|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 08 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ
SƠ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÂU LẠC BỘ VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT - THỂ THAO NÒNG
CỐT TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ, PHƯỜNG TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2026-2030 THEO NGHỊ QUYẾT
SỐ 39/2025/NQ-HĐND NGÀY 29/12/2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chính sách hỗ trợ Câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật
- thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn
2026-2030;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tại Tờ trình số 115/TTr-SVHTTDL ngày 25/3/2026 về dự thảo Quyết định quy định
trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hóa - nghệ
thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn
2026-2030 theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND
ngày 29/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành quy
định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hóa -
nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai
đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND
ngày 29/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong
việc tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ Câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật -
thể thao nòng cốt theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
39/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định
chính sách hỗ trợ Câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa
bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối
với cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực
hiện các chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết
số 39/2025/NQ-HĐND.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm công khai, minh
bạch, đúng đối tượng, đúng điều kiện.
2. Mỗi xã, phường lựa chọn
01 Câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật, thể thao nòng cốt để đề nghị hỗ trợ.
3. Không trùng lặp với
chính sách hỗ trợ khác từ ngân sách Nhà nước.
Điều
4. Thành lập Câu lạc bộ
1. Câu lạc bộ văn hóa -
nghệ thuật - thể thao nòng cốt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thành lập trên cơ sở nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao của Nhân dân
tại địa phương.
2. Câu lạc bộ hoạt động
theo Quy chế hoạt động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, chịu sự quản
lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Câu lạc bộ không phải
là tổ chức hội có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về hội.
4. Câu lạc bộ phải bảo đảm
có đủ 03 loại hình hoạt động: Văn hóa, nghệ thuật, thể thao theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
Điều
5. Yêu cầu và nguyên tắc xác định các loại hình
1. Loại hình văn hóa gồm
các hoạt động có thể tổ chức thành đội, nhóm sinh hoạt thường xuyên nhằm bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa truyền thống; phát triển văn hóa đọc, giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn, bao gồm một hoặc một số nội dung
sau đây:
a) Thực hành, truyền dạy
di sản văn hóa phi vật thể, gồm: Phong tục, tập quán; lễ hội truyền thống; nghi
lễ dân gian; tri thức dân gian;
b) Hoạt động văn hóa dân
gian và sinh hoạt văn hóa cộng đồng gồm: Tổ chức sinh hoạt văn hóa dân gian;
giao lưu, thực hành các hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống; bảo tồn, phát
huy nghề thủ công truyền thống; tổ chức các hoạt động văn hóa gắn với đời sống
cộng đồng tại địa phương.
c) Hoạt động văn hóa đọc
và học tập cộng đồng, gồm: Câu lạc bộ đọc sách; tủ sách cộng đồng; sinh hoạt
chuyên đề về sách, lịch sử, truyền thống;
d) Hoạt động sáng tác, sưu
tầm, giao lưu văn học, gồm: Thơ, văn xuôi, ký, truyện ngắn, tản văn; sưu tầm,
biên soạn truyện dân gian, ca dao, tục ngữ; giao lưu, giới thiệu tác phẩm văn học;
đ) Hoạt động giữ gìn, phát
huy tiếng nói, chữ viết dân tộc, gồm: Học tập, sử dụng tiếng nói, chữ viết dân
tộc; truyền dạy chữ viết dân tộc; sưu tầm, bảo tồn tư liệu về tiếng nói, chữ viết
dân tộc;
e) Các hình thức hoạt động
văn hóa khác có thể tổ chức thành đội, nhóm sinh hoạt thường xuyên, phù hợp với
đặc điểm, điều kiện thực tế của địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Loại hình nghệ thuật gồm
các hoạt động sáng tạo, biểu diễn nghệ thuật quần chúng, không chuyên, có thể tổ
chức thành đội, nhóm hoạt động thường xuyên, bao gồm một hoặc một số nội dung
sau đây:
a) Ca, múa, nhạc quần
chúng;
b) Dân ca, dân vũ, dân nhạc
truyền thống;
c) Biểu diễn nhạc cụ dân tộc;
d) Sân khấu quần chúng (kịch
ngắn, tiểu phẩm, hoạt cảnh, múa rối dân gian);
đ) Các loại hình nghệ thuật
quần chúng khác phù hợp với phong tục, tập quán và điều kiện của địa phương.
3. Loại hình thể thao gồm
các hoạt động luyện tập, thi đấu thể dục thể thao quần chúng, có thể tổ chức
thành đội, nhóm tập luyện thường xuyên, bao gồm một hoặc một số nội dung sau
đây:
a) Thể thao dân tộc, thể
thao truyền thống (đẩy gậy, kéo co, bắn nỏ, ném còn, đi cà kheo, vật dân tộc...);
b) Thể thao quần chúng phổ
biến (bóng chuyền, bóng đá, điền kinh, cầu lông, bóng bàn, bóng rổ; dưỡng sinh,
aerobic, yoga, thể dục nhịp điệu...);
c) Các môn thể thao khác
phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu của Nhân dân địa phương.
4. Nguyên tắc xác định các
loại hình:
a) Việc xác định nội dung
hoạt động cụ thể do địa phương lựa chọn phù hợp điều kiện thực tế, bảo đảm có
hoạt động thường xuyên ở cả 03 loại hình. Mỗi xã, phường lựa chọn tối thiểu 01
nội dung thuộc mỗi loại hình quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này
để tổ chức thành đội, nhóm sinh hoạt thường xuyên trong Câu lạc bộ;
b) Hoạt động của Câu lạc bộ
không yêu cầu tính chuyên nghiệp; việc tổ chức hoạt động phải bảo đảm duy trì
thường xuyên, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, phát huy
vai trò là lực lượng nòng cốt, hạt nhân trong phong trào văn hóa, nghệ thuật,
thể thao quần chúng; khuyến khích lựa chọn loại hình mang tính đặc thù, đặc sắc
vùng miền, truyền thống để góp phần giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa và phát
triển kinh tế xã hội của địa phương.
c) Nội dung lựa chọn phải
được thể hiện rõ trong hồ sơ thành lập và kế hoạch hoạt động hăng năm của Câu lạc
bộ.
5. Quy định về mức độ hoạt
động thường xuyên của các loại hình trong Câu lạc bộ
a) Các đội, nhóm thuộc Câu
lạc bộ phải tổ chức sinh hoạt, tập luyện hoặc hoạt động thường xuyên (khuyến
khích tối thiểu
04 buổi/tháng
tùy điều kiện thực tế của địa phương).
b) Câu lạc bộ phải có sổ
theo dõi hoạt động hoặc hình thức ghi chép phù hợp để ghi nhận thời gian sinh
hoạt, nội dung hoạt động, số lượng thành viên tham gia và kết quả hoạt động của các đội,
nhóm thuộc Câu lạc bộ.
c) Nội dung sinh hoạt, tập
luyện và hoạt động của Câu lạc bộ phải được thể hiện trong Quy chế hoạt động và
Kế hoạch hoạt động hằng năm của Câu lạc bộ.
d) Sổ theo dõi hoạt động
hoặc các hình thức ghi chép phù hợp và các tài liệu liên quan là căn cứ để Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý, đồng thời phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá, thẩm
định điều kiện hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
6. Điều kiện hỗ
trợ câu lạc bộ
1. Điều kiện hỗ trợ thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND.
2. Việc xác định đủ điều
kiện hỗ trợ được thực hiện thông qua hoạt động thẩm định hồ sơ của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều
7. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
kinh phí mua sắm trang thiết bị (hỗ trợ một lần khi thành lập)
a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ
trinh của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 05); Quyết định thành
lập Câu lạc bộ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Quy chế hoạt động của Câu lạc
bộ; Kế hoạch hoạt động năm đầu; Danh sách thành viên Câu lạc bộ; Bản thuyết
minh về việc thành lập và tổ chức hoạt động (theo Mẫu số 02); Bảng tổng hợp
danh mục trang thiết bị đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 03).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ hồ sơ gửi qua hệ thống quản lý văn bản điện tử; trường hợp cần thiết hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ được gửi bổ sung trực tiếp hoặc bản
giấy để phục vụ kiểm tra, đối chiếu.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
kinh phí duy trì hoạt động hằng năm
a) Thành phần hồ sơ gồm: Tờ
trình của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Mẫu số 6); Báo cáo kết quả hoạt động năm trước liền kề (theo Mẫu số 07); Kế hoạch hoạt động
năm đề nghị hỗ trợ đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; Báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ (nếu có); Tài liệu chứng minh việc tham gia phục
vụ nhiệm vụ chính trị, sự kiện tại địa phương (Xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã kèm hình ảnh hoạt động).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ hồ sơ gửi qua hệ thống quản lý văn bản điện tử; trường hợp cần thiết hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ được gửi bổ sung trực tiếp hoặc bản
giấy để phục vụ kiểm tra, đối chiếu.
Điều
8. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện hỗ trợ
1. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
kinh phí mua sắm trang thiết bị (hỗ trợ một lần)
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 gửi kèm theo văn
bản đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định về điều kiện chuyên môn,
bao gồm tính phù hợp của việc thành lập Câu lạc bộ với điều kiện thực tế tại địa
phương; sự phù hợp của số lượng thành viên, cơ cấu tổ chức và loại hình hoạt động;
việc bảo đảm có Ban chấp hành hoặc Ban chủ nhiệm của Câu lạc bộ; sự đầy đủ, phù
hợp của Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ; việc bảo đảm nội dung hoạt động của
Câu lạc bộ theo 03 loại hình quy định tại Điều 5 Quyết định này
(theo Mẫu số 1).
b) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản hướng dẫn hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban
hành văn bản thẩm định về loại hình của câu lạc bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
qua hệ thống quản lý văn bản.
d) Căn cứ ý kiến thẩm định
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ và
có Tờ trình đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét kinh phí hỗ trợ thành lập câu lạc bộ cho Ủy ban nhân dân
cấp xã theo quy định (theo Mẫu số 5).
đ) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ kèm báo cáo thẩm định của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính tổng hợp kinh phí, tham mưu trình Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
e) Căn cứ đề xuất của Sở
Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ thành lập
hoặc có văn bản thông báo không hỗ trợ thành lập các câu lạc bộ (nêu rõ lý
do).
g) Căn cứ Quyết định cấp
kinh phí hỗ trợ đối với các Câu lạc bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện mua sắm
trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, trang phục, đạo cụ, nhạc cụ, bàn ghế, khánh
tiết, dụng cụ thể thao và các trang thiết bị cần thiết khác phù hợp với hoạt động
của Câu lạc bộ theo quy định của pháp luật về tài chính.
2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ
kinh phí duy trì hoạt động hằng năm
a) Trước ngày 30 tháng 9 hằng
năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào kết quả hoạt động thực tế của Câu lạc bộ
trong năm trước và dự kiến nhu cầu hoạt động trong năm Kế hoạch có Tờ trình đề
nghị và dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính tổng hợp (theo mẫu số 06).
b) Sau khi nhận được hồ sơ
hợp lệ, Sở Tài chính tổng hợp kinh phí, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao dự toán kinh phí hỗ trợ duy trì hoạt động của câu lạc bộ trong năm kế
tiếp theo quy định.
c) Căn cứ dự toán được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ và tổ
chức thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Quy định chung về tiếp
nhận và giải quyết hồ sơ
a) Việc tiếp nhận, xử lý hồ
sơ được thực hiện qua hệ thống quản lý văn bản điện tử, trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ được gửi bổ sung trực tiếp hoặc bản giấy để phục
vụ kiểm tra, đối chiếu.
b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ do
Ủy ban nhân dân cấp xã lập và gửi theo quy định.
c) Việc quản lý, sử dụng
và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 9
của Quyết định này và quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.
d) Trường hợp phát hiện
sai phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều
9. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ, quyết toán, công khai và chế độ báo cáo
1. Tài sản được hình thành
sau hỗ trợ là tài sản công do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Trường hợp Câu lạc
bộ ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
quản lý, thu hồi và thực hiện việc điều chuyển, bố trí sử dụng lại tài sản cho
các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại địa phương hoặc xử lý theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng
và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
3. Quyết toán ngân sách hỗ
trợ hằng năm thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn
khác theo quy định.
4. Thực hiện công khai
chính sách hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo công khai nội dung và mức
kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các câu lạc bộ văn hóa - nghệ
thuật - thể thao thuộc phạm vi được giao quản lý.
5. Chế độ báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chế độ báo cáo tình hình triển khai
chính sách theo quy định;
b) Báo cáo định kỳ gửi cơ
quan chuyên môn tổng hợp trước ngày 30 tháng 11 hằng năm;
c) Báo cáo đột xuất thực
hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
10. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Thực hiện hướng dẫn
chuyên môn, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc thẩm
định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với Câu lạc bộ theo quy định tại Điều
8 Quyết định này; bảo đảm việc xem xét, đánh giá các điều kiện về tính phù
hợp thành lập, loại hình hoạt động, số lượng thành viên và các nội dung liên
quan thuộc phạm vi chuyên môn.
b) Hướng dẫn, đôn đốc các
địa phương tổ chức thành lập và triển khai hoạt động của các câu lạc bộ theo
quy định của chính sách.
c) Tổng hợp tình hình triển
khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai theo quy định.
2. Sở Tài chính: Căn cứ khả
năng ngân sách và trên cơ sở văn bản thẩm định hồ sơ của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực
hiện Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện
Nghị quyết theo quy định của Luật ngân sách nhà
nước và các văn bản quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến
Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND đến đoàn
viên, hội viên, Nhân dân, đồng thời phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội
đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ thành lập và duy trì các Câu lạc bộ
trên địa bàn tỉnh.
4. Các sở, ngành có liên
quan khác: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tuyên truyền, phổ biến,
kiểm tra, hướng dẫn triển khai thực hiện chính sách bảo đảm đúng quy định và hiệu
quả.
5. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
b) Thành lập các câu lạc bộ
bảo đảm các tiêu chí theo quy định. Theo dõi, hướng dẫn, quản lý hoạt động của
các Câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật, thể thao trên địa bàn sau khi được thành lập;
bảo đảm hoạt động đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.”
c) Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ
thành lập, duy trì các câu lạc bộ. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ
đề nghị hỗ trợ các câu lạc bộ. Khi có quyết định hỗ trợ câu lạc bộ của Ủy ban
nhân dân tỉnh, phải thực hiện hỗ trợ kịp thời, đúng quy định.
d) Quản lý, duy trì hoạt động
câu lạc bộ đảm bảo hiệu quả, góp phần phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ,
thể thao của địa phương.
đ) Quản lý, sử dụng kinh
phí mua sắm, sử dụng tài sản công, kinh phí hỗ trợ duy trì hoạt động của câu lạc
bộ theo quy định của pháp luật.
e) Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ và đột xuất việc triển khai thực hiện chính sách theo quy định.
6. Công tác kiểm tra, giám
sát
a) Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan
tổ chức theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thành lập, duy trì và hoạt động của
các câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn tỉnh; định
kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm trực tiếp quản lý, theo dõi hoạt động của các câu lạc bộ trên địa
bàn; kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ, quản lý tài sản được trang bị; kịp thời chấn chỉnh, xử
lý các tồn tại, hạn chế (nếu có) theo thẩm quyền.
c) Trong quá trình kiểm
tra, giám sát, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện phối hợp, trao đổi
thông tin nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ; bảo đảm việc hỗ
trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và phát huy hiệu quả chính sách.
d) Kết quả kiểm tra, giám
sát là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động của câu lạc bộ, phục vụ việc tổng
hợp, báo cáo và xem xét hỗ trợ trong các năm tiếp theo theo quy định.
Điều
11. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.
2. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng
văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. TU,
TT.HDND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Công báo Lào Cai;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NCPC, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
PHỤ LỤC
MẪU HỒ SƠ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ CÂU LẠC BỘ VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT - THỂ THAO NÒNG CỐT TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ,
PHƯỜNG TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số ……/2026/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Mẫu số 01
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Tên
Câu lạc bộ: ………………………………………………………
2. Quyết
định thành lập số: ……… ngày ……… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường……......
3. Địa
điểm sinh hoạt: …………………………………………………
4. Người
đại diện (Trưởng Ban Chủ nhiệm/Ban Chấp hành): ……………
5. Số
lượng thành viên: ……… người
6. Nội
dung hoạt động:
- Loại
hình văn hóa:
- Loại
hình nghệ thuật:
- Loại
hình thể thao:
Ủy ban
nhân dân xã (phường)……. cam kết hồ sơ Câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể
thao nòng cốt xã, phường…..là đúng sự thật./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND xã, phường….;
- Phó Chủ tịch UBND xã, phường….;
- Văn phòng HĐND và UBND xã, phường….;
- Lưu: VT; VHXH.
|
LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ
(Ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ, PHƯỜNG……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
………, ngày …… tháng …… năm…..
|
BẢN THUYẾT MINH
Về việc thành lập và tổ
chức hoạt động Câu lạc bộ Văn hóa - Nghệ thuật - Thể thao nòng cốt xã, phường…….
I.
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP
- Căn
cứ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật, thể thao của nhân dân trên địa bàn.
- Căn
cứ chủ trương phát triển phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
- Căn
cứ điều kiện thực tế về nhân lực, cơ sở vật chất.
- Việc
thành lập Câu lạc bộ ……… nhằm tạo sân chơi lành mạnh cho người dân; nâng cao đời
sống tinh thần; góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương.
II.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
1.
Ban vận động (giai đoạn thành lập)
- Nêu
quá trình thành lập Ban vận động
- Nêu
thành phần Ban vận động
+ Trưởng
ban: ………
+ Phó
Trưởng ban: ………
+ Ủy
viên: ………
2.
Ban Chủ nhiệm/Ban Chấp hành (sau khi thành lập)
- Trưởng
ban
- Phó
Trưởng ban: ………
- Thư
ký: ………
- Ủy
viên: ………
III.
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
1.
Nguyên tắc hoạt động: tự nguyện, dân chủ, công khai, không vì lợi nhuận.
2. Chế
độ sinh hoạt: Định kỳ ………
3.
Kinh phí hoạt động: xã hội hóa, hỗ trợ ngân sách (nếu có).
4. Quản
lý tài chính: công khai, minh bạch, có sổ sách theo dõi.
5. Chế
độ báo cáo: 6 tháng, 1 năm.
IV.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THEO 03 LOẠI HÌNH
1. Văn
hóa
2. Nghệ
thuật
3. Thể
thao
V.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM ĐẦU
1.
Lịch sinh hoạt
Tuần:
………
Tháng:
………
Quý:
………
2.
Tham gia nhiệm vụ chính trị, sự kiện địa phương
VI.
DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Đính
kèm mẫu số 03)
|
Nơi nhận:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Chủ tịch UBND xã, phường….;
- Phó Chủ tịch UBND xã, phường;
- Văn phòng HĐND và UBND xã, phường….;
- Lưu: VT; VHXH.
|
LÃNH ĐẠO
UBND CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ, PHƯỜNG……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC
TRANG THIẾT BỊ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(Hỗ trợ một lần)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ: …………… đồng)
|
Nơi nhận:
- Sở Tài chính;
- Chủ tịch UBND xã, phường….;
- Phó Chủ tịch UBND xã, phường….;
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND xã, phường….;
- Lưu: VT; VHXH.
|
LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
UBND TỈNH LÀO CAI
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../BC-SVHTTDL
|
…….., ngày …… tháng …… năm…….
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Hồ sơ thành lập câu lạc
bộ văn hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt xã, phường….
Ngày
…./…/….., Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận được Văn bản số …../UBND-VHXH của
Ủy ban nhân dân xã, phường…. về việc thẩm định hồ sơ thành lập câu lạc bộ văn
hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt xã, phường…….
Sau
khi nghiên cứu, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến như sau:
1.
Tính phù hợp của việc thành lập Câu lạc bộ với điều kiện thực tế tại địa phương.
2. Sự
phù hợp của số lượng thành viên, cơ cấu tổ chức và loại hình hoạt động.
3. Việc
bảo đảm có Ban Chấp hành hoặc Ban Chủ nhiệm của Câu lạc bộ.
4. Sự
đầy đủ, phù hợp của Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
5. Việc
bảo đảm nội dung hoạt động của Câu lạc bộ theo 03 loại hình:
- Văn
hóa: ………
- Nghệ
thuật: ………
- Thể
thao: ………
6. Kết
luận:
□ Đủ
điều kiện
□
Không đủ điều kiện
Trên
đây là Báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ thành lập
câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt xã, phường…../.
|
Nơi nhận:
- UBND xã, phường……;
- Sở Tài chính (p/h);
- Lưu: VT, …..
|
LÃNH ĐẠO SỞ VĂN HÓA, TT & DL
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ, PHƯỜNG……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-UBND
|
………, ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc xem xét hỗ trợ
kinh phí thành lập câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt xã, phường…..
Kính gửi: Sở Tài chính.
Thực
hiện Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn
hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai,
giai đoạn 2026-2030.
Căn cứ
Văn bản số……/SVHTTDL-QLVHGĐ ngày /…./….. của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về
việc thẩm định hồ sơ thành lập câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể thao nòng
cốt xã, phường……, Ủy ban nhân dân xã, phường…… kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Tài chính xem xét hỗ trợ kinh phí thành lập câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật
- thể thao nòng cốt xã, phường….. với các nội dung sau:
1. Tên
Câu lạc bộ: ………………………………………………………
2. Quyết
định thành lập số: ……… ngày ……… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường……......
3. Địa
điểm sinh hoạt: …………………………………………………
4. Người
đại diện (Trưởng Ban Chủ nhiệm/Ban Chấp hành): ……………
5. Số
lượng thành viên: ……… người
6. Nội
dung hoạt động theo 03 loại hình:
- Loại
hình văn hóa: (ghi rõ nội dung cụ thể được lựa chọn theo Quy định)
- Loại
hình nghệ thuật: (ghi rõ nội dung cụ thể)
- Loại
hình thể thao: (ghi rõ nội dung cụ thể)
7. Nội
dung đề nghị hỗ trợ:
-
Trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa
-
Trang thiết bị phục vụ hoạt động nghệ thuật
-
Trang thiết bị phục vụ hoạt động thể thao
8. Mức
kinh phí đề nghị hỗ trợ:…………
Ủy ban
nhân dân xã (phường)……. cam kết Câu lạc bộ hoạt động thường xuyên, đúng mục
đích, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung đề nghị.
Kính
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính xem xét hỗ trợ kinh phí thành lập câu
lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt xã, phường…../.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND xã, phường….;
- Các Phó Chủ tịch UBND xã, phường……;
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND xã, phường….;
- Lưu: VT, VHXH.
|
LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ, PHƯỜNG……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-UBND
|
………, ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị hỗ trợ
kinh phí duy trì hoạt động hằng năm cho Câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể
thao nòng cốt xã, phường…
Kính gửi: Sở Tài chính.
Thực
hiện Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chính sách hỗ trợ Câu lạc bộ văn
hóa - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai,
giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân xã, phường…… kính trình Sở Tài chính xem
xét hỗ trợ kinh phí duy trì hoạt động hằng năm cho câu lạc bộ văn hóa - nghệ
thuật - thể thao nòng cốt xã, phường….. với các nội dung sau:
1.
Thông tin chung về câu lạc bộ
- Tên
Câu lạc bộ: ………………………………………………………
- Quyết
định thành lập số: ……… ngày ……… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường……......
- Địa
điểm sinh hoạt: …………………………………………………
- Người
đại diện (Trưởng Ban Chủ nhiệm/Ban Chấp hành): ……………
- Số
lượng thành viên: ……… người
2. Kết
quả hoạt động năm trước liền kề
- Số
buổi sinh hoạt, tập luyện: …………
- Nội
dung hoạt động theo 03 loại hình:
+ Văn
hóa: …………
+ Nghệ
thuật: …………
+ Thể
thao: …………
- Tham
gia nhiệm vụ chính trị, sự kiện tại địa phương: …………
- Đánh
giá chung: …………
3. Kế
hoạch hoạt động năm đề nghị hỗ trợ
- Nội
dung hoạt động chính: …………
- Tần
suất sinh hoạt: …………
- Dự
kiến tham gia các nhiệm vụ, sự kiện: …………
4.
Kinh phí đề nghị hỗ trợ
- Tổng
kinh phí đề nghị: ………… đồng.
- Nội
dung chi: …………
Ủy ban
nhân dân xã/phường…… cam kết nội dung đề nghị là đúng thực tế; việc quản lý, sử
dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung đề nghị.
Kính
trình Sở Tài chính xem xét, tổng hợp./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND xã, phường….;
- Các Phó Chủ tịch UBND xã, phường……;
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND xã, phường….;
- Lưu: VT; VHXH.
|
LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG ………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../BC-UBND
|
………, ngày …… tháng …… năm …..
|
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động câu
lạc bộ văn hóa - nghệ thuật - thể thao xã, phường…… năm…….
Thực
hiện Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hóa
- nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai
đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân xã, phường….báo cáo kết quả hoạt động câu lạc bộ
văn hóa - nghệ thuật - thể thao xã, phường…… như sau:
1.
Tình hình chung
- Số
lượng câu lạc bộ: …
- Số
lượng đội/nhóm trực thuộc: …
- Tổng
số thành viên tham gia: … người
2.
Kết quả hoạt động cụ thể
2.1.
Tình hình hoạt động theo loại hình
- Đánh
giá khái quát hoạt động theo 03 loại hình (văn hóa, nghệ thuật, thể thao)
2.2.
Tần suất và mức độ duy trì hoạt động
- Tổng
số buổi sinh hoạt trong năm: … buổi
- Bình
quân số buổi/tháng: … buổi/tháng
- Số
tháng duy trì hoạt động trong năm: …/12 tháng
Nhận
xét: (duy trì đều/không đều, có gián đoạn hay không…)
2.3.
Mức độ tham gia
- Tỷ lệ
thành viên tham gia trung bình: …%
- Số
lượng thành viên tham gia thường xuyên: … người
2.4.
Kết quả tham gia các hoạt động
- Tham
gia sự kiện chính trị, văn hóa, thể thao tại địa phương:
-
Thành tích đạt được (nếu có):
2.5.
Công tác quản lý, sử dụng trang thiết bị được cấp cho câu lạc bộ
- Tình
hình tiếp nhận, quản lý.
- Hiệu
quả sử dụng.
- Bảo
quản, duy tu, bảo dưỡng.
3.
Đánh giá hiệu quả hoạt động
- Ưu
điểm
- Tồn
tại, hạn chế
4. Đề
xuất, kiến nghị
|
Nơi nhận:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Sở Tài chính;
- Chủ tịch UBND xã, phường….;
- Các Phó Chủ tịch UBND xã, phường……;
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND xã, phường….;
- Lưu: VT; VHXH.
|
LÃNH ĐẠO UBND CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|