|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2026
Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại
dâm ngày 17 tháng 3 năm 2003; Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm
2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng,
chống mại dâm; Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 90/TTr-SYT ngày 23
tháng 3 năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống mại dâm
trên địa bàn tỉnh năm 2026 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm phòng ngừa, giảm thiểu tệ
nạn mại dâm, ngăn chặn sự gia tăng các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến
mại dâm; không phát sinh mới các điểm phức tạp về tệ nạn mại dâm; hạn chế tác hại
của tệ nạn mại dâm đối với sức khỏe, xã hội và an ninh trật tự; tăng cường cung
cấp các dịch vụ và bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch
vụ xã hội của người bán dâm, hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng, góp phần
xây dựng môi trường xã hội an toàn, lành mạnh và phát triển bền vững.
- Đề ra các giải pháp phòng ngừa,
đấu tranh tội phạm liên quan đến hoạt động mại dâm và hỗ trợ kịp thời đối với
người bán dâm hòa nhập cộng đồng, đáp ứng yêu cầu đặt ra đối với công tác
phòng, chống mại dâm.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo sự thống nhất, phối hợp
chặt chẽ giữa các sở, ngành và các địa phương trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện,
gắn kết với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội,
phòng, chống ma túy, mua bán người, HIV/AIDS;
- Lấy phòng ngừa là trọng tâm
trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; kết hợp phòng, chống tệ nạn mại dâm
với phòng, chống tệ nạn ma túy và các tệ nạn xã hội khác;
- Các hoạt động phải thiết thực,
hiệu quả, không phô trương, hình thức, lãng phí; không ảnh hưởng đến các hoạt động
kinh doanh, dịch vụ… của cơ sở kinh doanh.
II. CÁC CHỈ
TIÊU CHỦ YẾU
1. 100% cấp ủy, chính
quyền, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường được quán triệt, phổ biến
các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm.
2. 100% xã, phường xây dựng
và triển khai nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại
dâm; lồng ghép với tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống ma túy và
phòng, chống mua bán người, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
3. 100% xã, phường xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm; lồng ghép với các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và an sinh xã hội
trên địa bàn.
4. 100% người bán dâm và
các đối tượng có nhu cầu được tiếp cận, tư vấn và sử dụng các dịch vụ hỗ trợ xã
hội, y tế, pháp lý theo quy định.
5. 100% cơ sở kinh doanh
dịch vụ có điều kiện trên địa bàn tỉnh được rà soát, thống kê, đưa vào danh
sách quản lý theo quy định; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định
của pháp luật về phòng, chống mại dâm.
6. Các hành vi vi phạm
pháp luật liên quan đến chứa chấp, môi giới, tổ chức hoạt động mại dâm được
phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; tăng cường đấu tranh, xử
lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ có điều kiện.
7. Các xã, phường tổ chức
triển khai các hoạt động xây dựng môi trường lành mạnh, không để phát sinh tệ nạn
mại dâm; gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào
thi đua tại địa phương.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác
lãnh đạo, chỉ đạo
- Thực hiện nghiêm các chỉ đạo
của Trung ương và quy định pháp luật về phòng, chống mại dâm; cụ thể hóa thành
các kế hoạch, chính sách phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp; coi hiệu quả công tác phòng, chống
mại dâm là chỉ tiêu đánh giá, thi đua hàng năm.
- Gắn kết chặt chẽ công tác
phòng, chống mại dâm với các chương trình an sinh xã hội, phòng chống ma túy,
HIV/AIDS và mua bán người tại địa phương.
- Tăng cường giáo dục, ngăn chặn
và xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên có hành vi bao che, dung túng hoặc tham gia tệ
nạn mại dâm.
2. Công tác
thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, mạng xã hội và các nền tảng số để lan tỏa thông tin tích cực, các mô
hình hay và gương điển hình.
- Tập trung đối tượng trọng điểm:
Ưu tiên tuyên truyền tại các khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát
sinh tệ nạn, nhóm lao động ngoại tỉnh và học sinh, sinh viên.
- Lồng ghép phổ biến pháp luật
với giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và cảnh báo các thủ đoạn lôi kéo,
môi giới mại dâm qua mạng xã hội.
- Tuyên truyền phòng ngừa, vận
dụng các hình thức văn hóa, văn nghệ truyền thống, xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục, các tiểu phẩm, ký sự, bài viết về tình hình mại dâm và đổi mới hình
thức, tăng thời lượng truyền thông; áp dụng các phương tiện hiện đại nâng cao
hiệu quả, chất lượng tuyên truyền. Tập trung tuyên truyền tại các xã, phường
khu vực giáp ranh, phức tạp về tệ nạn mại dâm, khu vực có nhiều khu công nghiệp,
nhà xưởng, cơ sở giáo dục, khu trọ của sinh viên, lao động ngoại tỉnh, người có
nguy cơ cao, người tái vi phạm tệ nạn mại dâm. Tổ chức tuyên truyền lồng ghép nội
dung phòng, chống mại dâm, với phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS và
phòng, chống mua bán người.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng
vũ trang, Tình nguyện viên Đội công tác xã hội tình nguyện, mạng lưới báo cáo
viên, tuyên truyền viên…người làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội và người
dân tại các xã, phường; người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội
cho người bán dâm hòa nhập cộng đồng.
3. Công tác
kiểm tra và đấu tranh xử lý vi phạm
- Tăng cường quản lý cư trú, tạm
trú; xây dựng hồ sơ theo dõi các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an
ninh, trật tự.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả
hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành 178; tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất
các cơ sở dễ phát sinh vi phạm.
- Tăng cường quản lý kiểm soát
các trang mạng xã hội để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoạt động môi
giới, tổ chức hoạt động mua dâm thông qua mạng xã hội.
- Chủ động phát hiện, điều
tra và xử lý nghiêm các đường dây, ổ nhóm môi giới, chứa chấp mại dâm, đặc biệt
là các hành vi mua bán dâm người chưa thành niên và mại dâm qua mạng.
- Thực hiện các biện
pháp hậu kiểm, không để tái hoạt động tại các điểm phức tạp đã triệt xóa; phát
huy các số điện thoại đường dây nóng và hộp thư tố giác tội phạm.
- Kịp thời truy tố, xét xử
nghiêm minh các tội phạm liên quan đến mại dâm, đẩy mạnh công tác điều tra,
truy tố, xét xử các hành vi tổ chức, chứa, môi giới mại dâm, mua dâm người chưa
thành niên, mại dâm qua mạng, bảo đảm tính răn đe và phòng ngừa chung.
- Tăng cường trách nhiệm của
xã, phường trong quản lý theo dõi việc thành lập và hoạt động của từng cơ sở
trên địa bàn, chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc lợi dụng
các hoạt động này để tổ chức hoạt động mại dâm. Thực hiện công tác hậu kiểm
tra, đánh giá việc chấp hành quy định, khắc phục thiếu sót tại các cơ sở kinh
doanh dịch vụ đã kiểm tra hoặc đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Đẩy mạnh công tác phát hiện tố
giác, công bố các số điện thoại đường dây nóng, hộp thư tố giác tội phạm, vận động
nhân dân cung cấp tin liên quan đến tội phạm mại dâm, đảm bảo bí mật cho người
cung cấp thông tin, xét xử nghiêm minh các tội phạm liên quan đến mại dâm.
4. Công tác
can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng
- Hỗ trợ y tế và tâm lý: Cung cấp
dịch vụ tư vấn, khám sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, điều trị
ARV và hỗ trợ tâm lý cho người bán dâm.
- Phối hợp tiếp cận hỗ trợ giúp
người bán dâm được cung cấp thông tin và kiến thức để nâng cao nhận thức biết
cách phòng tránh về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS, điều trị
kháng vi rút ARV, khi có nhu cầu khám bệnh sẽ được chuyển đến cơ sở y tế để
khám và tư vấn điều trị bệnh; tư vấn pháp lý cho người bán dâm về bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của mình đồng thời nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng
và chấp hành pháp luật của người bán dâm; hỗ trợ thay đổi công việc thông qua học
nghề, tạo việc làm cho người bán dâm.
- Hỗ trợ sinh kế: Tổ chức dạy
nghề, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm phù hợp giúp người bán dâm ổn định cuộc
sống, giảm nguy cơ tái phạm.
- Duy trì và nhân rộng các mô
hình câu lạc bộ, nhóm tự lực, nhóm đồng đẳng; giảm phân biệt đối xử và bảo đảm
quyền bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ xã hội cho người bán dâm.
- Phát huy vai trò của các tổ
chức đoàn thể: Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên... trong việc tham gia các hoạt động
phòng ngừa, giảm hại, giảm phân biệt đối xử, hỗ trợ tư vấn tâm lý, giới thiệu
việc làm, giúp người bán dâm có điều kiện ổn định cuộc sống, phòng ngừa tái phạm.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ Ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành và lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
có liên quan; các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống
mại dâm trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra và giám sát việc thực hiện Kế hoạch của các sở, ngành và địa phương; tổng hợp
kết quả và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội
các cấp.
- Chủ trì xây dựng tài liệu, phối
hợp với các cơ quan thông tấn báo chí triển khai các chiến dịch truyền thông về
phòng, chống mại dâm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan kiện toàn và tổ chức hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành phòng,
chống mại dâm tỉnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các
địa phương triển khai các giải pháp phòng ngừa; xây dựng và phát triển hệ thống
dịch vụ hỗ trợ xã hội, y tế dành cho người bán dâm.
- Nghiên cứu xây dựng và
quản lý cơ sở dữ liệu về công tác phòng, chống mại dâm để phục vụ công tác quản
lý nhà nước.
2. Công
an tỉnh
- Chủ trì công tác điều
tra, khám phá các vụ án, triệt xóa các tổ chức, đường dây, ổ nhóm phạm tội liên
quan đến hoạt động mại dâm.
- Tăng cường quản lý nhà nước về
an ninh trật tự, quản lý cư trú, tạm trú, tạm vắng và nắm bắt di biến động của
các đối tượng nghi vấn.
- Kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở
kinh doanh dịch vụ có điều kiện (nhà nghỉ, khách sạn, karaoke...) chấp hành các
quy định về an ninh trật tự và phòng, chống mại dâm.
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật
về phòng, chống mại dâm gắn với công tác đảm bảo an ninh trật tự.
- Phối hợp kiểm tra các hoạt động
văn hóa, thông tin, truyền thông để kịp thời phát hiện, xử lý hành vi lưu hành
văn hóa phẩm đồi trụy hoặc môi giới mại dâm trên không gian mạng.
- Duy trì các kênh tiếp nhận,
xác minh và xử lý kịp thời tố giác tội phạm từ quần chúng nhân dân liên quan đến
hoạt động mại dâm.
- Chủ trì phối hợp với
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh trong công tác điều tra,
truy tố, xét xử tội phạm mại dâm đảm bảo tính răn đe.
- Cử cán bộ tham gia
nòng cốt trong Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp tỉnh và thực hiện chế độ báo cáo
chuyên đề về tình hình an ninh trật tự trong lĩnh vực này.
3. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước
để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách địa phương.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp triển khai nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực phòng, chống mại
dâm vào các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định. Phối hợp
triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Tăng cường quản lý thông tin
trên môi trường mạng theo thẩm quyền; kịp thời phát hiện, tham mưu ngăn chặn
các hành vi lợi dụng không gian mạng để tuyên truyền, môi giới, tiếp thị mại
dâm; phối hợp triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống mại
dâm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, du lịch liên quan đến phòng, chống mại dâm;
thường xuyên kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại các cơ sở kinh
doanh dịch vụ văn hóa, lưu trú theo quy định; tham gia Đội kiểm tra liên ngành
178 cấp tỉnh.
- Phối hợp triển khai phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, gắn với công tác
phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và phòng, chống HIV/AIDS.
6. Sở Tư
pháp
Tham mưu Hội đồng phối hợp phổ
biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống
mại dâm trên Cổng/Trang Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Sơn
La và các hình thức phù hợp khác. Phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan liên quan
nghiên cứu, rà soát văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm và kiến nghị các
cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo quy định.
7. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục
về phòng, chống mại dâm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh,
sinh viên, học viên phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù văn hoá xã hội của
địa phương; tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục về đạo đức, lối sống, kỹ
năng sống cho học sinh, sinh viên, học viên; khuyến khích học sinh, sinh viên,
học viên tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại
dâm; phối hợp với gia đình, chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ học sinh,
sinh viên, học viên.
8. Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
và chính quyền địa phương triển khai công tác phòng, chống mại dâm gắn với
phòng, chống mua bán người tại khu vực biên giới; tăng cường tuần tra, kiểm
soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến
mại dâm theo quy định.
9. Đề nghị
Hải quan Sơn La; Hải quan cửa khẩu quốc tế Lóng Sập
Phối hợp với các lực lượng chức
năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát tại khu vực cửa khẩu, xuất nhập cảnh; kịp
thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến mại dâm,
mua bán người theo quy định.
10. Đề nghị
Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La
Chủ động phối hợp với các
ngành, địa phương tuyên truyền về các nội dung, chương trình, công tác phòng,
chống mại dâm; tuyên truyền trên diện rộng, động viên các tập thể, cá nhân có
thành tích, sáng kiến, đóng góp tích cực cho công tác phòng, chống mại dâm; lên
án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.
11. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Chủ động phối hợp với các sở,
ngành, địa phương của tỉnh tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng
lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; xây dựng
các mô hình về phòng, chống mại dâm, hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.
12. Đề nghị
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La, Tòa án nhân dân tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan chức năng trong công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến
tội phạm mại dâm; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc nâng cao chất lượng công tác
xử lý các vụ án liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật, góp phần
phòng ngừa, răn đe chung.
13. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch phòng, chống mại dâm tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế.
Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để
triển khai nhiệm vụ. Lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm vào các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và các phong trào thi đua tại cơ
sở.
- Chủ trì rà soát, thống kê và
lập danh sách quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động
mại dâm trên địa bàn.
- Chỉ đạo lực lượng Công
an xã, phường tăng cường tuần tra, cắm chốt tại các khu vực nghi vấn, điểm giáp
ranh phức tạp; không để phát sinh "điểm nóng" về tệ nạn mại dâm.
- Tổ chức ký cam kết giữa chủ
cơ sở kinh doanh và người lao động về việc không vi phạm pháp luật về phòng, chống
mại dâm. Thực hiện công tác hậu kiểm sau khi xử phạt vi phạm hành chính để ngăn
chặn tái phạm.
- Đổi mới nội dung tuyên truyền
theo hướng sinh động, dễ hiểu, phù hợp với đặc thù văn hóa địa phương; tập
trung vào nhóm nguy cơ cao và thanh thiếu niên.
- Duy trì và phát huy hiệu quả của
Đội công tác xã hội tình nguyện, các nhóm đồng đẳng, câu lạc bộ để tiếp cận, hỗ
trợ người bán dâm. Thiết lập và công khai đường dây nóng, hộp thư tố giác để tiếp
nhận thông tin từ nhân dân, bảo đảm bí mật cho người cung cấp tin.
- Triển khai các dịch vụ tư vấn
pháp lý, hỗ trợ y tế, dạy nghề và giới thiệu việc làm nhằm giúp người bán dâm ổn
định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao định kỳ (hoặc
đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm (trước
ngày 15/5/2026) và báo cáo kết quả thực hiện năm 2026 (trước ngày
10/11/2026) về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo, triển khai thực hiện hiệu quả./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Sơn La;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La;
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Cơ quan Hải quan quản lý địa bàn tỉnh Sơn La;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX. NTQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|