|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2025/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
25 tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN
KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ;
SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG
CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN
VỊ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật Viễn
thông số 24/2023/QH15, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Khoản
3 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND
ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định
thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng;
thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm
tra số 47/BC-KTNS ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang ban hành Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và
dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang
thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ
chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định thẩm
quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê
hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang.
2. Trường hợp Chính phủ, các Bộ,
ngành Trung ương có quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và
kinh phí khác với quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo văn bản quy định
của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà
nước hỗ trợ theo nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao theo quy định của pháp luật
về hội và pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng.
5. Các đối tượng quy định tại khoản
1, 2, 3, 4 Điều này, sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thực hiện nhiệm vụ thuê hàng
hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Đối với kinh phí chi thường
xuyên không giao tự chủ
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh có
tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên;
Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I
quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của đơn vị
mình và các đơn vị trực thuộc từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh có tổng
dự toán kinh phí thực hiện dưới 2 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp xã:
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp xã từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã có tổng dự toán kinh
phí thực hiện từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp xã từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã có tổng
dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 05 tỷ đồng;
Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I
quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của đơn vị
mình từ nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp xã có tổng dự toán kinh phí thực
hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
2. Đối với kinh phí chi thường
xuyên giao tự chủ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách các cấp quyết định phê
duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên giao tự chủ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của Chính phủ
về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý
hành chính đối với cơ quan nhà nước và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của
cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng/nhiệm
vụ trở lên;
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã có tổng dự toán kinh phí thực hiện
dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2025 và bãi bỏ các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số
25/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện
mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị; phân
cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang.
b) Nghị quyết số
19/2024/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực
hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; quy định phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của địa phương từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp chuyên đề lần thứ
hai thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (G).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sơn
|