|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên
Quang, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, NGƯỜI THAM
GIA HOẠT ĐỘNG, NHÂN VIÊN Y TẾ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố
và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố;
Xét Tờ trình số 144/TTr-UBND
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định
về người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động, nhân viên y tế
ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 157/BC-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2026
của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định về người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt
động, nhân viên y tế ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của
thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về:
1. Mức phụ cấp của từng chức
danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh
và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc
kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không
chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
2. Số lượng và mức hỗ trợ hằng
tháng cho nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
3. Mức khoán kinh phí hoạt động
của thôn, tổ dân phố theo quy định tại điểm l khoản 9 Điều 31 Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
4. Nghị quyết này không quy định
chế độ, chính sách đối với các chức danh, lực lượng đã được quy định tại văn bản
quy phạm pháp luật chuyên ngành, gồm: Thôn đội trưởng, cộng tác viên dân số
thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các chức
danh, lực lượng khác.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Thôn, tổ dân phố.
2. Người hoạt động không chuyên
trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; nhân viên y tế thôn, tổ dân
phố.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Mức
phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Đối với thôn có từ 700 hộ
gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố
thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực
biên giới; thôn, tổ dân phố đặc biệt khó khăn, mức phụ cấp hằng tháng như sau:
|
TT
|
Chức danh
|
Mức phụ cấp hằng tháng
(Hệ số so với mức lương cơ sở)
|
|
1
|
Bí thư chi bộ
|
1,8
|
|
2
|
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ
dân phố
|
1,8
|
|
3
|
Trưởng Ban công tác Mặt trận
|
1,6
|
2. Đối với thôn, tổ dân phố
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, mức phụ cấp hằng tháng
như sau:
|
TT
|
Chức danh
|
Mức phụ cấp hằng tháng
(Hệ số so với mức lương cơ sở)
|
|
1
|
Bí thư chi bộ
|
1,7
|
|
2
|
Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ
dân phố
|
1,7
|
|
3
|
Trưởng Ban công tác Mặt trận
|
1,4
|
3. Mức phụ cấp hằng tháng quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng phần
người lao động phải đóng theo quy định.
Điều 4. Số
lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn,
tổ dân phố
1. Số lượng người tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố không quá 07 người/thôn, tổ dân phố.
2. Chức danh, mức hỗ trợ hằng
tháng đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố tại thôn có từ
700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ
dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở
khu vực biên giới; thôn, tổ dân phố đặc biệt khó khăn, như sau:
|
TT
|
Chức danh
|
Số lượng (người)
|
Mức hỗ trợ hằng tháng (Hệ số so với mức lương cơ sở)
|
|
1
|
Nhân viên khuyến nông, khuyến
lâm, thú y, môi trường
|
1
|
0,7
|
|
2
|
Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ
trưởng tổ dân phố
|
1
|
0,35
|
|
3
|
Chi hội trưởng Chi hội Cựu
chiến binh
|
1
|
0,3
|
|
4
|
Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ
|
1
|
|
5
|
Chi hội trưởng Chi hội Người
cao tuổi
|
1
|
|
6
|
Chi hội trưởng Chi hội Nông
dân
|
1
|
|
7
|
Bí thư chi đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh
|
1
|
3. Chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng
đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này như sau:
|
TT
|
Chức danh
|
Số lượng (người)
|
Mức hỗ trợ hằng tháng (Hệ số so với mức lương cơ sở)
|
|
1
|
Nhân viên khuyến nông, khuyến
lâm, thú y, môi trường
|
1
|
0,5
|
|
2
|
Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ
trưởng tổ dân phố
|
1
|
0,3
|
|
3
|
Chi hội trưởng Chi hội Cựu
chiến binh
|
1
|
|
4
|
Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ
|
1
|
|
5
|
Chi hội trưởng Chi hội Người
cao tuổi
|
1
|
|
6
|
Chi hội trưởng Chi hội Nông
dân
|
1
|
|
7
|
Bí thư chi đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh
|
1
|
4. Trường hợp văn bản pháp luật
chuyên ngành quy định mức hỗ trợ cao hơn hoặc có quy định khác về chế độ, chính
sách đối với chức danh tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì thực hiện theo văn bản
pháp luật chuyên ngành.
Điều 5. Số
lượng và mức hỗ trợ hằng tháng cho nhân viên y tế thôn, tổ dân phố
1. Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí
01 nhân viên y tế.
2. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với
nhân viên y tế:
a) Mức 0,7 lần so với mức lương
cơ sở áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố làm việc tại các thôn có
từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn tại các xã khó khăn theo quy định của
Chính phủ; các tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;
b) Mức 0,5 lần so với mức lương
cơ sở áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố làm việc tại thôn, tổ dân
phố còn lại.
Điều 6.
Kiêm nhiệm và mức kiêm nhiệm
1. Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm một chức danh người hoạt động không
chuyên trách khác hoặc một chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hoặc
nhiệm vụ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
2. Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm một chức danh tham gia hoạt động khác hoặc nhiệm
vụ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
3. Người kiêm nhiệm chức danh,
nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được hưởng 100% mức phụ cấp,
mức hỗ trợ của chức danh, nhiệm vụ kiêm nhiệm. Khoản phụ cấp, hỗ trợ của chức
danh, nhiệm vụ kiêm nhiệm không dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế.
4. Trường hợp người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố hoặc nhân viên y tế thôn, tổ dân phố đồng thời đảm nhiệm chức danh, nhiệm vụ
khác theo văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và hưởng chế độ phụ cấp, thù
lao, hỗ trợ, bồi dưỡng đối với chức danh, nhiệm vụ đó thì không bố trí kiêm nhiệm
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 7. Mức
khoán kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Mức khoán kinh phí hoạt động
ở thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở
lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành
chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn, tổ dân phố đặc biệt khó khăn là
9.000.000 đồng/năm.
2. Mức khoán kinh phí hoạt động
ở thôn, tổ dân phố còn lại là 8.500.000 đồng/năm.
Điều 8. Nguồn
kinh phí
Kinh phí thực hiện Nghị quyết
này do ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Riêng quy định tại Điều 5
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các nghị quyết
sau đây:
a) Nghị quyết số
26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định về người hoạt động không chuyên trách; người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 và Điều 4
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang Quy định về người hoạt động không chuyên trách; người tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định chức danh, kiêm nhiệm chức
danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ
dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp
xã; mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Riêng các quy định về chức danh, mức phụ cấp,
mức hỗ trợ hằng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm đối với nhân viên y tế ở thôn, tổ
dân phố được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 14 tháng 7 năm 2026.
b) Nghị quyết số 51/NQ-HĐND
ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về việc áp dụng
các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh
Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Riêng số thứ tự 4 Mục I
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND được tiếp tục áp dụng đến
hết ngày 05 tháng 7 năm 2026./.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 6 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ; Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành;
- Các Ban của HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (NNL).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hầu Minh Lợi
|