|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/KH-UBND
|
Huế, ngày 31
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số
3888/QĐ-UBND ngày 20/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chương
trình công tác năm 2026; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Phòng, chống
mại dâm trên địa bàn thành phố Huế năm 2026, như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về
nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong
công tác phòng, chống mại dâm; giảm thiểu tác hại của hoạt động mại dâm đối với
đời sống xã hội; không phát sinh mới các điểm phức tạp về tệ nạn mại dâm; phòng
ngừa, giảm thiểu số người bán dâm; giảm tội phạm liên quan đến mại dâm, ngăn chặn
sự gia tăng các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến mại dâm; bảo đảm quyền
bình đẳng trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của người bán dâm, tạo cơ hội
cho họ thay đổi cuộc sống, hòa nhập cộng đồng bền vững.
2. Chỉ tiêu
- 100% các địa phương xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống tệ nạn mại dâm.
- Phấn đấu 100% số xã, phường tổ
chức được ít nhất một hình thức tuyên truyền về phòng ngừa mại dâm và được duy
trì thường xuyên.
- 100% các phường, xã lồng ghép
nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn mại dâm với việc thực hiện các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, trợ giúp xã hội, chương trình phòng, chống
ma túy, chương trình phòng, chống tội phạm mua bán người, chương trình phòng,
chống HIV/AIDS.
- 100 % tin báo tố giác, khiếu
nại hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh,
xử lý kịp thời.
- Ít nhất 70% người lao động tại
các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm, 70% học sinh, sinh
viên các trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục
nghề nghiệp được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, cung cấp thông
tin, kiến thức về phòng, chống tệ nạn mại dâm.
- Phấn đấu tổ chức kiểm tra
trên 20% số cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.
- Triệt xóa 100% điểm phức tạp
về tệ nạn mại dâm, không để phát sinh điểm mới.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao
hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống
mại dâm
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch
truyền thông về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước lĩnh vực
phòng, chống mại dâm; với quan điểm quyết tâm đẩy lùi, tiến tới bài trừ tệ nạn
mại dâm ra khỏi xã hội; phổ biến các quy định pháp luật về xử lý vi phạm về mại
dâm, các chính sách hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng; vận động cộng đồng
giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bán dâm.
- Tăng cường tuyên truyền,
phòng ngừa đến toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng như: học sinh, sinh viên
các trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, lao động chưa có việc làm, người lao động, nhân viên tại các cơ sở kinh
doanh dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, các khu vực giáp ranh, các xã biên
giới để hạn chế phát sinh mới số người tham gia hoạt động mại dâm… xây dựng các
cụm pano tuyên truyền, phát hành tờ rơi, apphich, sổ tay phòng chống tệ nạn xã
hội cho cán bộ cơ sở và nhân dân.
- Đổi mới cách thức, nội dung tổ
chức tuyên truyền về phòng, chống mại dâm, thu hút được giới trẻ, ứng dụng công
nghệ thông tin, truyền thông qua mạng internet, các mạng xã hội; mở rộng hình
thức tuyên truyền trực tiếp, có tính tương tác cao ở cộng đồng, ở các khu công
nghiệp, trường học,…; xây dựng các chương trình, tài liệu, công cụ tuyên truyền
phù hợp với từng vùng, từng địa phương, từng nhóm đối tượng, tập trung vào đối
tượng thanh niên, học sinh, sinh viên, nhân viên trong các cơ sở kinh doanh dịch
vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm, người lao động trong các khu công nghiệp về tác
hại của tệ nạn mại dâm, về lây nhiễm HIV/AIDS, pháp luật về phòng, chống mại
dâm, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn.
2. Tiếp tục
đẩy mạnh thực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các
chương trình có liên quan tại địa phương
- Tiếp tục tổ chức triển khai
các kế hoạch lồng ghép việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình an sinh, trợ giúp xã hội,chương
trình phòng, chống ma túy; chương trình phòng, chống tội phạm mua bán người;
chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
- Xây dựng các hoạt động hỗ trợ
cho nhóm phụ nữ, thanh niên có nhu cầu tìm kiếm việc làm trong các chương trình
về dạy nghề, tìm việc làm, hỗ trợ vay vốn, giảm nghèo nhằm cung cấp các cơ hội
lựa chọn công việc phù hợp; huy động các nguồn lực từ các dự án có liên quan hoặc
các hoạt động về hợp tác quốc tế để lồng ghép thực hiện hiệu quả công tác này.
- Huy động sự tham gia phối hợp
vào cuộc của các tổ chức chính trị - xã hội nhất là Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cùng tham gia
tư vấn, vận động người dân tham gia hỗ trợ, giúp đỡ người bán dâm tái hòa nhập
cộng đồng; lồng ghép thông tin, tuyên truyền vận động phòng, chống mại dâm với
việc thực hiện có hiệu quả các nội dung của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”. Biểu dương, khen thưởng, kịp thời những địa phương và cá
nhân thực hiện có hiệu quả trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.
3. Tăng cường
kiểm tra; kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật về phòng, chống mại
dâm; điều tra, truy tố các tội phạm liên quan đến mại dâm
- Kiện toàn, nâng cao hiệu quả
hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm được thành lập theo
Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ ở các cấp; ban hành
quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng thành viên trong Đội;
phát huy vai trò của Đội kiểm tra liên ngành; cương quyết xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm khi bị phát hiện.
- Tăng cường công tác phối hợp
liên ngành và thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp về trao đổi tiếp nhận thông
tin, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống mại dâm; sự phối hợp giữa các sở, ngành, trong việc quản lý cấp
phép và giám sát, kiểm tra các hoạt động sau cấp phép đối với cơ sở kinh doanh
dịch vụ có điều kiện dễ phát sinh tệ nạn mại dâm nhằm phòng ngừa, phát hiện và
ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động này để tổ chức hoạt động mại dâm.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa
các ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường trong hoạt động thanh tra, kiểm tra,
thông tin, báo cáo đánh giá thực trạng tệ nạn mại dâm trên địa bàn xã, phường,
các điểm tham quan, du lịch,… trên địa bàn. Thường xuyên trao đổi, kịp thời đề
xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện tốt công tác quản
lý tạm trú, tạm vắng, người lao động đến lưu trú tại thành phố, đặc biệt tại những
khu vực có nhiều nhà nghỉ, khách sạn, nhà trọ, nhà cho thuê; quản lý chặt chẽ
những đối tượng nghi vấn, kịp thời phát hiện và triệt xóa các hoạt động liên
quan đến mại dâm; công bố các số điện thoại đường dây nóng, hộp thư tố giác tội
phạm, vận động nhân dân cung cấp thông tin liên quan đến tội phạm mại dâm, đảm
bảo bí mật cho người cung cấp thông tin.
- Đẩy mạnh công tác điều tra,
triệt phá các hoạt động kinh doanh dịch vụ có liên quan đến tệ nạn mại dâm trên
địa bàn toàn; kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn và xử lý những cơ sở kinh doanh, cá
nhân có dấu hiệu hoạt động mại dâm, có nguồn tin phát giác, tố giác liên quan đến
hoạt động mại dâm; phát hiện và xử lý các hành vi sản xuất, buôn bán, sử dụng
các sản phẩm văn hóa và tổ chức các hoạt động văn hóa có nội dung đồi trụy,
khiêu dâm.
- Tăng cường quản lý kiểm soát các
trang mạng xã hội để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoạt động môi giới,
tổ chức hoạt động mua dâm thông qua mạng xã hội.
- Xét xử nghiêm minh các tội phạm
liên quan đến mại dâm, tăng cường xét xử lưu động các vụ án liên quan đến hoạt
động môi giới, chứa chấp mại dâm để giáo dục, răn đe, phòng ngừa chung trong xã
hội.
4. Đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm
- Triển khai các chương trình,
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức, kỹ năng tư vấn, hỗ
trợ thực hiện công tác tuyên truyền và hướng dẫn cộng đồng về phòng, chống mại
dâm.
- Tổ chức tập huấn, nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội các cấp về
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước, công tác xã hội để làm tốt vai trò tham
mưu, đề xuất, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm ở địa
phương.
- Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho các thành viên Đội Kiểm tra liên ngành 178 các cấp; tổ chức học tập,
chia sẻ kinh nghiệm giữa các Đội Kiểm tra liên ngành 178 các cấp.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các sở, ban, ngành và các địa
phương theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước; Huy động các nguồn lực
xã hội; hợp tác quốc tế và các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đoàn thể và các địa phương xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động
phòng, chống mại dâm theo kế hoạch đã được phê duyệt. Đồng thời tiếp tục phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về phòng, chống mại dâm trên địa bàn toàn thành phố.
- Chủ trì, tổ chức tốt hoạt động
kiểm tra liên ngành của Đội kiểm tra liên ngành 178 thành phố, tăng cường kiểm
tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ, các điểm, khu vực dễ phát sinh tệ nạn mại
dâm, hướng dẫn Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp xã thường xuyên tổ chức kiểm tra
các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm.
- Tổ chức tập huấn, tuyên truyền
các văn bản mới liên quan công tác phòng, chống mại dâm; học tập, trao đổi,
nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội;
xây dựng các cụm pano tuyên truyền, phát hành tờ rơi, áp phích, sổ tay phòng chống
tệ nạn xã hội cho cán bộ cơ sở và nhân dân.
- Phối hợp các cơ quan liên
quan, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động
phòng ngừa mại dâm; xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm; tổ
chức giáo dục, giúp đỡ, tư vấn, dạy nghề, giới thiệu việc làm cho người bán dâm
hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng.
2. Công
an thành phố
- Chỉ đạo lực lượng công an các
cấp tăng cường các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm liên quan đến mại
dâm; quản lý chặt chẽ đối với các cơ sở kinh doanh có điều kiện nhất là các cơ
sở có biểu hiện liên quan hoạt động mại dâm; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
liên quan đến mại dâm.
- Tổ chức điều tra, triệt phá,
xử lý 100% các ổ nhóm, đường dây và tụ điểm mại dâm hoặc có đơn thư khiếu nại,
tố cáo. Phát động nhân dân tố giác, đấu tranh mạnh mẽ với tệ nạn mại dâm, tổ chức
các đường dây nóng, hộp thư tiếp nhận tin, thư tố giác của nhân dân.
- Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo
kết quả đấu tranh, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm, danh
sách người bán dâm bị xử phạt vi phạm hành chính về Sở Y tế để có kế hoạch tiếp
cận, giáo dục, hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tư vấn, giúp đỡ cho người bán dâm
hoàn lương tái hoà nhập cộng đồng, phòng ngừa tái phạm.
3. Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng thực hiện hoạt động phòng chống mại dâm, phòng chống ma túy và
mua bán người ở khu vực biên giới. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, quản lý, kịp
thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp đi lại, cư trú trái phép nhằm
phòng ngừa hoạt động mại dâm, mua bán người, giữ vững an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế
tổ chức tuyên truyền pháp luật về phòng, chống mại dâm cho cán bộ và nhân dân ở
các xã, phường, biên giới.
4. Sở Tài
chính
Phối hợp với các cơ quan có
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Sở Nội vụ
- Tăng cường vai trò quản lý
Nhà nước và phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác tuyên
truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối việc
sử dụng người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động
mại dâm
- Tham mưu UBND thành phố biểu
dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân làm tốt công tác phòng, chống mại dâm.
6. Sở Văn
hóa và Thể thao
- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ
quan báo chí, truyền thông phối hợp với các ngành tăng cường lồng ghép, đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng chống mua bán người
và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan quản lý chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, xử lý kịp thời các
hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm tại
các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn thành phố; kịp thời ngăn chặn
và xử lý các cơ sở tổ chức các hành vi khiêu dâm, kích dục, lưu hành phổ biến
và kinh doanh các sản phẩm văn hóa bị cấm, bị đình chỉ.
7. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Chỉ đạo tăng cường công tác
giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh;
xây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính,
phòng, chống mại dâm trong các hoạt động ngoại khóa cho học sinh.
8. Sở Tư
pháp
Phối hợp với các cơ quan liên
quan tổ chức phổ biến các văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm.
9. Sở
Du lịch
Tăng cường công tác tuyên truyền,
kiểm tra phòng ngừa hoạt động mại dâm tại các điểm kinh doanh dịch vụ lưu trú,
du lịch. Xử lý nghiêm các cơ sở để xảy ra hoạt động mại dâm trong phạm vi đơn vị
quản lý.
10.
Các Sở, ban, ngành và cơ quan liên quan căn cứ kế hoạch để xây dựng, lồng ghép
các giải pháp phù hợp vào kế hoạch đơn vị.
11. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng và triển khai thực
hiện kế hoạch phòng, chống mại dâm theo Kế hoạch này gắn với việc thực hiện các
nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương; lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại
dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như chương trình giảm
nghèo; dạy nghề, tạo việc làm và các chương trình mục tiêu quốc gia khác; nâng
cao hiệu quả hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm của xã,
phường.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan tăng cường công tác kiểm tra sau khi cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp,
tránh việc lợi dụng hoạt động kinh doanh để tổ chức hoạt động mại dâm.
- Bố trí ngân sách và huy động
các nguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng,
chống mại dâm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cho
công tác phòng, chống mại dâm, Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm xã,
phường.
12. Đại học
Huế
- Tổ chức ngoại khóa về giáo dục
phòng, chống mại dâm; giáo dục lối sống lành mạnh trong sinh viên.
- Phối hợp với các sở,
ngành và cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa sinh
viên tham gia tệ nạn mại dâm.
13. Viện
Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố
Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm
sát nhân dân, Tòa án nhân dân các khu vực, nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm
sát, thẩm phán trong việc thực thi pháp luật về truy tố, xét xử các vụ án liên
quan đến mại dâm; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm
cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống mại dâm.
14. Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
Chỉ đạo các đơn vị liên quan chủ
động có Kế hoạch phối hợp tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng
lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; xây dựng
các mô hình về phòng, chống mại dâm, hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Căn cứ chức năng nhiệm
vụ, tình hình thực tế của đơn vị, địa phương chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện.
Chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng trước ngày 20/6, báo cáo năm trước
ngày 30/11 thông qua Sở Y tế để tổng hợp.
2. Sở Y tế chịu trách
nhiệm đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các sở, ngành, địa
phương về các nội dung của Kế hoạch; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình
hình triển khai các ngành, địa phương trước ngày 30/6 (báo cáo 6 tháng), báo
cáo năm trước ngày 05/12.
3. Trong quá trình thực
hiện, các vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Y tế) để
xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế; (để b/c)
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục IV;
- VP CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|