làm việc đối với các đơn vị thuộc phạm vi
quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định về số lượng và mức giá của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục
vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trang bị đối với các chức danh và trang
bị tại phòng làm việc đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc so
với tiêu chuẩn, định mức theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ sung
các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công
tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng
làm việc so với tiêu chuẩn, định mức theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc
bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc so
với tiêu chuẩn, định mức theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ sung
các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc
trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với
mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại
phòng làm việc trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến
không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các đơn vị thuộc phạm vi
quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức
danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc
trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với
mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm
quyền quyết định việc trang bị hoặc thay thế máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến
trúc, công trình xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định việc trang bị hoặc thay thế máy móc, thiết bị
phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công
trình xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định việc trang bị hoặc thay thế máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg đối với các đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Thẩm
quyền quyết định về số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục
vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo
chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc
phạm vi bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 5a Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định về số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các
chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có
nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định về số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục
vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo
chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc
phạm vi bí mật nhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Thẩm
quyền quyết định về số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh hoặc
tại phòng làm việc đối với trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều
5a Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định về số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các
chức danh hoặc tại phòng làm việc đối với trường hợp trang bị máy móc, thiết bị
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng đối với các đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định về số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh hoặc tại
phòng làm việc đối với trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 9. Thẩm
quyền quyết định về mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật
nhà nước trên môi trường số trong trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ
sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số có yêu cầu về tính năng,
dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn theo mức giá quy định tại Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
theo quy định tại khoản 3 Điều 5a Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ
sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo
vệ bí mật nhà nước trên môi trường số trong trường hợp cơ quan chủ trì triển
khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số có yêu cầu về
tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn mức giá quy định tại Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
trên môi trường số trong trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công
việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số có yêu cầu về tính năng, dung lượng,
cấu hình mà có mức giá cao hơn mức giá quy định tại Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10.
Thẩm quyền quyết định mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật
nhà nước trên môi trường số tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg trong trường hợp trang bị tại cơ quan, đơn vị để phục vụ công
tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo
vệ bí mật nhà nước trên môi trường số tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết
định số 10/2026/QĐ-TTg trong trường hợp trang bị tại cơ quan, đơn vị để phục vụ
công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
trên môi trường số tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg trong trường hợp trang bị tại cơ quan, đơn vị để phục vụ công
tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 11.
Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực y tế
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực y tế đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý trên cơ sở quy định chi tiết của Bộ Y tế.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong
lĩnh vực y tế đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở
quy định chi tiết của Bộ Y tế.
Điều 12.
Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở quy định chi tiết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý trên cơ sở quy định chi tiết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 13.
Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng khác (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo)
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
trực thuộc thành phố quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng khác (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) đối với cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng khác
(trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
Điều 14.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương có trách nhiệm lấy ý kiến góp ý của Sở Khoa học và Công nghệ trong
quá trình quyết định theo thẩm quyền đối với các trường hợp cụ thể như sau:
a) Lấy ý kiến góp ý về sự cần
thiết đối với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong việc quyết định để bổ
sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết
bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc so với tiêu chuẩn, định
mức theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết
bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và nhiệm vụ được giao trên cơ sở thẩm quyền quy định tại Điều
4 Quyết định này.
b) Lấy ý kiến góp ý về sự phù hợp
tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ đối với chỉ tiêu về tính năng, dung lượng, cấu hình của máy móc, thiết
bị trong trường hợp ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng
thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số hoặc phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền quy định tại Điều 13
Quyết định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xin ý kiến của
cơ quan có liên quan đối với trường hợp quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại khoản 2 Điều 11,
khoản 2 Điều 12 Quyết định này, cụ thể như sau:
a) Xin ý kiến của Sở Y tế về sự
phù hợp các quy định pháp luật có liên quan trong lĩnh vực y tế đối với trường
hợp quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong
lĩnh vực y tế.
b) Xin ý kiến của Sở Giáo dục
và Đào tạo về sự phù hợp các quy định pháp luật có liên quan trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo đối với trường hợp quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương có trách nhiệm kịp thời ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng theo đúng quy định pháp luật trên cơ sở thẩm quyền
quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Quyết định này nhằm đảm
bảo duy trì ổn định hoạt động thường xuyên tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về quyết định của
mình và có trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí
trong quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực hiện các nội dung phân
cấp thẩm quyền tại nội dung Quyết định này.
Điều 15.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng
9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị đối với các cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với các trường hợp đã được
cấp có thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục áp
dụng tiêu chuẩn, định mức đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định
tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Quyết định này.
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương đã trang bị máy móc, thiết bị trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị đã được trang bị
cho đến khi được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại nội dung Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 16.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Trong quá trình thực hiện, trường
hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan khác (nếu
có) kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tài chính) để chỉ
đạo xử lý.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Ban Thường trực UBMTTQVN thành phố;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố;
- Các Sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc/trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KTNS.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|