|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4323/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LAI CHÂU
Thực hiện Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Lấy phòng ngừa làm trọng tâm; gắn
công tác phòng, chống mại dâm với thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe, việc
làm, giảm nghèo, bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội để giảm tệ nạn mại
dâm và các tác động tiêu cực của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội; quản lý hiệu
quả địa bàn và môi trường mạng, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; góp
phần giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của các cấp, bảo đảm công tác phòng, chống mại dâm được triển khai thống
nhất, đồng bộ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và hệ thống pháp luật.
b) Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội; chú trọng phát
huy vai trò của cộng đồng, tập trung vào các địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ
cao.
c) Phát triển mạng lưới dịch vụ
can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; tăng cường
phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nâng cao sức khỏe tâm thần
và giáo dục đồng đẳng.
d) Tăng cường quản lý địa bàn, môi
trường mạng; nâng cao hiệu quả công tác phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm
pháp luật; không để hình thành hoặc tái hình thành các tụ điểm, địa bàn phức tạp
về mại dâm.
đ) Nâng cao năng lực đội ngũ thực
thi; kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin trong thống kê, theo dõi, quản lý, giám sát và đánh giá việc
thực hiện Chương trình.
3. Chỉ tiêu
a) Hằng năm:
- 100% cơ quan liên quan cấp tỉnh,
UBND các xã, phường ban hành kế hoạch, triển khai thực hiện.
- 90% xã, phường tổ chức hoạt động
truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp với đặc thù địa bàn,
nhóm đối tượng và được duy trì thường xuyên.
- Ít nhất 70% người bán dâm có
nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại (bao gồm
phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục) và hỗ trợ hòa
nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm được tiếp nhận,
xác minh, phân loại, xử lý kịp thời. b) Đến năm 2030:
- 100% cơ quan, đơn vị, địa
phương theo thẩm quyền ban hành hoặc tham mưu ban hành văn bản để bảo đảm triển
khai, thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống mại dâm phù hợp với quy định
pháp luật và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- 95% số cơ sở kinh doanh dịch
vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, đưa vào diện quản
lý được kiểm tra ít nhất một lần.
- 80% đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và 60% đội
ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn
thiện thể chế, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
1.1. Hoàn thiện thể chế
a) Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác
phòng, chống mại dâm bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp và tình hình thực tế của tỉnh.
b) Xây dựng, hoàn thiện các quy
chế, kế hoạch phối hợp; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức triển
khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
c) Tăng cường cơ chế phối hợp
liên ngành giữa các sở, ban, ngành tỉnh, lực lượng chức năng và UBND cấp xã
trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm; hỗ trợ can thiệp giảm hại
và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
1.2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
tổ chức thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo của cấp
ủy đảng, sự quản lý thống nhất của chính quyền 02 cấp đối trong lĩnh vực phòng,
chống mại dâm; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của địa
phương; phân công rõ trách nhiệm các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong tổ
chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả.
b) Chỉ đạo xây dựng và triển
khai kế hoạch phòng, chống mại dâm hằng năm; ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện
các nhiệm vụ trọng tâm về phòng ngừa xã hội, quản lý địa bàn, kiểm soát môi trường
mạng, hỗ trợ can thiệp giảm hại, phát triển các dịch vụ y tế - xã hội và chuyển
đổi số trong phòng, chống mại dâm.
2. Nâng
cao hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng
ngừa xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
a) Thường xuyên tổ chức các hoạt
động truyền thông, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm phù hợp với từng
nhóm đối tượng, địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương. Tập trung tuyên
truyền tại các khu vực có nguy cơ cao như địa bàn đô thị, khu du lịch, khu vực
biên giới, nơi tập trung đông lao động, thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên
và các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
b) Đổi mới nội dung, đa dạng
hóa hình thức truyền thông; tăng cường kết hợp giữa truyền thông trực tiếp với
truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội và nền tảng
số. Chú trọng tuyên truyền về lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục; phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm, bình đẳng giới và các
tác động tiêu cực của tệ nạn mại dâm đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
c) Tăng cường phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và cộng đồng trong công tác phòng ngừa mại dâm; tổ chức các hoạt
động ngoại khóa, truyền thông kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu
niên; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống mại dâm cho đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và nền tảng số trong công tác truyền thông, tư vấn và cung cấp thông
tin về phòng, chống mại dâm; xây dựng, cung cấp tài liệu, sản phẩm truyền thông
phù hợp; tăng cường cảnh báo nguy cơ, tiếp nhận phản ánh vi phạm thông qua môi
trường mạng.
2.2. Công tác phòng ngừa xã hội
a) Lồng ghép công tác phòng, chống
mại dâm với các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan về bình đẳng giới,
phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, giảm nghèo, an
sinh xã hội, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội.
Chú trọng các giải pháp hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm cho phụ nữ,
thanh niên, người có hoàn cảnh khó khăn, người thuộc nhóm nguy cơ cao nhằm
phòng ngừa phát sinh tệ nạn mại dâm.
b) Xây dựng môi trường sống,
môi trường văn hóa lành mạnh tại cộng đồng dân cư, cơ sở lưu trú, cơ sở kinh
doanh dịch vụ và các địa bàn có nguy cơ phát sinh tệ nạn mại dâm; tăng cường quản
lý xã hội, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi dụ dỗ, lôi kéo, môi giới
hoạt động mại dâm.
3. Phát
triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người
bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát
triển mạng lưới hỗ trợ
a) Phát triển mạng lưới dịch vụ
hỗ trợ phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm địa bàn và nhóm đối tượng trên địa
bàn tỉnh.
b) Nâng cao năng lực cho các cơ
sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ
việc làm trong việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập
cộng đồng đối với người bán dâm; duy trì và phát triển các điểm tư vấn, hỗ trợ
tại cộng đồng theo hướng thuận lợi, an toàn, bảo mật, không kỳ thị.
c) Phát huy vai trò của mạng lưới
cộng tác viên công tác xã hội, nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong tuyên truyền,
tư vấn, hỗ trợ can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người
bán dâm và nhóm có nguy cơ cao.
3.2. Tổ chức thực hiện cung cấp
dịch vụ hỗ trợ
a) Tổ chức các hoạt động tiếp cận
cộng đồng, cung cấp thông tin, tư vấn, sàng lọc nhu cầu và hỗ trợ chuyển gửi
các dịch vụ phù hợp đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao; bảo đảm người
có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ kịp thời, thuận lợi.
b) Triển khai đồng bộ các hoạt
động hỗ trợ can thiệp giảm hại, phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, đào tạo
nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ sinh kế và các hình thức trợ giúp cần thiết
khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.
c) Duy trì các hình thức hỗ trợ
linh hoạt như tư vấn trực tuyến, tư vấn lưu động, đường dây nóng; tăng cường
phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, phát huy vai trò của các nhóm đồng đẳng,
nhóm tự lực trong truyền thông, hỗ trợ và giám sát duy trì kết quả can thiệp; bảo
đảm an toàn, bảo mật thông tin cá nhân.
d) Lồng ghép hoạt động hỗ trợ
can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trong các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương.
đ) Củng cố, duy trì và nhân rộng
các mô hình hỗ trợ can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng hiệu quả phù hợp với
điều kiện thực tế và nguồn lực của địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối hợp
liên ngành
a) Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc trao đổi
thông tin, quản lý, hỗ trợ chuyển gửi và cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục
nghề nghiệp, việc làm, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý đối với người bán dâm và
nhóm có nguy cơ cao.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc hỗ trợ nguồn lực,
mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động, dịch vụ hỗ trợ phòng, chống mại dâm và hỗ
trợ hòa nhập cộng đồng.
4. Tăng cường
công tác kiểm tra, quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi phạm
trong phòng, chống mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản lý
địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm
a) Chủ động nắm tình hình, quản
lý địa bàn; thường xuyên rà soát, phân loại các tuyến, khu vực, địa bàn, lĩnh vực
có nguy cơ cao hoặc diễn biến phức tạp về tệ nạn mại dâm, nhất là khu vực đô thị,
du lịch, biên giới, địa bàn giáp ranh, cơ sở kinh doanh dịch vụ và trên môi trường
mạng.
b) Tăng cường quản lý các cơ sở
kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tổ chức kiểm tra định kỳ,
đột xuất theo quy định; bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương
trong phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm.
c) Tăng cường kiểm soát hoạt động
quảng cáo, môi giới mại dâm trá hình trên môi trường mạng và các nền tảng trực
tuyến.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt
phá
a) Thực hiện hiệu quả công tác
phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, xử lý thông tin, tố giác, tin báo, phản
ánh liên quan đến hoạt động mại dâm; bảo đảm các thông tin liên quan đến hành
vi vi phạm pháp luật được tiếp nhận, xác minh và xử lý kịp thời theo quy định.
b) Chủ động phát hiện, đấu
tranh, triệt xóa các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm môi giới, chứa chấp mại dâm; kịp
thời phát hiện các phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, nhất là hoạt động trên
môi trường mạng, hoạt động có tổ chức, liên tỉnh hoặc có yếu tố nước ngoài.
c) Tăng cường phối hợp giữa các
lực lượng chức năng trong trao đổi thông tin, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm
liên quan đến mại dâm, nhất là tại khu vực biên giới và địa bàn giáp ranh.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái phạm
a) Phối hợp nâng cao hiệu quả
công tác điều tra, xử lý các vụ việc, vụ án liên quan đến mại dâm bảo đảm
nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan
chức năng trong công tác phòng, chống mại dâm.
b) Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật
của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử lý các địa bàn, tụ điểm phức tạp.
5. Nâng cao
năng lực; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ
thực hiện công tác phòng, chống mại dâm
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng chức năng làm
công tác phòng, chống mại dâm các cấp; người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ
hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng; mạng lưới tuyên truyền viên, cộng tác
viên, tình nguyện viên tham gia công tác phòng, chống mại dâm.
b) Xây dựng, cung cấp tài liệu
hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu truyền thông và tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ về phòng, chống mại dâm phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở
dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống mại dâm
a) Tăng cường khảo sát, đánh
giá tình hình tệ nạn mại dâm, nhu cầu hỗ trợ của người bán dâm, hiệu quả các mô
hình hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng nhằm phục vụ công tác quản
lý, xây dựng và triển khai chính sách phòng, chống mại dâm phù hợp với thực tế
địa phương.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác thống kê, theo dõi, quản lý, phân tích
và dự báo tình hình tệ nạn mại dâm; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu và các
công cụ hỗ trợ phục vụ công tác phòng, chống mại dâm theo quy định.
5.3. Thực hiện giám sát, đánh
giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo định kỳ hoặc đột xuất; thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập
thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống mại dâm theo quy định.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các sở, ban, ngành tỉnh và địa
phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; nguồn lồng ghép từ các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giới,
phòng, chống HIV/AIDS, giảm nghèo, an sinh xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội;
cùng các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì tổ chức triển khai,
hướng dẫn thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan rà soát, tham mưu xây dựng, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn,
cơ chế phối hợp trong công tác phòng, chống mại dâm phù hợp với quy định của
pháp luật và tình hình thực tế địa phương.
c) Chủ trì xây dựng tài liệu, tổ
chức các hoạt động truyền thông, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp và các cơ quan,
đơn vị liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác
phòng, chống mại dâm; xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ của Kế hoạch.
đ) Hướng dẫn triển khai các giải
pháp phòng ngừa mại dâm; phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại, hỗ trợ
hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm.
e) Chủ trì xây dựng, hướng dẫn
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch;
tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Công
an tỉnh
Chủ trì triển khai các biện
pháp quản lý địa bàn, đấu tranh, triệt xóa các tụ điểm, đường dây, tổ chức môi
giới, chứa chấp, bảo kê mại dâm; tăng cường quản lý an ninh trật tự đối với các
cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm; phối hợp kiểm tra, xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm theo quy định.
3. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan và chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động nhân
dân khu vực biên giới tham gia phòng, chống mại dâm; tăng cường nắm tình hình địa
bàn, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến mại
dâm tại khu vực biên giới theo quy định.
4. Sở Tư
pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan tham mưu triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
phòng, chống mại dâm; đồng thời phối hợp rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế,
chính sách pháp luật liên quan theo quy định.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn đẩy mạnh
công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống mại
dâm thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và hệ thống thông tin cơ
sở; tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn
hóa, thể thao, du lịch, vui chơi giải trí và các loại hình dịch vụ dễ bị lợi dụng
để hoạt động mại dâm.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan
liên quan trong việc lồng ghép các hoạt động hỗ trợ xã hội, đào tạo nghề, tư vấn,
định hướng nghề nghiệp và giới thiệu việc làm nhằm hỗ trợ người bán dâm và nhóm
có nguy cơ cao chuyển đổi công việc, hòa nhập cộng đồng.
7. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng
cường công tác truyền thông, tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống, phòng ngừa tệ
nạn xã hội và phòng, chống mại dâm cho học sinh, học viên; lồng ghép các hoạt động
tư vấn hướng nghiệp phù hợp.
8. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
9. Báo và
phát thanh, truyền hình tỉnh
Phối hợp với các cơ quan liên
quan tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các nội dung về
phòng, chống mại dâm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
10. Các sở,
ban, ngành tỉnh có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả
các nhiệm vụ phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
11. Đề nghị
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn nâng cao
năng lực đội ngũ kiểm sát viên trong thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động
tư pháp đối với các vụ việc, vụ án liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp
luật.
12. Đề nghị
Tòa án nhân dân tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn nâng cao
năng lực đội ngũ thẩm phán trong công tác xét xử các vụ án liên quan đến mại
dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật.
13. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các tổ chức
có liên quan, chính quyền địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia phòng, chống mại dâm. Thực hiện
giám sát, phản biện xã hội đối với việc triển khai thực hiện chính sách, pháp
luật về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
14. UBND
các xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch, bố trí
nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống mại dâm phù hợp với
tình hình thực tế địa phương; lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội
và phòng, chống tệ nạn xã hội tại địa phương.
b) Xây dựng, phát triển mạng lưới
hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; duy trì,
củng cố các mô hình phòng, chống mại dâm phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Tăng cường quản lý địa bàn,
quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; kịp
thời phát hiện, phòng ngừa và xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến mại dâm theo quy định.
d) Tổ chức các hoạt động truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại
dâm phù hợp với đặc điểm địa bàn và nhóm đối tượng.
đ) Nâng cao năng lực đội ngũ
cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
(Có
biểu phân công nhiệm vụ kèm theo)
Căn cứ nội dung Kế hoạch này,
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường
xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ 06 tháng, hằng năm
báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Y tế để tổng hợp). Trong quá
trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ
đạo giải quyết./.”
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Quốc gia PC AIDS MTMD (b/c);
- Bộ Y tế (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- V, C, HCQT, CB;
- Lưu: VT, VX1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
BIỂU PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LAI CHÂU
(Kèm theo Kế hoạch số 4323/KH-UBND ngày 29/5/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
|
1
|
Hoàn thiện thể chế, tăng
cường lãnh đạo, chỉ đạo
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
công tác phòng, chống mại dâm hằng năm
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp
xã
|
Hằng năm
|
Kế hoạch
|
|
1.2
|
Rà soát, tham mưu hoàn thiện
văn bản, cơ chế phối hợp liên ngành, kiện toàn
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh, Sở Tư pháp và
các cơ quan liên quan
|
2026-2030
|
Văn bản, quy chế phối hợp,
Quyết định kiện toàn…
|
|
1.3
|
Ban hành hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ về phòng, chống mại dâm
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Văn bản hướng dẫn
|
|
1.4
|
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
triển khai kế hoạch tại cơ sở
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo kiểm tra
|
|
1.5
|
Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống
mại dâm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương:
|
|
|
|
|
|
-
|
Với cấp tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế và Các cơ quan liên
quan
|
Hằng năm
|
Nội dung lồng ghép trong KH
|
|
-
|
Với cấp xã
|
UBND cấp xã
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Nội dung lồng ghép trong KH
|
|
2
|
Truyền thông, tuyên truyền
và phòng ngừa xã hội
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổ chức truyền thông trực tiếp
tại cộng đồng
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Hội nghị, truyền thông
|
|
2.2
|
Tuyên truyền trên báo chí,
phát thanh, truyền hình, nền tảng số
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Báo và PT-TH tỉnh
|
Thường xuyên
|
Tin, bài, phóng sự
|
|
2.3
|
Chỉ đạo, hướng dẫn đẩy mạnh
công tác truyền thông, giáo dục thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao, du
lịch và hệ thống thông tin cơ sở
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan liên quan, UBND cấp
xã
|
Thường xuyên
|
Các sự kiện, hội thi, hội diễn…
|
|
2.4
|
Biên soạn, phát hành tài liệu
truyền thông
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Tài liệu truyền thông
|
|
2.5
|
Tổ chức truyền thông trong
trường học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế
|
Hằng năm
|
Hoạt động ngoại khóa
|
|
2.6
|
Tuyên truyền pháp luật về
phòng, chống mại dâm
|
Sở Y tế
|
Sở Tư pháp; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Hội nghị phổ biến pháp luật
|
|
2.7
|
Lồng ghép tuyên truyền phòng,
chống mại dâm với các chương trình an sinh xã hội ở địa phương
|
UBND cấp xã
|
Các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
Hoạt động lồng ghép
|
|
3
|
Hỗ trợ can thiệp giảm hại,
hòa nhập cộng đồng
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát nhu cầu hỗ trợ của
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao
|
UBND cấp xã
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo rà soát
|
|
3.2
|
Phát triển mạng lưới hỗ trợ
can thiệp giảm hại, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm.
|
UBND cấp xã
|
Sở Y tế, các cơ quan liên
quan
|
2026-2030
|
Mạng lưới hỗ trợ
|
|
3.3
|
Tổ chức tư vấn, hỗ trợ tâm
lý, trợ giúp pháp lý
|
Sở Y tế
|
Sở Tư pháp và các đơn vị liên
quan
|
Thường xuyên
|
Hoạt động hỗ trợ
|
|
3.4
|
Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế,
phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế
|
Thường xuyên
|
Hoạt động can thiệp
|
|
3.5
|
Tư vấn, định hướng nghề nghiệp
và giới thiệu việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan liên quan, UBND cấp
xã
|
Thường xuyên
|
Hoạt động tư vấn, định hướng,
giới thiệu việc làm
|
|
3.6
|
Hỗ trợ sinh kế, vay vốn, hòa
nhập cộng đồng
|
UBND cấp xã
|
Các đoàn thể liên quan
|
Thường xuyên
|
Các trường hợp được hỗ trợ
|
|
3.7
|
Duy trì, nhân rộng mô hình hỗ
trợ tại cộng đồng
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã
|
2026-2030
|
Mô hình hỗ trợ
|
|
3.8
|
Huy động mạng lưới cộng tác
viên, nhóm đồng đẳng tham gia hỗ trợ
|
UBND cấp xã
|
Sở Y tế
|
Thường xuyên
|
Mạng lưới hỗ trợ
|
|
4
|
Kiểm tra, quản lý địa bàn,
đấu tranh xử lý vi phạm
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổ chức kiểm tra liên ngành định
kỳ, đột xuất của Đội KTLN PCMD
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
|
4.2
|
Rà soát, quản lý địa bàn có
nguy cơ phát sinh mại dâm
|
Công an tỉnh
|
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Báo cáo rà soát
|
|
4.3
|
Quản lý cơ sở kinh doanh dịch
vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm
|
Công an tỉnh
|
Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thường xuyên
|
Danh sách quản lý
|
|
4.4
|
Đấu tranh, triệt xóa các tụ
điểm, đường dây mại dâm
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
Vụ việc được xử lý
|
|
4.5
|
Kiểm soát hoạt động mại dâm
trên không gian mạng
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
Kết quả xử lý
|
|
4.6
|
Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố
giác liên quan đến mại dâm
|
Công an tỉnh
|
các cơ quan liên quan, UBND cấp
xã
|
Thường xuyên
|
Tin báo được xử lý
|
|
5
|
Nâng cao năng lực, nghiên
cứu, giám sát đánh giá
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ các cấp
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Hội nghị tập huấn
|
|
5.2
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng
chuyển đổi số trong quản lý
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh và các cơ quan
liên quan
|
2026-2030
|
Cơ sở dữ liệu, biểu mẫu
|
|
5.3
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Báo cáo sơ kết, tổng kết
|
|
5.4
|
Thực hiện chế độ thống kê,
báo cáo định kỳ
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Y tế
|
6 tháng, hằng năm
|
Báo cáo định kỳ
|