|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
46/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
Người ký:
|
Trần Báu Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
14/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 14
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày
18/6/2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi
tiết thi hành một số điều Luật Đất đai; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 hướng dẫn
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/06/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong
quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 3412/TTr-SXD ngày 14/7/2025; báo cáo thẩm định và góp
ý bổ sung của Sở Tư pháp tại Văn bản số 735/BC-STP ngày 25/3/2025, Văn bản số
1255/STPXDKT&TDTHPL ngày 19/5/2025 và Văn bản số 1830/STP-XDKT&TDTHPL
ngày 08/7/2025;
Thực hiện kết luận của Ủy
ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 12/8/2025 (Thông báo số 441/TB-UBND ngày 12/8/2025);
kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 12/8/2025 (Thông
báo số 01-TB/ĐU ngày 12/8/2025);
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định “Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng,
cây trồng, vật nuôi để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá bồi thường
thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi để
làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”.
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì
xây dựng đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
và chủ trì soạn thảo văn bản), Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan chủ trì
xây dựng đơn giá cây trồng, vật nuôi) chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh
và các cơ quan liên quan về nội dung báo cáo, đề xuất và chất lượng dự thảo văn
bản trình, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sở Tư pháp (cơ quan thẩm định)
chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan về kết quả
thẩm định, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 25/8/2025 và thay thế Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 11/7/2024 của
UBND tỉnh ban hành “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả,
tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng
thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các
phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, XD1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Báu Hà
|
ĐƠN GIÁ
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,
CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành đơn giá
bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật
nuôi để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, bao gồm:
- Quy định tại khoản
4 Điều 102 Luật Đất đai năm 2024.
- Quy định tại khoản
6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
2. Người sử dụng đất quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Sở Xây dựng, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.
Điều 3. Nội
dung đơn giá
Đơn giá bồi thường thiệt hại thực
tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi để làm căn cứ tính bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, gồm:
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại
thực tế nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (chi tiết xem tại Phụ lục 01 kèm
theo).
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại
thực tế về cây trồng, vật nuôi để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (chi tiết xem tại Phụ lục 02 kèm theo).
Chương II
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Điều 4. Đơn
giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng
1. Đối với các công trình của
các hộ gia đình, cá nhân: đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới, gồm toàn
bộ chi phí trực tiếp về vật liệu sau thuế giá trị gia tăng, nhân công, máy thi
công và một số khoản chi phí khác để hoàn thành việc xây dựng công trình (chi
phí gián tiếp 10%).
2. Đối với các công trình công
cộng (trường học, nhà làm việc...): đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới
(phần xây dựng), bao gồm các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, thuế
giá trị gia tăng và các khoản mục chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước
theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Các
chi phí còn lại (quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác)
được tính theo tỷ lệ % trên giá trị xây lắp theo định mức hiện hành của Bộ Xây
dựng tại thời điểm kiểm kê, áp giá.
3. Ngoài ra đơn giá còn được điều
tra, khảo sát theo thực tế hoặc giá thị trường tại các địa phương trong tỉnh.
4. Nhà khung chịu lực bằng bê
tông cốt thép là nhà có hệ thống móng, dầm móng, trụ, dầm bằng bê tông cốt
thép; tất cả các loại tải trọng ngang và thẳng đứng đều truyền từ dầm xuống cột,
xuống móng; các dầm, giằng, cột kết hợp với nhau thành một hệ không gian vững cứng.
5. Nhà tường chịu lực là nhà
không có trụ bằng bê tông cốt thép (móng gạch đá, tường xây gạch đá chịu lực bản
thân và một số ngoại lực); tất cả các loại tải trọng của sàn, lực ngang và thẳng
đứng đều truyền vào tường và qua đó truyền xuống móng.
6. Đối với nhà cửa, vật kiến
trúc các loại, khi kiểm đếm khối lượng cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết
cấu từng công trình phù hợp với quy định của đơn giá này để áp dụng mức giá và
các yếu tố điều chỉnh tăng (giảm) theo hiện trạng thực tế. Đối với trường hợp
nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng dở dang trước thời điểm thu hồi đất thì đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ khối lượng thực
tế, mức độ hoàn thành và mức giá trong đơn giá này hoặc đơn giá xây dựng công
trình hiện hành của tỉnh (trong trường hợp không được quy định trong đơn giá
này) để tính toán, áp dụng cho phù hợp.
7. Đối với nhà, nhà ở, công
trình xây dựng (sau đây gọi là công trình) bị ảnh hưởng một phần khi giải phóng
mặt bằng được bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp khi giải phóng mặt
bằng mà bị ảnh hưởng dẫn đến phải phá dỡ một phần công trình nhưng vẫn tồn tại
và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá
dỡ đó theo đơn giá hiện hành và chi phí cải tạo sửa chữa phần công trình còn lại
theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của công trình đó trước khi bị phá dỡ, mức
tính toán bồi thường, hỗ trợ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư nghiên cứu tính toán, đề xuất, trình phòng chuyên môn cấp
xã hoặc Sở chuyên ngành thẩm định theo phân cấp trước khi phê duyệt.
b) Trường hợp thu hồi một phần
công trình mà phần công trình còn lại không thể sử dụng được thì được bồi thường
toàn bộ công trình theo đơn giá hiện hành.
8. Đối với nhà xây dựng ở nơi
có địa hình, địa chất phức tạp dẫn đến chiều sâu chôn móng lớn (đồi núi, ao, hồ,
triền sông...) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư chịu trách nhiệm xác định cụ thể chiều sâu móng tính từ mép trên của móng đến
đáy móng (yêu cầu có hồ sơ xác nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan và có
hình ảnh chứng minh) để áp dụng hệ số điều chỉnh (K) tính theo giá trị công
trình được áp dụng đơn giá ở Phụ lục 01 (Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về
nhà, nhà ở, công trình xây dựng) như sau:
a) Đối với nhà 1 tầng móng đá,
tường chịu lực:
- K=1,0 đối với nhà có chiều
sâu móng dưới 1,5m;
- K=1,04 đối với nhà có chiều
sâu móng từ 1,5m đến 2m;
- K=1,06 đối với nhà có chiều
sâu móng trên 2m.
b) Đối với nhà 1 tầng móng bê
tông cốt thép kết hợp xây gạch đá, tường chịu lực hoặc nhà công nghiệp:
- K=1,0 đối với nhà có chiều
sâu móng dưới 1,5m;
- K=1,07 đối với nhà có chiều
sâu móng từ 1,5m đến 2m;
- K=1,1 đối với nhà có chiều
sâu móng trên 2m.
c) Đối với nhà móng bê tông cốt
thép kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực:
- Trường hợp chiều sâu móng từ
2m đến 2,5m:
+ K=1,05 đối với nhà 1 tầng;
+ K=1,04 đối với nhà 2 tầng;
+ K=1,03 đối với nhà ≥ 3 tầng.
- Trường hợp chiều sâu móng
trên 2,5m:
+ K=1,06 đối với nhà 1 tầng;
+ K=1,05 đối với nhà 2 tầng;
+ K=1,04 đối với nhà ≥ 3 tầng.
- Trường hợp nhà có kết cấu
móng phức tạp, khác với loại móng điển hình trong đơn giá (móng băng, móng bè,
móng cọc các loại...) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư có trách nhiệm kiểm tra, xác định cụ thể về loại móng, kết cấu
móng, kích thước, khối lượng.., để xây dựng bổ sung phương án và giá trị bồi
thường, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể như sau:
+ Phần thân nhà (từ cốt +0.00
trở lên): tính bằng diện tích nhà nhân (x) với 87% đơn giá nhà có quy cách
tương ứng như trong đơn giá (có thể tính toán, phê duyệt và chi trả kinh phí
theo thời điểm chi trả tiền của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp phần móng chưa đủ cơ sở để xác định, tính
toán).
+ Phần móng tính theo kết cấu
móng và khối lượng thực tế theo đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh. Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm kiểm
kê và tính toán hoặc thuê tư vấn tính toán để phê duyệt bổ sung tại thời điểm
các hộ thực hiện di dời (trong trường hợp không thể xác định được tại thời điểm
kiểm kê trước đó).
9. Diện tích mái lợp được tính
bằng cách đo trực tiếp hoặc lấy theo diện tích mặt chiếu bằng của mái (giọt nước)
nhân với hệ số theo từng loại mái như sau: Lợp mái ngói nhân hệ số 1,16; Lợp
mái tôn nhân hệ số 1,07; Lợp fibro ximăng nhân hệ số 1,08.
- Đối với nhà mái đổ bê tông,
nhưng phần mái bê tông đổ không hết diện tích xây dựng thì phần diện tích nhà
không có mái bê tông vẫn được tính theo giá của nhà mái bê tông và khấu trừ phần
chênh lệch giá giữa mái bê tông và mái thực tế của phần diện tích đó.
- Đối với nhà có tầng áp mái được
tính thêm khối lượng tường xây, lát gạch, cửa sổ (nếu có) bằng cách lấy khối lượng
thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong đơn giá này hoặc giá thị trường tại
thời điểm áp giá.
10. Đơn giá nhà chưa bao gồm:
giá trị phần ốp gạch trong và ngoài nhà (phòng khách, phòng bếp, phòng ăn, vệ
sinh ...); trần các loại; ốp gỗ lambri; lát sàn gỗ; khuôn cửa đi, cửa sổ bằng gỗ;
tủ bếp các loại. Khi thực hiện áp giá bồi thường được tính thêm bằng cách lấy
khối lượng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng hoặc giá cả thị trường (báo
giá của nhà sản xuất, cung cấp hoặc hóa đơn giá trị gia tăng) tại thời điểm để
áp dụng tại thời điểm áp giá (không phải giảm trừ phần diện tích sơn tường (nếu
có).
- Nhà có cửa đi 02 lớp thì cửa
lớp ngoài được tính riêng; đối với nhà có cửa sổ 2 lớp thì cửa lớp trong được
tính riêng.
- Nhà mà cầu thang có hai hệ thống
trụ, lan can, tay vịn thì được tính thêm một hệ thống trụ, lan can, tay vịn bằng
cách lấy khối lượng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng hoặc giá thị trường
tại thời điểm áp giá.
11. Nhà có cửa đi, cửa sổ, cầu
thang (bậc cấp, lan can, tay vịn, trụ...) và lát gạch bằng vật liệu khác, chất
lượng gỗ khác với quy cách nhà trong đơn giá này thì được tính bù trừ bằng cách
lấy khối lượng thực tế nhân với chênh lệch đơn giá tương ứng.
- Nhà ở độc lập có diện tích cửa
đi lớn hơn 8,0m2/100m2 sàn, cửa sổ lớn hơn 5,0m2/100m2
sàn (trừ nhà ở biệt thự tại điểm 1, mục III - Nhà ở dân dụng) thì được tính bổ sung
phần diện tích cửa vượt định mức nêu trên theo quy cách thực tế và đơn giá
tương ứng.
- Trường hợp do nhu cầu sử dụng,
nhà bố trí cửa đi kích thước lớn (bằng kính cường lực hoặc cửa cuốn) thì được
tính bổ sung khối lượng cửa đi theo đơn giá tương ứng trong đơn giá này đồng thời
giảm khối lượng cửa đi bằng gỗ (4,0m2) theo quy cách và đơn giá
tương ứng.
- Nhà có khuôn cửa gỗ (khuôn
ngoại) thì được tính thêm bằng cách lấy khối lượng thực tế (chiều dài) khuôn cửa
nhân (x) với đơn giá tương ứng của loại khuôn cửa trong đơn giá này.
- Trường hợp nhà chính hoặc nhà
phụ, nhà bếp, công trình khác... có diện tích nhỏ hơn 50m2 mà có khu
vệ sinh khép kín đầy đủ, khi thực hiện việc chiết tính tăng giảm khu vệ sinh
theo đơn giá tổng trên diện tích xây dựng mà không phù hợp, thì được tính bình
quân 15.000.000 đồng/khu vệ sinh. Khi tính diện tích nhà không phải trừ diện
tích chiếm chỗ của khu vệ sinh.
12. Nhà có đổ thêm kết cấu bê
tông cốt thép khác (sê nô, lô gia, gác xép…) thì tính thêm bằng cách lấy diện
tích kết cấu bê tông cốt thép (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 700.000 đồng/m2;
đối với nhà có bố trí gác xép, gác lửng kết cấu bằng gỗ hoặc vật liệu khác, thì
lấy khối lượng thực tế nhân với đơn giá tương ứng trong đơn giá.
- Cầu thang lên gác xép (gác lửng)
của nhà ở gia đình hoặc nhà (ốt), cầu thang lên tầng áp mái (mái nhà) và cầu
thang bộ ngoài nhà được tính riêng.
- Nhà 1 tầng nếu có cầu thang
hoặc nhà 2 tầng trở lên có cầu thang lên tầng áp mái (tầng tum) thì được tính thêm
bằng cách lấy khối lượng thực tế cầu thang (diện tích bản thang) nhân (x) đơn
giá tương ứng.
- Chiều dài trung bình cầu
thang của một tầng là 7,2m dùng để điều chỉnh cho trường hợp nhà 2, 3 tầng
không có cầu thang (do bố trí cầu thang thép phía ngoài hoặc dùng cầu thang của
nhà bên cạnh).
- Đối với tum chờ cầu thang, được
tính bằng cách lấy diện tích xây dựng phần tum nhân (x) với đơn giá nhà có quy
cách tương tự với kết cấu phần tum nhân (x) 70%.
13. Cách tính diện tích xây dựng
các loại nhà
a) Diện tích xây dựng đối với
nhà 1 tầng có đổ sàn mái bê tông cốt thép tính theo diện tích sàn mái, nếu
không đổ sàn mái bê tông cốt thép tính theo kích thước đến mép ngoài của tường
móng. Trường hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện
tích đó vào diện tích xây dựng để áp giá. Diện tích xây dựng không bao gồm: các
bộ phận phụ (thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các
tấm chắn nắng ngang,...); các diện tích chiếm chỗ của các thiết bị ngoài trời (điều
hòa, ống thông hơi, ...).
b) Đối với nhà 2 tầng trở lên
thì tầng 1 tính như nhà một tầng và các tầng khác tính theo diện tích sàn hoặc
sàn mái bê tông cốt thép, cụ thể:
- Nếu tầng trên không đổ mái bê
tông cốt thép thì diện tích tầng đó được tính theo mép ngoài của tường nhà. Trường
hợp có mái hiên, sảnh bằng bê tông cốt thép thì cộng thêm phần diện tích đó vào
diện tích của tầng để áp giá.
c) Diện tích nhà gỗ tính theo
kích thước ngoài cùng của kết cấu gỗ (kẻ mái và xà gồ), đối với nhà có làm thêm
phần chái mái bằng tôn, mái kính cường lực, tấm lợp thông minh hoặc
fibroximăng, thì phần diện tích này không được tính vào diện tích của nhà gỗ mà
tính riêng cho phần mái che theo quy cách và đơn giá tương ứng.
d) Đối với các loại nhà gỗ xây
bao có kết cấu không hoàn chỉnh (nhà có hai đốc xây, không có vì gỗ ở hai đầu
nhà) thì đơn giá phần nhà gỗ được tính bằng 65% đơn giá nhà tương ứng.
e) Đối với nhà đang xây dựng dở
dang thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác
định theo mức độ hoàn thành và tính toán bằng cách lấy khối lượng các công việc
đã xây dựng hoàn thiện nhân (x) với đơn giá tương ứng theo quy định trong đơn
giá này hoặc tính theo đơn giá nhà hoàn thiện tương ứng đã ban hành sau đó trừ
đi khối lượng các công việc chưa thực hiện xây dựng.
g) Đối với nhà cửa, vật kiến
trúc có thiết kế và sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện cao cấp, không thể vận
dụng đơn giá ban hành kèm theo quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét xác định giá theo giá dự toán thực tế
tại thời điểm bồi thường theo Đơn giá xây dựng công trình và giá vật liệu xây dựng
do Sở Xây dựng công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá được công bố thì
căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên
thị trường tại địa bàn để áp dụng). Dự toán chi phí đối với tài sản của hộ gia
đình, cá nhân chỉ tính đến chi phí trực tiếp và thuế giá trị gia tăng; dự toán
chi phí đối với tài sản của cơ quan, tổ chức lập theo quy định hiện hành của
Nhà nước.
h) Đối với giếng khoan ở những
vùng đồi núi cao, những nơi nguồn nước khó khăn hoặc những nơi đất cát mềm, giá
ban hành không phù hợp thì xác định theo giá thực tế tại thời điểm bồi thường.
i) Đối với công trình khác:
- Non bộ (bao gồm bể + non bộ):
+ Phần bể loại không di dời được:
Tính chi phí bồi thường theo giá Bể chứa nước trong đơn giá và diện tích ốp lát
gạch men (nếu có).
+ Phần non bộ loại không di dời
được: Tính chi phí bồi thường theo đơn giá thị trường tại thời điểm kiểm kê, áp
giá.
+ Phần bể và non bộ di dời được:
Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển,
lắp đặt.
- Di dời tẹc xăng, dầu, máy bơm
xăng, đường điện nội bộ của trạm xăng dầu (nếu có): Tính chi phí tháo dỡ, vận
chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
k) Giàn cây leo (bầu, bí, dưa,
mướp...):
- Đối với giàn được xác định
theo qui cách và loại vật liệu sử dụng. Đơn giá giàn chỉ áp dụng trong trường hợp
đang sử dụng cho các loại cây leo sinh trưởng hoặc đang thu hoạch.
- Loại giàn cây leo sử dụng vật
liệu tận dụng thuộc các vùng đã được bồi thường, hỗ trợ thì không tính chi phí
vật liệu, chỉ hỗ trợ chi phí nhân công 1.500đ/m2 giàn.
- Phương pháp đo diện tích
giàn: Đối với giàn có kết cấu khung cột thẳng đứng sườn mặt giàn nằm ngang, đan
ô, diện tích được tính theo diện tích của mặt sườn giàn đan ô theo phương
ngang; Đối với giàn có kết cấu chữ A sử dụng 2 mặt hoặc 1 mặt cho cây leo, diện
tích được tính theo bề mặt phần có cây leo; Đối với giàn dùng các cành cây rải
trong vườn, diện tích được tính theo mặt bằng có cây leo.
Điều 5. Hệ
số điều chỉnh đơn giá theo khu vực đối với đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng
1. Khu vực các phường Sông Trí,
Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch
Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa: hệ số 1,1.
2. Các khu vực còn lại: hệ số
1,0.
Điều 6. Mồ
mả
1. Mồ mả xây được tính theo quy
mô trung bình, phổ thông nhất. Giá trị tính bồi thường bao gồm chi phí xây dựng
cần thiết để hoàn thành công trình theo quy cách tương ứng.
2. Đơn giá các loại mồ, mả lắp
ghép đã bao gồm phí vận chuyển và chi phí lắp đặt, đất, cát chèn Mồ mả.
3. Đối với Mồ mả khi cất bốc được
tính cả phần chi phí nghi lễ tâm linh theo phong tục tập quán của địa phương. Mức
bồi thường theo quy định trong đơn giá này.
4. Đối với mộ hung táng khi cất
bốc chưa phân hủy, việc bồi thường phải tính cả chi phí áo quan phục vụ cho việc
di chuyển, chôn cất và chi phí xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo mức giá
qui định trong đơn giá này (phải có xác nhận của UBND xã và đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm cất bốc).
5. Đối với trường hợp cá biệt
khác, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ
vào tình hình thực tế, lập dự toán cụ thể xác định mức bồi thường trình cơ quan
có thẩm quyền xem xét thẩm định phê duyệt. Đối với các loại mộ có kết cấu tương
tự có kích thước lớn hơn quy cách trong đơn giá thì có thể tính đơn giá bằng
phương pháp lập dự toán hoặc sử dụng phương pháp phân bổ chi phí theo tỷ lệ
bình quân trên đơn vị tính để ngoại suy, tính toán ra đơn giá bồi thường (ví dụ:
1 ngôi mộ xây, quét vôi ve có kích thước 6m2, có giá trị bồi thường
là 6*5.300.000/4=7.950.000 đồng, ở đây 5.300.000 đồng là đơn giá bồi thường mộ
có kích thước 4m2).
Điều 7. Bồi
thường đối với công tác đào đất ao, hồ, kênh, mương
Đối với công tác đào đất ao, hồ,
kênh, mương: Bồi thường theo khối lượng thực tế đối với việc đào ao, hồ, kênh
mương. Khối lượng do quá trình hình thành của tự nhiên được tận dụng để làm ao,
hồ, kênh, mương thì không tính vào khối lượng đào đắp để bồi thường, hỗ trợ.
Điều 8. Cây
trồng
1. Khi nhà nước thu hồi đất mà
gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định tại
Điều 103 Luật Đất đai. Nếu hộ gia đình, cá nhân không tự chặt
hạ, dời dọn thì đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư tổ chức chặt hạ, thu dọn để bàn giao mặt bằng, kinh phí chặt hạ được lấy từ
kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.
2. Đối với cây cối, hoa màu:
Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, phân
bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật...) hoặc giá trị kinh tế do
cây đó mang lại.
3. Đối với những loại cây trồng
chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, đơn vị, tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận dụng đơn giá của các loại cây trồng
tương đương đã có trong bảng giá để tính toán, nhưng chênh lệch không quá 20%.
Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tính toán phương án đơn giá cụ thể, báo cáo về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để xác định đơn giá và trình UBND tỉnh cho ý kiến trước
khi phê duyệt phương án bồi thường.
Đối với các loại cây trồng, rau
màu ngắn ngày trồng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng cây
trồng để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất hỗ trợ thêm cho người có cây trồng theo mức thỏa thuận
nhưng không quá 50% giá trị bồi thường cây trồng đó. Khoản kinh phí hỗ trợ thêm
này không tính khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
5. Kiểm đếm cây có thể thực hiện
bằng phương pháp kiểm đếm trực tiếp hoặc bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn, đếm
số lượng cây, lấy trung bình để xác định mật độ cây từ đó tính số cây.
6. Xác định kích thước cây
a) Đo đường kính thân (ĐK thân):
+ Cây có thân chính chiều cao ≥
3m, phân cành thấp nhất ở độ cao > 1,3m: đo đường kính thân tại độ cao 1,3 m
cách mặt đất;
+ Cây có thân chính chiều cao ≥
3m phân cành thấp nhất ở độ cao < 1,3m; đo đường kính thân dưới điểm phân
cành 0,3 m;
+ Cây có chiều cao ≥ 3m; đo đường
kính thân tại điểm cách mặt đất 0,2m.
b) Đo đường kính tán (ĐK tán):
Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất. 7. Đối với diện tích rừng tự
nhiên, rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư thì được bố trí
kinh phí lập hồ sơ phương án khai thác, kinh phí tổ chức khai thác từ kinh phí
bồi thường, giải phóng mặt bằng và được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
Điều 9. Vật
nuôi
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà
gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di
chuyển thì được thực hiện bồi thường thiệt hại thực tế theo mức quy định tại
Quyết định này.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản
mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường,
chỉ hỗ trợ công thu hoạch.
3. Khối lượng để tính bồi thường,
hỗ trợ nuôi trồng thủy sản được xác định theo chi phí sản xuất trên diện tích mặt
nước thực nuôi tại thời điểm kiểm kê, mức giá tương ứng theo đối tượng nuôi, mật
độ, hình thức nuôi và thời gian nuôi được quy định trong đơn giá này (Phụ lục
02).
4. Chủ sở hữu vật nuôi quy định
tại khoản 1 Điều này được tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho
Nhà nước.
5. Bồi thường chi phí đầu tư
trên đất và mặt nước nuôi trồng thủy sản: Việc bồi thường chi phí đầu tư trên đất
nuôi trồng thủy sản, máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi trồng
thủy sản theo đơn giá tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC
LÀM NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư
1. Tổ chức đánh giá, tính toán và
đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thu hồi một phần
công trình tại khoản 7 Điều 4 Quyết định này. Trường hợp đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không thể tự thực hiện thì phải
báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét việc thuê đơn vị tư vấn độc lập thực hiện)
kinh phí thuê đơn vị tư vấn được lấy trong kinh phí tổ chức thực hiện công tác
bồi thường, giải phóng mặt bằng của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành.
2. Đối với nhà đang xây dựng dở
dang hoặc đối với nhà, công trình có thiết kế phức tạp, mức độ hoàn thiện cao cấp
thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải
đánh giá, tính toán phù hợp với quy định tại điểm e, g, khoản 13 Điều 4 Quyết định
này.
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với chính quyền địa phương chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các loại mộ để có phương án áp giá bồi thường
và hỗ trợ phù hợp đối với quy định tại Điều 6 Quyết định này.
4. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm xác định nguồn gốc ao,
hồ, kênh mương hình thành tự nhiên trong nội dung bồi thường đào đất ao, hồ,
kênh, mương tại Điều 7.
5. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm tính toán, trình cấp
thẩm quyền phê duyệt đối với nội dung bồi thường quy định tại khoản 3 Điều 8
Quyết định này.
6. Trường hợp nơi có địa hình
phức tạp, khó khăn ở các khu vực miền núi, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ thực tế, báo cáo xin ý kiến của UBND tỉnh và
các Sở, ban ngành liên quan trước khi thực hiện lập phương án bồi thường đối với
các trường hợp đặc biệt.
7. Đối với những loại cây trồng
chưa có trong đơn giá này, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư chịu trách nhiệm xác định và tính toán theo quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 8.
8. Đối với các tài sản không thể
áp dụng được đơn giá tại Phụ lục I, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm xác định giá theo dự toán chi phí thực tế
tại thời điểm bồi thường theo quy định tại điểm g khoản 13 Điều 4.
Điều 11. Điều
khoản chuyển tiếp
Trường hợp các dự án, hạng mục
đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng chưa thực hiện chi
trả hoặc đang thực hiện chi trả theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt,
không áp dụng theo Quyết định này.
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
Trong quá trình áp dụng đơn giá
ban hành kèm theo Quyết định này, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư phải căn cứ vào các quy định hiện hành, các quy hoạch có
liên quan và tình hình thực tế để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và áp dụng đơn giá cho phù hợp. Trường hợp có phát sinh vướng mắc các cơ
quan quản lý, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng
văn bản về Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan soạn thảo) để tổng
hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
PHỤ LỤC 01
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hà Tĩnh)
Các từ ngữ viết tắt trong
đơn giá
ĐK: Đường kính
m2 XD: Mét vuông xây
dựng
md: Mét dài
XM: Xi măng
VXM: Vữa xi măng
BT: Bê tông
BTCT: Bê tông cốt thép
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
FibroXM: Fibro ximăng
|
Stt
|
Loại công trình, quy cách
|
Đơn vị tính
|
Đơn
giá (đồng)
|
|
ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI NHÀ, NHÀ Ở
|
|
I
|
TRƯỜNG
HỌC VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ
|
|
1
|
Nhà từ 3 đến 4 tầng: móng
BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc
220;sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái
BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ
kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện chiếu sáng, chống sét,
PCCC đầy đủ; cầu thang bậc mài granito, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ
nhóm III.
|
m2 sàn
|
6.141.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 35.000 đ/m2 sàn
- Nếu có khu vệ sinh: Tăng
100.000 đ/m2 sàn của tầng có khu vệ sinh
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 55.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm
700.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 sàn
- Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn
- Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1m2 sàn của tầng đó.
|
|
|
|
2
|
Nhà 2 tầng: Móng BTCT
kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220;
sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT,
hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính,
gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, PCCC đầy
đủ; cầu thang bậc mài granito, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
|
m2 sàn
|
6.226.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 35.000 đ/m2 sàn
- Nếu có khu vệ sinh: Tăng
110.000 đ/m2 sàn của tầng có khu vệ sinh
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 55.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 700.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 sàn
- Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn
Khi chiều cao tầng nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 23.000 đồng cho 1m2 sàn của tầng đó.
|
|
|
|
3
|
Nhà 1 tầng
|
|
|
|
3.1
|
Móng BTCT kết hợp xây gạch
đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m;
nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2;
cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống
sét, hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ.
|
m2 XD
|
6.754.000
|
|
3.2
|
Móng BTCT kết hợp xây gạch đá;
tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch
ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/m2;
cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống
sét, hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ.
|
m2 XD
|
5.215.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.1; 3.2:
- Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 35.000 đ/m2 XD
- Nếu có khu vệ sinh: Tăng
120.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 XD
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 55.000 đ/m2 XD
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 XD
- Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 700.000 đ/m2 XD
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 XD
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 XD
- Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 XD
- Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 23.000 đồng cho 1m2 XD.
|
|
|
|
II
|
TRỤ
SỞ, NHÀ LÀM VIỆC, VĂN PHÒNG, TRẠM Y TẾ VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU
TƯƠNG TỰ
|
|
|
|
1
|
Nhà từ 3 đến 4 tầng:Móng
BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc
220;sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái
BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m2, cửa đi panô kính, cửa sổ
kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước; vệ sinh khép kín
các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, lan can sắt,
trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
|
m2 sàn
|
6.452.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 35.000 đ/m2 sàn
- Nếu không có vệ sinh khép
kín các tầng: Giảm 110.000đ/m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh
khép kín
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/ m2 sàn mái
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 55.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 700.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 sàn
- Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn
- Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.
|
|
|
|
2
|
Nhà 2 tầng:Móng BTCT kết
hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; sàn
BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ
thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ
dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước; vệ sinh khép kín các tầng,
chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, lan can sắt, trụ, tay
vịn bằng gỗ nhóm III.
|
m2 sàn
|
6.476.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 45.000 đ/m2 sàn
- Nếu không có vệ sinh khép
kín các tầng: Giảm 110.000 đ/m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh
khép kín
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/ m2 sàn mái
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 53.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 700.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 sàn
- Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn
- Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1m2 sàn của tầng đó.
|
|
|
|
3
|
Nhà 1 tầng
|
|
|
|
3.1
|
Nhà 1 tầng: Móng BTCT
kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; chiều
cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp
ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính
khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, nước, vệ sinh
khép kín, PCCC đầy đủ.
|
m2 XD
|
6.922.000
|
|
3.2
|
Nhà 1 tầng:Móng xây gạch
đá, giằng móng BTCT, tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc
3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói
22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại);
hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, nước, hệ thống vệ sinh khép
kín, PCCC đầy đủ.
|
m2 XD
|
5.434.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.1; 3.2:
- Nếu không có hệ thống PCCC:
Giảm 55.000 đ/m2 XD
- Nếu không có vệ sinh khép
kín: Giảm 110.000 đ/ m2 XD
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/ m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 XD
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 50.000 đ/ m2 XD
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 XD
- Nếu không đổ sàn mái BTCT:
Giảm 700.000 đ/m2 XD
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
300.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 230.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 208.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 258.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 180.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
205.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
245.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
287.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 145.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 175.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 145.000 đ/m2 XD
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
100.000 đ/m2 XD
- Nếu tường không sơn: Giảm
140.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
190.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 85.000 đ/m2 XD
- Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 23.000 đồng cho 1m2XD.
|
|
|
|
III
|
NHÀ
Ở DÂN DỤNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ
|
|
|
|
1
|
Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt
thự: Nhà hai tầng hoặc nhiều tầng; có 3 phía trở lên tiếp xúc với sân vườn,
được thiết kế tạo dáng kiến trúc hiện đại; kết cấu móng BTCT kết hợp xây gạch
hoặc đá hộc; kết cấu phần thân: khung bê tông cốt thép chịu lực; dầm, sàn,
mái bê tông cốt thép; lợp ngói xi măng có sơn màu, sườn mái bằng thép hộp hoặc
gỗ nhóm 3 trở lên; tường xây gạch dày 22cm; chiều cao trung bình mỗi tầng
3,6m; trần nhà đóng bằng gỗ nhóm 3, hoặc trần thạch cao hoặc tấm trần chuyên
dụng cao cấp chiếm ≥50% diện tích trần toàn nhà; phần tường, trần trong nhà
còn lại bả ma tít, sơn cao cấp; tường trụ các mặt chính phía ngoài ốp các loại
gạch trang trí cao cấp hoặc bả ma tít + sơn chống thấm; nền nhà lát gạch
Granit nhân tạo trở lên; cửa gỗ 2 lớp (trong kính ngoài chớp) khuôn ngoại cả
tường gỗ nhóm 2; bậc cầu thang lát đá Granít tự nhiên hoặc lát gỗ, lan can cầu
thang bằng gỗ nhóm 2 hoặc gỗ kính; hệ thống điện đi chìm tường và trần, hệ thống
cấp thoát nước đồng bộ; thiết bị điện và vệ sinh cao cấp; bếp khép kín trong
nhà đầy đủ các tiện nghi, hiện đại; khu vệ sinh khép kín từng tầng.
|
m2 sàn
|
8.504.000
|
|
2
|
Nhà từ 3 đến 4 tầng: Móng
BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc
220;sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT;
hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/m2 ; cửa đi, cửa sổ khung ván bằng
gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng;
cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan
can, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
|
m2 sàn
|
6.408.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh mục
2:
- Nếu không có hệ thống cấp
nước: Giảm 75.000đ/m2 sàn
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 80.000đ/m2 sàn
- Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 20.000 đ/m2 sàn
- Nếu không có vệ sinh khép
kín: Giảm 110.000 đ/m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh
- Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu
vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000 đ/m2 khu vệ sinh
- Nếu lợp ngói 10v/m2:
Tăng 50.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp tôn: Giảm
120.000đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp Fibro XM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm
700.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
340.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 60.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
80.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường không sơn: Giảm
117.000 đ/m2sàn
- Nếu không trát: Giảm
130.000 đ/1 mặt/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 132.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 190.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 110.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 240.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 207.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 260.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
230.000 đ/m2sàn
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
270.000 đ/m2sàn
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
303.000 đ/m2sàn
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 150.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 210.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 255.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 400.000đ/m2 sàn
- Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 65.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 75.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn
- Nếu không láng nền: Giảm
195.000 đ/m2 sàn
- Nếu nhà có hai vế thang thì
vế thang còn lại được tính bổ sung thêm theo thực tế, bao gồm phần trụ, lan
can và tay vịn theo Bộ đơn giá này
- Khi cầu thang chỉ mới xây
thô (chưa có tay vịn, trụ và ốp bậc cấp): Giảm 80.000 đ/m2XD
- Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.
|
|
|
|
3
|
Nhà 2 tầng
|
|
|
|
3.1
|
Nhà 2 tầng:Móng BTCT kết
hợp xây gạch đá; khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc 220; sàn
BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ
thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi, cửa sổ khung ván bằng gỗ
dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng;
cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan
can, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
|
m2 sàn
|
6.339.000
|
|
3.2
|
Nhà 2 tầng:Móng BTCT hoặc
xây gạch đá; tường chịu lực; xây gạch đặc tường 220;sàn BTCT; chiều
cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn, mái BTCT; hệ thống xà gồ
gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ dỗi (chưa
tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu
thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m2, lan can,
tay vịn bằng gỗ nhóm III.
|
m2 sàn
|
5.206.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.1, 3.2:
- Nếu không có hệ thống cấp
nước: Giảm 75.000 đ/m2 sàn
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 80.000 đ/m2 sàn
- Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 20.000 đ/m2 sàn
- Nếu không có vệ sinh khép
kín: Giảm 110.000 đ/m2 sàn của tầng không có khu vệ sinh
- Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu
vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000 đ/m2 khu vệ sinh
- Nếu lợp ngói 10v/m2:
Tăng 50.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu lợp Fibro XM: Giảm
200.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm
700.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
340.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 60.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 sàn mái
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
80.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường không sơn: Giảm
117.000 đ/m2sàn
- Nếu không trát: Giảm
130.000 đ/1 mặt/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 132.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 190.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 110.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 240.000 đ /m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 207.000 đ/m2 sàn
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 260.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
230.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
270.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
303.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 150.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 210.000 đ/m2 sàn
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 255.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 400.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/ m2 sàn
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 65.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 75.000 đ/m2 sàn
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 sàn
- Nếu không láng nền: Giảm
195.000 đ/m2 sàn
- Nếu nhà có hai vế thang thì
vế thang còn lại được tính bổ sung thêm theo thực tế, bao gồm phần trụ, lan
can và tay vịn theo đơn giá này
- Khi cầu thang chỉ mới xây
thô (chưa có tay vịn, trụ và ốp bậc cấp): Giảm 80.000 đ/m2XD
- Khi chiều cao tầng nhà khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 23.000 đồng cho 1 m2 sàn của tầng đó.
|
|
|
|
4
|
Nhà 1 tầng
|
|
|
|
4.1
|
Nhà 1 tầng: Móng BTCT
kết hợp xây gạch đá, khung chịu lực; tường bao che xây gạch đặc
220;chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống
xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ dỗi
(chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín.
|
m2 XD
|
6.372.000
|
|
4.2
|
Nhà 1 tầng: Móng đơn
BTCT kết hợp đá hộc, giằng móng BTCT; tường chịu lực xây gạch đặc 220;
chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ
gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn
ngoại); hệ thống điện nước, vệ sinh khép kín.
|
m2 XD
|
4.853.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 4.1; 4.2:
- Nếu không có hệ thống cấp
nước: Giảm 75.000 đ/m2 XD
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 80.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 20.000 đ/m2 XD
- Nếu không có vệ sinh khép
kín: Giảm 120.000đ/m2 XD
- Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu
vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000 đ/m2 khu vệ sinh
- Nếu lợp ngói 10v/m2:
Tăng 50.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp ngói nhựa: Giảm
80.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp Fibro XM: Giảm
200.000 đ/ m2 XD
- Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm
700.000 đ/m2 XD
- Nếu không lợp mái ngói: Giảm
340.000 đ/m2 XD
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 60.000 đ/m2 XD
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 XD
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
80.000 đ/m2 XD
- Nếu tường không sơn: Giảm
117.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
130.000 đ/1 mặt/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 132.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 190.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 110.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 240.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 207.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 270.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
230.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
270.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
303.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây đá quả: Giảm
190.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 150.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 210.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 255.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 400.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 65.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 75.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền: Giảm
195.000 đ/m2 XD
- Nếu không có cửa: Giảm
420.000 đ/m2 XD
- Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 23.000đ cho 1m2 XD.
- Khi có cầu thang được tính
thêm bằng cách lấy khối lượng cầu thang theo thực tế (bản thang và hệ thống lan
can tay vịn) nhân (x) với giá trong bộ đơn giá này.
|
|
|
|
4.3
|
Nhà 1 tầng: Móng đá hộc
kết hợp giằng móng BTCT; tường chịu lực; xây gạch đặc 220; chiều cao hộc
3,6m; mái lợp ngói 22v/m2; hệ thống xà gồ gỗ; nền lát gạch
ceramic, tường sơn; cửa đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ nhóm III (chưa tính khuôn
ngoại); có hệ thống điện.
|
m2 XD
|
3.875.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 70.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 95.000đ/m2 XD
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 85.000đ/m2 XD
- Nếu có vệ sinh khép kín:
Tăng 180.000 đ/m2 XD
- Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu
vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000 đ/m2 khu vệ sinh
- Nếu lợp ngói 10v/m2:
Tăng 50.000 đ/m2 XD
- Nếu đổ sàn mái BTCT: Tăng
700.000 đ/m2 XD
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép: Tăng 60.000 đ/m2 XD
- Nếu hệ thống xà gồ bằng
thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 XD
- Nếu móng đơnbê tông cốt
thép kết hợp xây đá hộc, trụ bêtông cốt thép: Tăng 950.000 đ/m2 XD
- Nếu không có giằng móng
BTCT: Giảm 120.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp ngói nhựa: Giảm
80.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn: Giảm 120.000
đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp FibroXM: Giảm
200.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tranh: Giảm
260.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 75.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 85.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền: Giảm
195.000 đ/m2 XD
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
63.000 đ/m2 XD
- Nếu tường không sơn: Giảm
87.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
165.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 95.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 150.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 90.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 160.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 150.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 215.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
185.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
215.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
230.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
220: Giảm 100.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
150: Giảm 150.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 185.000 đ/m2 XD
- Nếu xây đá quả (tường
150-220): Giảm 90.000 đ/m2 XD
- Nếu xây bằng gạch đá ong:
Giảm 135.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 400.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đánh granito: Tăng
50.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 75.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 85.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền: Giảm
195.000 đ/m2 XD
- Nếu không có cửa: Giảm
380.000 đ/m2 XD
- Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 20.000 đồng cho 1m2 XD.
|
|
|
|
4.4
|
Nhà xây bao (nhà xây
bao hoàn chỉnh, chưa tính phần khung gỗ và mái): móng gạch, đá quả hoặc đá hộc,
tường xây gạch đặc 220, cao 3m, nền lát gạch ceramic, tường quét vôi ve, cửa
đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ dổi (chưa tính khuôn ngoại); có hệ thống điện.
|
m2 XD
|
2.684.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 75.000 đ/m2 XD
- Nếu có vệ sinh khép kín:
Tăng 180.000 đ/m2 XD hoặc 15.000.000 đ/khu vệ sinh
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 65.000 đ/m2 XD
- Nếu móng nhà bê tông cốt
thép kết hợp xây đá hộc: Tăng 450.000 đ/m2 XD
- Nếu có giằng móng BTCT:
Tăng 115.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 45.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch không
nung 220:Giảm 65.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 90.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 120.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 85.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 115.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch không
nung 110:Giảm 125.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 220: Giảm
140.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
160.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 100: Giảm
175.000 đ/m2 XD
- Nếu xây đá quả (tường
150-220): Giảm 70.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đá ong:
Tăng 45.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát tường: Giảm
130.000 đ/m2 XD
- Nếu quét sơn: Tăng 50.000
đ/m2 XD
- Nếu không quét vôi ve: Giảm
25.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm
thạch: Tăng 280.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 400.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch Granit
nhân tạo: Tăng 150.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đánh granito: Tăng
39.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 65.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 80.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
106.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền: Giảm
195.000đ/m2 XD
- Nếu không có cửa: Giảm
220.000 đ/m2 XD
- Chiết tính tăng giảm 16.000
đ/m2 XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà
|
|
|
|
4.5
|
Nhà kết cấu bằng gỗ hoàn
chỉnh (chưa tính phần xây bao)
|
|
|
|
|
Nhà khung gỗ nhóm 2; chiều
cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/m2
|
m2 XD
|
2.093.000
|
|
Nhà khung gỗ nhóm 3-4; chiều cao
cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/m2
|
m2 XD
|
1.902.000
|
|
Nhà khung gỗ nhóm 5-6; chiều
cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/m2
|
m2 XD
|
1.724.000
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Trường hợp nhà gỗ không xây
bao: Tăng 500.000 đ/m2 XD (bao gồm phần xây móng, bó nền, tôn nền,
lót nền, láng nền); ngoài ra chiết tính:
+ Nếu lát nền bằng gạch
Ceramic: Tăng 150.000 đ/m2 XD
+ Nếu lát nền bằng gạch liên
doanh: Tăng 120.000 đ/m2 XD
+ Nếu lát nền bằng gạch đất
nung: Tăng 36.000 đ/m2 XD
+ Nếu lát gạch xi măng: Tăng
61.000 đ/m2 XD
+ Nếu láng XM: Tăng 30.000
đ/m2 XD
+ Nếu vách bao che Tooc xi:
Tăng 150.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn: Giảm 35.000
đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 15.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp FibroXM: Giảm 92.000
đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tranh: Giảm
150.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống điện (trường
hợp nhà gỗ không xây bao): Tăng 65.000 đ/m2 XD
- Nếu trần hoặc bao che xung
quanh nhà bằng vách gỗ, ván ép… thì cộng thêm bằng cách lấy phần diện tích trần,
bao che nhân theo đơn giá tương ứng của từng loại vật liệu trần, vách trong bộ
đơn giá này.
- Khi chiều cao cột cái khác
với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo
mức giá 5.000 đồng cho 1m2 XD.
- Khi đường kính cột cái (đối
với cột tròn) hoặc cạnh cột cái (đối với cột vuông) khác với mức quy định, nếu
tăng hoặc giảm 0,01m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 5.000 đồng
cho 1m2 XD.
- Trường hợp nhà cột vuông có
cùng chiều cao và có cạnh cột bằng đường kính nhà cột tròn thì điều chỉnh hệ
số k = 1,25.
|
|
|
|
4.6
|
Công trình liền kề (được
liên kết với 1 mặt tường của công trình chính): Móng xây gạch đá, tường
xây táp lô 110 hoặc xây đá, cao hộc 3m, cửa gỗ nhóm V-VI, tường quét vôi ve,
nền láng xi măng, mái lợp ngói 22v/m2, có hệ thống điện.
|
m2 XD
|
2.300.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 60.000 đ/m2 XD
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 55.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn: Giảm 100.000
đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp FibroXM: Giảm
150.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tranh: Giảm 205.000
đ/m2 XD
- Nếu liên kết với 2 mặt tường
của công trình chính: Giảm 115.000 đ/m2 XD
- Nếu liên kết với 3 mặt tường
của công trình chính: Giảm 175.000 đ/m2 XD
- Nếu móng nhà bê tông cốt
thép kết hợp xây đá hộc: Tăng 250.000 đ/m2 XD
- Nếu có giằng móng BTCT:
Tăng 105.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 220:
Tăng 200.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Tăng 100.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Tăng 150.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Tăng 85.000 đ/m2 XD
- Nếu tường gạch không nung
220: Tăng 135.000 đ/m2 XD
- Nếu tường gạch không nung
110: Tăng 55.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Tăng 157.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch 4, 6 lỗ 150:
Tăng 85.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch 4, 6 lỗ 110:
Tăng 65.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch táp lô
150: Tăng 35.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch tổ ong:
Tăng 220.000 đ/m2 XD
- Nếu tường sơn: Tăng 35.000
đ/m2 XD
- Nếu không quét vôi ve: Giảm
22.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 550.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch ceramic:
Tăng 150.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch liên
doanh: Tăng 120.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Tăng 55.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Tăng 38.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Tăng 80.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền: Giảm
106.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
154.000 đ/m2 XD
- Nếu cửa gỗ nhóm II-III:
Tăng 205.000 đ/m2 XD
- Nếu cửa gỗ nhóm IV: Tăng
120.000 đ/m2 XD
- Nếu cửa kính uPVC: Tăng
90.000 đ/m2 XD
- Nếu cửa nhôm kính loại thường:
Giảm 30.000 đ/m2 XD
- Nếu cửa sắt xếp bọc tôn, cửa
tôn khung thép: Giảm 40.000 đ/m2 XD
- Nếu cửa lắp bản ván ghép:
Giảm 40.000 đ/m2 XD
- Nếu không có cửa: Giảm
200.000 đ/m2 XD
- Nếu có vệ sinh khép kín:
Tăng 250.000 đ/m2 XD hoặc 15.000.000 đ/khu vệ sinh
- Khi chiều cao chái khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 16.000 đồng cho 1m2 XD.
|
|
|
|
4.7
|
Nhà phụ, nhà tạm: kết cấu
bằng tranh, tre, nứa, lá; cửa tạm, đơn giản hoặc không cửa; nền đất; bao che
xung quanh bằng cót hoặc tranh lá…; mái lợp giấy dầu, bạt, các loại lá, nền đất
|
m2 XD
|
415.000
|
|
IV
|
NHÀ
CÔNG NGHIỆP, NHÀ KHO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ
|
|
|
|
1
|
Móng đơn BTCT, Cột thép, vì
kèo, xà gồ thép hình, tường bao che xây gạch hoặc bằng vật liệu bê tông nhẹ kết
hợp tôn, mái lợp tôn sóng màu, nền đổ BT thường hoặc bằng vật liệu bê tông nhẹ,
cửa sắt xếp hoặc khung thép bọc tôn, sản xuất tiền chế tại nhà máy (có
thiết kế); có hệ thống điện đầy đủ.
|
|
|
|
1.1
|
Nhịp khung ≤15m, cao ≤6m
|
m2 XD
|
3.966.000
|
|
1.2
|
Nhịp khung >15m, cao
>6m
|
m2 XD
|
4.261.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 1.1; 1.2
- Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 75.000 đ/m2 XD
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 95.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 85.000 đ/m2 XD
- Nếu không có bao che: Giảm
263.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp Fibro XM: Giảm
80.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 70.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp ngói 22v/m2:
Tăng 120.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch ceramic:
Giảm 65.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng VXM: Giảm
257.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 123.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 148.000 đ/m2 XD
- Nếu không đổ BT nền: Giảm
360.000 đ/m2 XD
- Nếu nền BT có đánh mặt:
Tăng 50.000 đ/m2 XD
- Nếu có thêm hệ thống móng
tường xây bằng đá hộc: Tăng 480.000 đ/m2 XD.
- Nếu có 1 khu vệ sinh khép
kín: Tăng 110.000 đ/m2 XD
- Nếu có nhiều hơn một khu vệ
sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng
thêm nhân (x) với 1.800.000 đ/m2
- Nếu bao che bằng vật liệu
khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che
thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
- Nếu có hệ thống điều hòa
không khí, hệ thống đường dẫn khí nén… thì được tính thêm theo khối lượng thực
tế.
- Trường hợp móng công trình
có chiều sâu >1,5m thì được điều chỉnh theo hệ số quy định tại điểm b, khoản
8 Điều 4 Quyết định này.
|
|
|
|
2
|
Móng đơn BTCT, móng tường xây
gạch đá, Cột bê tông hoặc cột thép hình, vì kèo, xà gồ thép hình, tường bao
che xây gạch, mái lợp tôn sóng màu, nền đổ BT, cửa sắt xếp, sản xuất gia
công bằng thủ công.
|
|
|
|
2.1
|
Nhịp khung ≤15m, cao ≤6m
|
m2 XD
|
2.501.000
|
|
2.2
|
Nhịp khung >15m, cao
>6m
|
m2 XD
|
2.802.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 2.1; 2.2:
- Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 75.000 đ/m2 XD
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 95.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 85.000 đ/m2 XD
- Nếu không có bao che: Giảm
263.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp Fibro XM: Giảm
80.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 70.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp ngói 22v/m2:
Tăng 120.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch ceramic:
Giảm 65.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng VXM: Giảm
257.000 đ/m2 XD
- Nếu nền BT có đánh mặt:
Tăng 50.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 123.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 148.000 đ/m2 XD
- Nếu không đổ BT nền: Giảm
360.000 đ/m2 XD
- Nếu có 1 khu vệ sinh khép
kín: Tăng 110.000 đ/m2 XD
- Nếu có nhiều hơn một khu vệ
sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng
thêm nhân (x) 1.800.000 đ/1m2
- Nếu bao che bằng vật liệu
khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che
thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
- Trường hợp móng công trình
có chiều sâu >1,5m thì được điều chỉnh theo hệ số quy định tại điểm b, khoản
8 Điều 4 Quyết định này.
|
|
|
|
3
|
Nhà lắp ghép kết cấu nhẹ:
Móng BTCT, cột vì kèo và giằng
bằng thép hộp hoặc thép hình nhẹ, mái lợp tôn chống nóng 3 lớp, bao che mặt
ngoài bằng tấm nhựa PVC, vách ngăn 3 lớp (tôn - xốp - tôn), nền lát gạch
Ceramic hoặc gạch PVC, hệ thống cửa đi và cửa sổ uPVC, trần thạch cao hoặc trần
tôn, hệ thống điện đầy đủ
|
|
|
|
3.1
|
Loại nhà 1 tầng
|
m2XD
|
3.960.000
|
|
3.2
|
Loại nhà 2 tầng
|
m2XD
|
3.750.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.1, 3.2:
- Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 70.000 đ/m2 XD
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 95.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 85.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng xi măng: Giảm
106.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đổ BT đá dăm: Tăng
270.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa xi
măng: Giảm 123.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 148.000 đ/m2 XD
- Nếu có 1 khu vệ sinh khép
kín: Tăng 110.000 đ/m2 XD
- Nếu trong một tầng có nhiều
hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu
vệ sinh tăng thêm nhân (x)1.800.000 đ/1m2.
- Trường hợp móng công trình
có chiều sâu >1,5m thì được điều chỉnh theo hệ số quy định tại điểm b, khoản
8, Điều 4 Quyết định này.
|
|
|
|
4
|
Nhà khung thép hộp, thép ống
(kết cấu đơn giản) cao 3,6m: Kết cấu cột bằng thép ống D60 hoặc hộp
10x5, vì kèo bằng thép ống, hộp hoặc thép V; Bó nền xây gạch đá, nền lát gạch
liên doanh, mái lợp tôn, bao che xây táp lô 110, cửa gỗ nhóm 5,6 hoặc bằng
tôn, tường quét vôi ve, có hệ thống điện.
|
m2XD
|
1.302.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Tăng hoặc giảm 5% đơn giá gốc
khi tiết diện cột thay đổi tăng hoặc giảm một cấp tương ứng.
- Nếu có hệ thống chống sét:
Tăng 65.000 đ/m2 XD
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 95.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 85.000 đ/m2 XD
- Nếu có khu vệ sinh khép
kín: Tăng 110.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp Fibro XM: Giảm
80.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 80.000 đ/m2 XD
- Nếu không bao che (bao gồm
cả tường, cửa, vôi ve…): Giảm 523.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 220:
Tăng 258.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Tăng 100.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Tăng 160.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Tăng 75.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Tăng 120.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch 4, 6 lỗ 150:
Tăng 85.000 đ/m2 XD
- Nếu xây gạch 4, 6 lỗ 110:
Tăng 65.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch không
nung 220:Tăng 115.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch không
nung 110: Tăng 75.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch táp lô
150: Tăng 35.000 đ/m2 XD
- Nếu tường sơn: Tăng 45.000
đ/m2 XD
- Nếu không quét vôi ve: Giảm
25.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
188.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 55.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 73.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
107.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền: Giảm
195.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đổ BT: Tăng 105.000
đ/m2 XD
- Nếu cửa gỗ nhóm III-IV:
Tăng 75.000 đ/m2 XD
- Nếu cửa kính uPVC: Tăng
40.000 đ/m2 XD
- Nếu cửa nhôm kính loại thường:
Giảm 45.000 đ/m2 XD
- Nếu có trần: Cộng thêm bằng
cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn
giá này.
- Chiết tính tăng giảm 18.000
đ/m2 XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà.
|
|
|
|
V
|
CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚC KHÁC
|
|
|
|
1
|
Ốt kinh doanh, nhà bán
hàng, nhà ở hoặc nhà khác có kết cấu tương tự: Móng đá hộc hoặc đá quả, tường
xây gạch đặc 110, hộc cao 3m, nền lát gạch liên doanh, mái lợp tôn,xà gồ gỗ
hoặc thép, tường quét vôi ve, cửa sắt xếp bọc tôn (chưa tính cửa hậu, cửa sổ),
có hệ thống điện.
|
m2 XD
|
2.582.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 65.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống cấp nước:
Tăng 75.000 đ/m2 XD
- Nếu có vệ sinh khép kín:
Tăng 250.000 đ/m2 XD
- Nếu không có cửa: Giảm
150.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tôn xốp chống
nóng: Tăng 80.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp ngói 22v: Tăng
120.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp Fibro XM: Giảm
80.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tranh: Giảm 155.000
đ/m2 XD
- Nếu móng xây gạch không
nung hoặc táp lô: Giảm Giảm 80.000 đ/m2 XD.
- Nếu có giằng móng BTCT:
Tăng 115.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 220:
Tăng 225.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Tăng 116.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Tăng 161.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
110: Giảm 79.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 56.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch không
nung 220:Tăng 115.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây đá: Tăng
50.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch không
nung 110: Giảm 85.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
95.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 110: Giảm
105.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát tường: Giảm
162.000 đ/m2 XD
- Nếu sơn tường: Tăng 45.000
đ/m2 XD
- Nếu không quét vôi ve: Giảm
28.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát đá Granit tự
nhiên: Tăng 400.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 55.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 73.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
106.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền (nền đất):
Giảm 175.000 đ/m2 XD
- Nếu có cửa cuốn tự động có
mô tơ thì hỗ trợ thêm công tháo dỡ, lắp đặt 800.000 đồng/cái
- Nếu có trần: Cộng thêm bằng
cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn
giá này.
- Nếu cửa đi không phải là cửa
sắt xếp bọc tôn: Tính bù trừ bằng cách lấy diện tích cửa thực tế nhân (x) với
đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này (phải giảm trừ phần cửa xếp bọc tôn với
diện tích cửa bình quân 6m2).
- Nếu cửa sắt xếp bọc tôn có
diện tích > 6m2: Lấy diện tích cửa thực tế giảm trừ 6 m2
nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
- Nếu công trình có làm thêm
các loại cửa khác (cửa sổ, cửa hậu) thì được tính thêm bằng cách lấy diện
tích cửa thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
- Khi chiều cao nhà khác với
mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức
giá 18.000 đồng cho 1m2 XD.
- Đối với ốt kinh doanh được
xây liền kề với nhau (chung một phần móng và tường), nhưng khi áp giá bồi thường
nếu tính riêng cho từng ốt thì đơn gía bồi thường lấy bằng 85% đơn giá ở
trên.
|
|
|
|
2
|
Quán bán hàng: Móng cột
trụ BT đúc sẵn hoặc gỗ nhóm 5-6, bao che bằng vách gỗ hoặc tôn, nền láng XM, mái
lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
600.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu mái lợp tôn: Tăng
60.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tranh: Giảm 45.000
đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch liên
doanh: Tăng 103.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Tăng 30.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đổ bê tông đá dăm:
Tăng 150.000 đ/ m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 7.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền (nền đất):
Giảm 86.000 đ/m2 XD
- Nếu trường hợp thưng che vật
liệu khác thì chiết tính chênh lệch theo mục Đơn giá vật kiến trúc khác.
- Nếu cột gỗ nhóm 3-4: Tăng
200.000 đ/m2 XD
|
|
|
|
Quán tạm: khung bằng gỗ
tạp hoặc tre mét, mái lợp tranh, nền láng xi măng.
|
m2 XD
|
275.000
|
|
3
|
Công trình vệ sinh độc lập
|
|
|
|
3.1
|
Móng đá hộc hoặc đá quả, tường
xây gạch đặc 220, sàn mái BTCT, nền lát gạch men ceramic, ốp tường gạch liên
doanh, tường ngoài sơn, hầm phốt tự hoại xây gạch, đổ BT hoặc bồn nhựa, hệ thống
điện, nước đầy đủ (chưa tính bể nước và thiết bị).
|
m2 XD
|
4.457.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 130.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc
150: Giảm 135.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 160.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 185.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 150.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
100: Giảm 190.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
220.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 110: Giảm
240.000 đ/m2 XD
- Nếu tường quét vôi ve: Giảm
60.000 đ/m2 XD
- Nếu tường không sơn: Giảm
83.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát : Giảm
150.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Giảm 55.000 đ/m2 XD
- Nếu lát gạch men trung quốc:
Giảm 65.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 73.000 đ/m2 XD
- Nếu nền láng ximăng: Giảm
106.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp ngói, không đổ
BTCT: Giảm 80.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tôn thường,
không đổ BTCT: Giảm 265.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tôn chống nóng,
không đổ BTCT: Giảm 185.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp Fibro XM, không đổ
BTCT: Giảm 310.000 đ/m2 XD
- Nếu không ốp gạch: Giảm
242.000 đ/m2 XD
- Nếu không có bể phốt (đối với
một số loại nhà tắm có kết cấu tương tự): Giảm 720.000 đ/m2 XD
- Tính thêm bồn,bể chưa nước
theo loại bồn, bể với dung tích tương ứng trong bộ đơn giá này
- Nếu có trần: tính thêm bằng
cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn
giá này
- Các loại thiết bị (bồn nước,
bệ xí, chậu tiểu, Lavabo, bình nóng lạnh, gương soi, vòi sen, vòi rửa vệ
sinh, thuyền tắm, quạt hút, điều hòa…) được bồi thường, hỗ trợ như sau.
+ Chậu rửa, Lavobo: 500.000 đồng/cái
+ Thuyền tắm, bồn tắm:
2.500.000 đồng/cái
+ Xí bệt: 2.150.000 đồng/ cái
+ Chậu tiểu: 420.000 đồng/cái
+ Xí xổm: 1.150.000 đồng/cái
+ Vòi sen, vòi rửa: 220.000 đồng/cái
+ Bình nóng lạnh: 1.500.000 đồng/cái
+ Gương soi: 200.000 đồng/cái
+ Quạt hút: 200.000 đồng/cái
+ Đèn sưởi: 250.000 đồng/cái
+ Bồn chứa nước loại <1,5m3:
650.000 đồng/cái
+ Bồn nước loại < 3m3:
900.000 đồng/cái
+ Bồn nước loại ≥3m3:
1.100.000 đồng/cái
+ Tháo lắp điều hòa loại <
9.000 BTU: 2.000.000 đồng/cái.
+ Tháo lắp điều hòa loại ≥
9.000 BTU: 2.500.000 đồng/cái.
|
|
|
|
3.2
|
Nhà vệ sinh ủ ngăn: xây
tường gạch liên kết hố chứa ngăn bằng bê tông tấm đan BTCT, mái lợp Fibro xi
măng, tường trát xi măng, cửa pano ván ghép nhóm V-VI:
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu lợp mái ngói 22v/m2:
Tăng 195.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 120.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp mái tôn: Tăng
90.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp mái tranh: Giảm
200.000 đ/m2 XD
- Nếu mái BTCT: Tăng 600.000
đ/m2 XD
- Nếu không có mái: Giảm
155.000 đ/m2 XD
- Nếu không có cửa: Giảm
85.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
150.000 đ/m2 XD
|
m2 XD
|
2.748.000
|
|
3.3
|
Công trình vệ sinh tạm (hố
xí, tiểu, tắm)làm bằng tranh tre gỗ tạp, che xung quanh phên nứa, có bệ xây gạch,
không mái che hoặc mái che đơn giản.
|
m2 XD
|
350.000
|
|
3.4
|
Nhà tắm nhà tiểu đơn giản:
Móng đá, xây tường gạch đặc 220, nền láng xi măng, trát vữa xi măng (Không
lợp mái), cửa pano ván ghép nhóm VI-VII hoặc nhôm,nhựa
|
m2 XD
|
1.690.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu đổ mái BTCT: Tăng
405.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp ngói: Tăng
280.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng 200.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tôn: Tăng
125.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp Fibro XM: Tăng
85.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tranh: Tăng
55.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
125.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
220: Giảm 100.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Giảm 126.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 110:
Giảm 190.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 2 lỗ
110: Giảm 200.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
110: Giảm 220.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Giảm 180.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 150: Giảm
230.000 đ/m2 XD
- Nếu xây táp lô 110: Giảm
252.000 đ/m2 XD
- Nếu tường quét vôi ve: Tăng
60.000 đ/m2 XD
- Nếu tường có sơn: tăn
83.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch liên doanh:
Tăng 103.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch men : Tăng
45.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch hoa
ximăng: Tăng 30.000 đ/m2 XD
- Nếu nền lát gạch đất nung:
Giảm 7.000 đ/m2 XD
- Nếu không láng nền (nền đất):
Giảm 86.000 đ/m2 XD
- Nếu không có cửa: Giảm 85.000
đ/m2 XD
- Nếu có các thiết bị vệ sinh
khác: hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt như nhà vệ sinh độc lập tại mục 3.1
|
|
|
|
3.5
|
Nhà tắm, nhà vệ sinh:
cột, khung, vách bằng thép hộp tráng kẽm, mái và vách bằng tôn.
- Nếu có các thiết bị vệ sinh
khác: hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt như nhà vệ sinh độc lập tại mục 3.1
|
m2 XD
|
1.010.000
|
|
4
|
Chuồng trại chăn nuôi (Gia
súc, gia cầm):
|
|
|
|
4.1
|
Móng xây đá, giằng móng bê
tông cốt thép, trụ BTCT, tường xây gạch 2 lỗ 110, quét vôi ve phía ngoài, nền
bê tông đá dăm, chiều cao hộc 2,5m, mái lợp FibroXM, xà gồ gỗ hoặc thép, có hệ
thống điện.
|
m2 XD
|
1.670.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu không có hệ thống điện:
Giảm 45.000 đ/m2 XD
- Nếu có hệ thống nước: Tăng
40.000 đ/m2 XD
- Nếu không đổ trụ, tường chịu
lực: Giảm 230.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp chống nóng:
Tăng112.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp ngói 22v/m2:
Tăng 150.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn: Tăng 70.000
đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tranh: Giảm
165.000 đ/m2 XD
- Nếu chuồng trại chỉ xây
móng, tường bằng gạch đá (không có giằng BTCT, trụ BTCT): Giảm 350.000 đ/m2
XD
- Nếu đổ via, sê nô BTCT:
tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân
(x) với 550.000 đồng/m2
- Nếu nền láng vữa xi măng:
Giảm 65. 000 đ/m2 XD
- Nếu nền bằng đất, gạch đá:
Giảm 135.000 đ/m2 XD
- Nếu tường không quét vôi
ve: Giảm 25.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm
120.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 220:
Tăng 151.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch đặc 150:
Tăng 90.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
110: Giảm 30.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ
150: Tăng 20.000 đ/m2 XD
- Nếu tường gạch không nung
110: Giảm 20.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch taplo
150: Giảm 50.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây gạch taplo
110: Giảm 70.000 đ/m2 XD
- Khi chiều cao chuồng trại
khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm
theo mức giá 15.000đ cho 1m2 XD.
|
|
|
|
4.2
|
Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá
quả, tường xây gạch thủ công hoặc táp lô, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
970.000
|
|
4.3
|
Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá
quả, cột khung sườn bằng gỗ nhóm 2-3, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
713.000
|
|
4.4
|
Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá
quả, cột BTCT hoặc gỗ nhóm 4- 5, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
659.000
|
|
4.5
|
Cột thép, khung sườn bằng thép
hộp, nền láng XM, mái lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
480.000
|
|
4.6
|
Cột BTCThoặc gỗ, khung sườn bằng
gỗ nhóm 2-3, nền láng XM, mái lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
528.000
|
|
4.7
|
Cột BTCThoặc gỗ, khung sườn bằng
gỗ nhóm 4-5, nền láng XM, mái lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
487.000
|
|
4.8
|
Cột BTCThoặc gỗ, khung sườn bằng
gỗ nhóm 6-7 hoặc tre, nền láng XM, lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
302.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 4.2 đến 4.7:
- Mái lợp ngói : Tăng 185.000
đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tôn: Tăng
82.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tôn chống nóng:
Tăng 112.000 đ/m2 XD
- Nếu mái lợp tranh: Giảm
95.000 đ/m2 XD
- Nếu không lợp mái: Giảm
120.000 đ/m2 XD
- Nếu không có móng: Giảm
110.000 đ/m2 XD
- Nếu tường xây bằng gạch
không nung:Tăng 50.000 đ/m2 XD
- Mục 4.3 đến 4.8 nếu có xây
bao: Tăng 60.000 đ/m2 XD
- Nếu tường có quét vôi ve
phía ngoài: Tăng 25.000 đ/m2 XD
- Nếu không trát: Giảm 25.000
đ/m2 XD
- Nếu nền bê tông đá dăm:
Tăng 65.000 đ/m2 XD
- Nếu nền đất: Giảm 75.000
đ/m2 XD
- Nếu che bằng lưới mắt cáo,
B40: Giảm 50.000 đ/m2 XD
|
|
|
|
4.9
|
Cột bằng gỗ, tre, khung sườn
bằng gỗ hoặc tre, nền láng XM, lợp Fibro XM
|
m2 XD
|
226.000
|
|
4.10
|
Chuồng chim bồ câu bằng gỗ
các loại
|
m2 XD
|
985.000
|
|
5
|
Mái che các loại
|
|
|
|
5.1
|
Cột thép ống hoặc cột BTCT
đúc sẵn, khung sườn bằng ống thép, hộp thép tráng kẽm, lợp tôn màu
|
m2 XD
|
476.000
|
|
5.2
|
Mái che có kết cấu dạng con
sơn (không cột), lợp tôn màu
|
m2 XD
|
354.000
|
|
5.3
|
Cột BTCT; khung sườn bằng gỗ
nhóm II-III, lợp tôn màu
|
m2 XD
|
572.000
|
|
5.4
|
Cột gỗ nhóm IV; khung sườn bằng
gỗ nhóm II-III, lợp tôn màu
|
m2 XD
|
454.000
|
|
5.5
|
Cột gỗ nhóm II-III; khung sườn
bằng gỗ nhóm II-III hoặc thép hộp, lợp tôn màu
|
m2 XD
|
480.000
|
|
5.6
|
Cột BTCT hoặc gỗ nhóm IV;
khung sườn bằng gỗ nhóm IV trở xuống hoặc khung sườn thép hộp mạ kẽm, lợp tôn
màu
|
m2 XD
|
368.000
|
|
5.7
|
Cột thép ống; khung sườn bằng
gỗ nhóm IV trở xuống, lợp tôn màu
|
m2 XD
|
371.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 5.1 đến 5.8:
- Nếu lớp tấm nhựa thông minh
Olympic: Tăng 1.050.000 đ/ m2 XD
- Nếu lợp kính cường lực:
Tăng 400.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp Fibro XM: Giảm
65.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn nhựa lấy sáng:
Giảm 60.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tranh: Giảm 97.000
đ/m2 XD
- Nếu không lợp mái: Giảm
140.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn xốp cách nhiệt:
Tăng 100.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp tôn có lớp chống
nóng: Tăng 20.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp bằng mái bạt xếp lượn
sóng (có thể di động): Giảm 40.000 đ/m2 XD
- Nếu lợp bạt xác rắn (loại
dày): Giảm 120.000 đ/m2 XD
- Nếu có diềm xung quanh tính
bổ sung bằng cách lấy diện tích diềm thực tế nhân (x) với 120.000 đ/m2
diềm
|
|
|
|
5.8
|
Mái che nắng làm bằng: tre nứa,
mét, tranh phủ tạm
|
m2 XD
|
105.000
|
|
5.9
|
Nhà khung sườn bằng thép hộp,
thép tròn; phủ bằng tấm lưới, bạt polyme
|
m2 XD
|
430.000
|
|
5.10
|
Giàn bầu bí các loại: bằng
các loại vật liệu thép, tre, gỗ, mét có độ cao 1,5-2m, quy cách cột chống ø
7-10cm, đà đỡ ø5-7cm và tấm sườn ô x 30 cm
|
|
|
|
- Cột khung sườn bằng thép, lợp
lưới B40 hoặc cột bê tông đúc sẵn, khung sườn bằng thép hộp, mặt giàn bằng
thép ống đan ô
|
m2
|
185.000
|
|
- Cột BTCT hoặc cột gỗ hoặc cột
thép hoặc kết hợp các loại; khung sườn bằng thép hoặc gỗ, chăng lưới hoặc đan
tre
|
m2
|
125.000
|
|
- Cột bằng thép, khung sườn bằng
gỗ, tre nứa
|
m2
|
110.000
|
|
- Cột bằng BTCT, khung sườn bằng
gỗ tạm bợ, tre, nứa, mét mặt dàn lắp ghép đan ô
|
m2
|
83.000
|
|
Cột khung sườn bằng gỗ, tre,
nứa, mét mặt dàn lắp ghép đan ô
|
m2
|
40.000
|
|
- Dàn làm bằng các loại vật
liệu gỗ, tre, nứa, mét kèo đỡ chữ A (2 mặt) có đan ô
|
m2
|
30.000
|
|
- Dàn làm bằng các loại vật
liệu gỗ, tre, nứa, mét chống đỡ vào tường có đan ô
|
m2
|
15.000
|
|
- Vật liệu khác bằng cành cây
rãi trong vườn
|
m2
|
7.000
|
|
Nếu dàn có độ cao thấp hơn 1m
nhân với (x) hệ số 0,8; cao h<0,5m x0,7. Nếu vật liệu thu hồi đã bồi thường
chi tính chi phí nhân công 1.000 đ/m2
|
|
|
|
6
|
Khung ngoại, cánh cửa,
song cửa sổ các loại
|
|
|
|
6.1
|
Khung ngoại:
|
|
|
|
|
- Khuôn cửa gỗ lim:
+ Tiết diện khung 6x25cm
+ Tiết diện khung 5x25cm
+ Tiết diện khung 6x18cm
+ Tiết diện khung 5x18cm
+ Tiết diện khung 6x14cm
+ Tiết diện khung 5x14cm
+ Tiết diện khung 8x8cm
+ Tiết diện khung 6x8cm
- Khuôn cửa đinh hương lấy
giá tương ứng gỗ lim nhân hệ số 1,4
- Khuôn cửa sến, táu, kiền kiền,
dổi lấy giá tương ứng gỗ lim nhân hệ số 0,8
- Khuôn cửa gỗ nhóm IV-V lấy giá
tương ứng gỗ lim nhân hệ số 0,6
- Đối với khung ngoại có tiết
diện khác với tiết diện trên thì Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư có thể lấy đơn giá nội suy từ loại khung có tiết diện gần
nhất.
|
md
md
md
md
md
md
md
md
|
1.100.000
1.050.000
760.000
710.000
650.000
590.000
550.000
425.000
|
|
6.2
|
Cánh cửa các loại:
|
|
|
|
|
- Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ
dỗi
|
m2
|
2.800.000
|
|
- Cửa sổ bằng kính, gỗ dỗi
|
m2
|
2.400.000
|
|
- Cửa đi bằng ván gỗ dỗi
|
m2
|
3.100.000
|
|
- Cửa thép vân gỗ (cả khung)
|
m2
|
2.500.000
|
|
- Cửa sổ bằng ván gỗ dỗi
|
m2
|
2.800.000
|
|
- Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ
lim
|
m2
|
3.100.000
|
|
- Cửa sổ bằng kính, gỗ lim
|
m2
|
2.800.000
|
|
- Cửa đi bằng ván gỗ lim
|
m2
|
3.800.000
|
|
- Cửa sổ bằng ván gỗ lim
|
m2
|
3.500.000
|
|
- Cửa đi bằng Pa nô kính, gỗ
de
|
m2
|
2.200.000
|
|
- Cửa sổ bằng kính, gỗ de
|
m2
|
1.800.000
|
|
- Cửa đi bằng ván gỗ de
|
m2
|
2.600.000
|
|
- Cửa sổ bằng ván gỗ de
|
m2
|
2.200.000
|
|
- Cửa đi bằng gỗ đinh hương
ván loại lớn
|
m2
|
5.900.000
|
|
- Cửa sổ bằng gỗ đinh hương
ván loại lớn
|
m2
|
5.400.000
|
|
- Cửa nhựa giả gỗ loại cao cấp
và Cửa thép, nhôm giả gỗ loại cao cấp
|
Bộ
|
4.400.000
|
|
- Cửa nhôm kính loại thường
|
m2
|
900.000
|
|
- Cửa lắp bản ván ghép và cửa
tôn khung thép
|
m2
|
400.000
|
|
- Cửa sổ chớp.
|
|
|
|
+ Gỗ Lim
|
m2
|
3.400.000
|
|
+ Gỗ Dỗi
|
m2
|
3.100.000
|
|
+ Gỗ De
|
m2
|
2.700.000
|
|
- Đối với các loại cửa có quy
cách trên, gỗ nhóm III; IV; V thì lấy đơn giá cửa gỗ dỗi tương ứng nhân hệ số
K=0,8; 0,6; 0,4
|
|
|
|
- Cửa sắt xếp bọc tôn
|
m2
|
555.000
|
|
- Cửa cuốn (chưa tính
môtơ và nguồn dự phòng)
|
m2
|
850.000
|
|
- Mô tơ cửa cuốn
|
Cái
|
5.900.000
|
|
- Nguồn dự phòng cửa cuốn
|
Cái
|
4.000.000
|
|
- Cửa kính cường lực (bao gồm
cả cửa kính và phụ kiện thủy lực)
|
m2
|
1.950.000
|
|
Cửa nhựa uPVC có lõi thép
gia cường, đã bao gồm khuôn cửa và phụ kiện kim khí :
|
|
|
|
- Cửa đi:
|
|
|
|
+ Cửa đi 2 cánh mở quay, kính
5 ly, tay nắm, bản lề 3D có khóa và phụ kiện kim khí
|
m2
|
1.350.000
|
|
+ Cửa đi 2, 4 cánh mở trợt,
kính 5 ly phụ kiện con lăn + khóa bán nguyệt
|
m2
|
880.000
|
|
+ Cửa đi 1 cánh mở quay, kính
5 ly, tay nắm, bản lề 3D có khóa và phụ kiện kim khí
|
m2
|
1.320.000
|
|
- Cửa sổ:
|
m2
|
|
|
+ Cửa sổ 2 cánh mở quay ra
ngoài kính 5 ly, bản lề chữ A, chốt, khóa
|
m2
|
1.230.000
|
|
+ Cửa sổ 2 cánh mở trợt kính 5
ly, con lăn, khóa bán nguyệt
|
m2
|
880.000
|
|
+ Cửa sổ 1 cánh mở quay hoặc
mở hất i, kính 5 ly, phụ kiện bản lề, khóa
|
m2
|
1.250.000
|
|
- Vách kính:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vách kính cố định, kính 5
ly
|
m2
|
720.000
|
|
+ Các loại cửa nhựa, vách
kính trên nếu sử dụng kính an toàn dày 6,38mm thì cộng thêm 160.000 đ/m2
đối với cửa sổ và 110.000 đ/m2 đối với cửa đi, kính cường lực 8mm
thì cộng thêm 220.000 đ/m2, kính cường lực 10mm thì cộng thêm
270.000 đ/m2.
|
|
|
- Cửa và vách cố định bằng
nhôm hệ (Việt pháp, Xingfa..)
|
|
|
|
+ Vách kính cố định
|
m2
|
980.000
|
|
+ Cửa sổ mở trượt, phụ kiện
khóa bán nguyệt, bánh xe trượt
|
m2
|
1.100.000
|
|
+ Cửa sổ mở trượt, phụ kiện
khóa sập (khóa ấm(, bánh xe trượt
|
m2
|
1.200.000
|
|
+ Cửa sổ mở quay, phụ kiện bản
lề chữ A, thành cài đơn điểm
|
m2
|
1.450.000
|
|
+ Cửa sổ mở quay, phụ kiện bản
lề chữ A, thanh chuyển động đa điểm, tay nắm
|
m2
|
1.500.000
|
|
+ Cửa sổ mở quay, phụ kiện bản
lề cối, mở quat 180 độ, thanh chuyển động đa điểm, tay nắm
|
m2
|
1.500.000
|
|
|
+ Cửa đi mở quay 1 cánh, phụ
kiện 3 bản lề 3D mở quay, 01 bộ khóa đơn điểm
|
m2
|
1.700.000
|
|
+ Cửa đi mở quay 2 cánh, phụ
kiện 6 bản lề mở quay, 01 bộ khóa đơn điểm
|
m2
|
1.700.000
|
|
+ Cửa sổ mở hất ,0,5m, phụ kiện
2 bản lề, một tay cài đơn điểm
|
m2
|
850.000
|
|
+ Cửa sổ mở hất 0,5m2-0,8m2,
phụ kiện 2 bản lề, một tay cài đơn
|
m2
|
1.150.000
|
|
+ Nếu sử dụng kính an toàn
dày 6,38mm thì cộng thêm 145.000 đ/m2; kính cường lực 8mm thì cộng
thêm 220.000 đ/m2; kính cường lực 10mm thì cộng thêm 270.000 đ/m2
|
|
|
6.3
|
Song cửa sổ các loại:
|
|
|
|
|
- Song cửa bằng gỗ đinh hương
|
m2
|
1.200.000
|
|
- Song cửa bằng gỗ lim
|
m2
|
900.000
|
|
- Song cửa bằng gỗ táu
|
m2
|
700.000
|
|
- Song cửa bằng gỗ dổi
|
m2
|
650.000
|
|
- Song cửa bằng inox 304
|
m2
|
650.000
|
|
- Song cửa bằng inox 201
|
m2
|
600.000
|
|
- Song cửa bằng thép hộp sơn
tĩnh điện
|
m2
|
450.000
|
|
- Song cửa hoa sắt sơn tĩnh
điện
|
m2
|
500.000
|
|
7
|
Cổng các loại
|
|
|
|
7.1
|
Cột cổng: Móng xây đá
hộc kết hợp BTCT, thân xây gạch, trụ có lỏi BTCT, VXM, trát vữa XM, đắp phào
chỉ, quét sơn.
|
|
|
|
7.1.1
|
Cột cổng (thuộc loại cổng có
mái)
|
m3cột
|
8.100.000
|
|
7.1.2
|
Cột cổng (thuộc loại cổng
không có mái)
|
m3cột
|
7.400.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 7.1.1, 7.1.2:
- Nếu không có lỏi BTCT: Giảm
650.000 đ/m3 cột
- Nếu thân xây đá hộc, đá quả:
Giảm 550.000 đ/m3 cột
- Nếu thân xây táp lô: Giảm
230.000 đ/m3 cột
- Nếu thân xây đá hộc chít mạch
nổi: Giảm 520.000 đ/m3 cột (đã chiết tính Giảm trát, sơn, gờ phào
chỉ)
- Nếu ốp đá granit: Tăng
3.600.000 đ/m3 cột
- Nếu ốp đá cẩm thạch: Tăng
1.680.000 đ/m3 cột
- Nếu ốp gạch Granit nhân tạo:
Tăng 1.200.000 đ/m3 cột
- Nếu ốp gạch Ceramic: Tăng
450.000 đ/m3 cột
- Nếu sơn giả đá: Tăng
600.000 đ/m3 cột
- Nếu sơn giả gỗ: Tăng
900.000 đ/m3 cột
- Nếu quét vôi: Giảm 114.000
đ/m3 cột
- Nếu không sơn: Giảm 188.000
đ/m3 cột
- Nếu không trát: Giảm
709.000 đ/m3 cột
- Nếu không đắp phào chỉ: Giảm
500.000 đ/m3 cột
|
|
|
|
7.1.3
|
Cột cổng móng bê tông, trụ cổng
bằng thép hộp, ống tráng kẽm, được liên kết với nhau bằng các mối hàn, trụ cổng
có hình hộp chữ nhật, hình vuông
|
m3cột
|
5.700.000
|
|
7.1.4
|
Cột cổng bằng trụ BTCT tiết
diện <0,04m2, cao <3m
|
Cột
|
350.000
|
|
7.2
|
Mái cổng
|
|
|
|
|
- Mái cổng: dầm, mái BTCT,
dán ngói 11 v/m2
|
m2mái
|
2.170.000
|
|
|
- Mái cổng: dầm, mái BTCT,
dán ngói 22 v/m2
|
m2mái
|
1.990.000
|
|
|
- Mái cổng: dầm, mái BTCT,
dán ngói 75 v/m2
|
m2mái
|
2.050.000
|
|
|
- Mái cổng: dầm, mái BTCT,
không dán ngói
|
m2mái
|
1.850.000
|
|
|
- Mái cổng khung sườn bằng gỗ,
lợp ngói
|
m2mái
|
860.000
|
|
|
- Mái cổng khung sườn bằng
thép hộp, lợp ngói
|
m2mái
|
780.000
|
|
|
- Mái cổng khung sườn bằng
thép hộp, lợp tôn
|
m2mái
|
660.000
|
|
7.3
|
Cánh cổng các loại
|
|
|
|
7.3.1
|
Mạ, đai cánh cổng bằng
Inox(304) 10x5cm (hoặc tương đương), song Inox(304) 5x2,5cm (hoặc tương
đương), khoảng cách giữa các song ≤ 3cm
|
m2
|
2.530.000
|
|
7.3.2
|
Mạ, đai cánh cổng bằng
Inox(304) 8x4cm (hoặc tương đương), song Inox(304) 4x2cm (hoặc tương đương), khoảng
cách giữa các song ≤ 3cm
|
m2
|
2.350.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 7.3.1; 7.3.2
- Nếu khoảng hở Tăng thêm từ
1 đến 10 cm: Giảm 4% đơn giá trên cho 1cm Tăng.
- Nếu khoảng hở Tăng trên 10:
Giảm 39% đơn giá trên.
- Nếu khoảng hở Tăng trên 15:
Giảm 45% đơn giá trên.
|
|
|
|
7.3.3
|
Mạ, đai cánh cổng bằng thép hộp
đen 10x5cm (hoặc tương đương), song thép hộp đen 5x2,5cm (hoặc tương đương), khoảng
cách giữa các song ≤ 3cm
|
m2
|
1.250.000
|
|
7.3.4
|
Mạ, đai cánh cổng bằng thép hộp
đen 8x4cm (hoặc tương đương), song thép hộp đen 4x2cm (hoặc tương đương), khoảng
cách giữa các song ≤ 3cm
|
m2
|
930.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 7.3.3; 7.3.4
- Nếu khoảng hở Tăng thêm từ
1 đến 10 cm: Giảm 4% đơn giá trên cho 1cm Tăng.
- Nếu khoảng hở Tăng trên 10:
Giảm 39% đơn giá trên.
- Nếu khoảng hở Tăng trên 15:
Giảm 45% đơn giá trên.
- Nếu tiết diện thép hộp của
song và mạ tăng, giảm 1 cấp thì tăng hoặc giảm đơn giá gốc 10%
- Nếu sơn tĩnh điện: Tăng
100.000 đ/m2
- Nếu không sơn: Giảm 100.000
đ/m2
|
|
|
|
7.3.5
|
Mạ, đai cánh cổng bằng thép bản
mạ kẽm sơn tĩnh điện 10x5cm (hoặc tương đương), song thép bằng thép bản mạ kẽm
sơn tĩnh điện 5x2,5cm (hoặc tương đương), khoảng cách giữa các song ≤ 3cm
|
m2
|
1.740.000
|
|
7.3.6
|
Mạ, đai cánh cổng bằng thép bản
mạ kẽm sơn tĩnh điện 8x4cm (hoặc tương đương), song thép bằng thép bản mạ kẽm
sơn tĩnh điện 4x2cm (hoặc tương đương), khoảng cách giữa các song ≤ 3cm
|
m2
|
1.520.000
|
|
7.3.7
|
Mạ, đai cánh cổng bằng thép bản
mạ kẽm sơn tĩnh điện 6x3cm (hoặc tương đương), song thép bằng thép bản mạ kẽm
sơn tĩnh điện 1x2,5cm (hoặc tương đương), khoảng cách giữa các song ≤ 3cm
|
m2
|
1.320.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 7.3.5; 7.3.6; 7.3.7
- Nếu khoảng hở Tăng thêm từ
1 đến 10 cm: Giảm 4% đơn giá trên cho 1cm Tăng.
- Nếu khoảng hở Tăng trên 10:
Giảm 39% đơn giá trên.
- Nếu khoảng hở Tăng trên 15:
Giảm 45% đơn giá trên.
- Nếu không sơn: Giảm 200.000
đ/m2
- Nếu cánh cổng không làm
song thép hộp mà làm bằng thép tấm cắt CNC: Tăng 100.000 đ/m2
|
|
|
|
7.3.8
|
Cánh cổng khung thép ống,
thép hộp, đan lưới B40
|
m2
|
362.000
|
|
7.3.9
|
Cánh cổng bằng thép đặc khung
thép ống, thép hộp
|
m2
|
670.000
|
|
7.3.10
|
Cánh cổng bằng gỗ nhóm 2-3
|
m2
|
778.000
|
|
7.3.11
|
Cánh cổng bằng gỗ nhóm 4-5
|
m2
|
464.000
|
|
7.3.12
|
Cánh cổng bằng gỗ nhóm 5-6
|
m2
|
237.000
|
|
7.3.13
|
Cửa sắt xếp có bọc tôn tráng
kẽm
|
m2
|
744.000
|
|
7.3.14
|
Cửa sắt xếp không có bọc tôn
tráng kẽm
|
m2
|
583.000
|
|
7.3.15
|
Cửa lùa ván ghép và cửa tôn
khung thép
|
m2
|
231.000
|
|
7.3.16
|
Cánh cửa bằng khung tre nẹp
đinh
|
m2
|
55.000
|
|
|
Trường hợp cánh cổng
làm bằng các vật liệu cao cấp không có đơn giá nêu tại Mục 7.3 thì Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phép áp dụng đơn
giá theo thực tế thị trường thông qua báo giá của các nhà sản xuất, hợp đồng
mua bán hoặc tham khảo hóa đơn hợp lệ
|
|
|
|
7.3.17
|
Biển quảng cáo các loại
|
|
|
|
- Biển bạt khung sắt ốp trên
tường, sảnh nhà
|
m2
|
250.000
|
|
- Biển quảng cáo khung sắt, ốp
tôn
|
m2
|
370.000
|
|
- Biển hộp khung thép, ốp
Mica, có đèn Led
|
m2
|
650.000
|
|
7.3.18
|
Máng thoát nước mái ngoài
nhà các loại
|
|
|
|
- Máng tôn
|
md
|
200.000
|
|
- Máng inox
|
md
|
320.000
|
|
- Máng ống nhựa PVC
|
md
|
90.000
|
|
8
|
Cầu thang, gác xép
|
|
|
|
|
- Cầu thang BTCT thô
|
m2
|
1.200.000
|
|
|
- Cầu thang bằng gỗ nhóm
III-IV
|
m2
|
1.288.000
|
|
- Cầu thang bằng gỗ nhóm V-VI
|
m2
|
1.030.000
|
|
- Gác xép bằng gỗ nhóm III-IV
|
m2
|
761.000
|
|
- Gác xép bằng gỗ nhóm V-VI
|
m2
|
630.000
|
|
- Cầu thang bằng sắt hộp,
thép bản
|
m2
|
706.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát đá
granit
|
m2
|
856.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang mài
granito
|
m2
|
278.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát gạch
granit nhân tạo
|
m2
|
486.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát lát
đá cẩm thạch
|
m2
|
486.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát lát gạch
Ceramic
|
m2
|
231.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát gỗ
nhóm III-IV
|
m2
|
961.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát gỗ
nhóm V-VI
|
m2
|
768.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát gỗ gọ,
đinh hương
|
m2
|
3.221.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát gỗ
lim
|
m2
|
2.065.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát gỗ dổi
|
m2
|
1.676.000
|
|
- Bậc cấp cầu thang lát gỗ
mít
|
m2
|
1.798.000
|
|
- Trụ gỗ lim tiết diện <
0,015 m2
|
cái
|
1.290.000
|
|
- Trụ gỗ lim tiết diện từ
0,015 m2 đến < 0,03m2
|
cái
|
2.576.000
|
|
- Trụ gỗ lim tiết diện từ
0,03 đến 0,06m2
|
cái
|
5.152.000
|
|
- Trụ gỗ lim tiết diện trên
0,06 m2
|
cái
|
7.728.000
|
|
- Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết
diện < 0,015m2
|
cái
|
1.290.000
|
|
- Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết
diện từ 0,015 đến < 0,03m2
|
cái
|
3.860.000
|
|
- Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết
diện từ 0,03 đến 0,06m2
|
cái
|
7.730.000
|
|
- Trụ gỗ gọ, đinh hương tiết
diện trên 0,06m2
|
cái
|
11.600.000
|
|
- Trụ gỗ dổi, mít tiết diện
< 0,015m2
|
cái
|
900.000
|
|
- Trụ gỗ dổi, mít tiết diện từ
0,015 đến < 0,03m2
|
cái
|
1.290.000
|
|
- Trụ gỗ dổi, mít tiết diện từ
0,03 đến 0,06m2
|
cái
|
3.864.000
|
|
- Trụ vịn inox
|
cái
|
390.000
|
|
- Trụ BTCT
|
cái
|
110.000
|
|
- Đối với trụ gỗ nhóm III;
IV; V lấy đơn giá trụ gỗ dỗi nhân hệ số tương ứng K=0,8; 0,6; 0,5
Cách tính diện tích cầu thang
để tính bù trừ (nếu có) bằng tổng diện tích từng bậc cầu thang riêng lẻ.
|
|
|
|
9
|
Lan can cầu thang các loại
|
|
|
|
|
- Lan can hoa sắt hoặc sắt hộp
|
md
|
600.000
|
|
- Lan can cầu thang bằng gỗ dổi
|
md
|
1.239.000
|
|
|
- Lan can cầu thang bằng gỗ
lim
|
md
|
1.612.000
|
|
- Lan can cầu thang bằng gỗ gọ,
đinh hương
|
md
|
1.986.000
|
|
- Lan can cầu thang bằng gỗ
mít
|
md
|
1.367.000
|
|
- Lan can cầu thang bằng gỗ
nhóm III-IV
|
md
|
1.111.000
|
|
- Lan can cầu thang bằng gỗ
nhóm V-VI
|
md
|
810.000
|
|
- Lan can cầu thang Inox
|
md
|
800.000
|
|
- Lan can cầu thang bằng kính
kết hợp gỗ lim và inox
|
md
|
1.485.000
|
|
- Lan can cầu thang bằng kính
và inox
|
md
|
994.000
|
|
- Lan can cầu thang con tiện
xi măng giằng bê tông
|
md
|
200.000
|
|
- Lan can cầu thang xây gạch
giằng bê tông
|
md
|
250.000
|
|
- Lan can hành lang, ban
công: điều chỉnh hệ số k=0,9
|
|
|
|
10
|
Hàng rào các loại.
|
|
|
|
10.1
|
Hàng rào xây
|
|
|
|
|
- Móng hàng rào xây đá hộc
(bao gồm đào đất, BT lót và xây móng, hoàn thiện)
|
m3
|
1.420.000
|
|
- Thân hàng rào xây bằng gạch
đặc 110, bổ trụ 220 khoảng cách 3,5m, trát 2 mặt VXM mác 50 (chưa tính quét
vôi ve hoặc sơn)
|
m2
|
425.000
|
|
- Các trường hợp điều chỉnh
cho phần thân hàng rào
+ Nếu có đổ trụ BTCT: Tăng
110.000 đ/m2
+ Nếu có giẳng khóa BTCT, dán
ngói: Tăng 180.000 đ/m2
+ Nếu bổ trụ gạch 350: Tăng
28.000 đ/m2
+ Nếu xây gạch đặc 220: Tăng
95.000 đ/m2
+ Nếu xây gạch lỗ 220: Tăng
95.000 đ/m2
+ Nếu xây gạch đặc 150: Tăng
75.000 đ/m2
+ Nếu xây gạch 2 lỗ 110: Giảm
34.000 đ/m2
+ Nếu xây gạch không nung
110: Giảm 54.000 đ/m2
+ Nếu xây gạch 4-6 lỗ 150: Giảm
10.000 đ/m2
+ Nếu xây gạch 4-6 lỗ 110: Giảm
36.500 đ/m2
+ Nếu xây gạch táp lô 150: Giảm
28.000 đ/m2
+ Nếu xây gạch táp lô 100: Giảm
58.000 đ/m2
+ Nếu xây bằng đá quả tự
nhiên: Giảm 45.600 đ/m2
+ Nếu không trát 1 mặt: Giảm
: 65.000 đ/m2
+ Nếu không trát 2 mặt: Giảm
130.000 đ/m2
+ Nếu quét vôi ve 1 mặt: Tăng
10.000 đ/m2
+ Nếu quét vôi ve 2 mặt: Tăng
20.000 đ/m2
+ Nếu quét sơn 1 mặt: Tăng
30.000 đ/m2
+ Nếu quét sơn 2 mặt: Tăng
60.000 đ/m2
|
|
|
|
|
|
|
10.2
|
Hàng rào trụ và nan bằng BTCT
|
m2
|
420.000
|
|
10.3
|
Hàng rào trụ BT 20x20 hoặc trụ
xây 220, khoảng cách 3m, khung thép hình hoặc thép ống, lưới thép B40
|
m2
|
630.000
|
|
10.4
|
Hàng rào trụ BT 20x20 hoặc trụ
xây 220, khoảng cách < 4m, lắp khung thép ống hoặc thép đặc
|
m2
|
410.000
|
|
10.5
|
Hàng rào thép vuông đặc hoặc
tròn hàn liên kết chưa phun sơn, khoảng hở giữa 2 thanh 2cm.
|
m2
|
830.000
|
|
10.6
|
Hàng rào thép hộp hàn liên kết
chưa phun sơn; khoảng hở giữa 2 thanh 2cm.
|
m2
|
730.000
|
|
10.7
|
Hàng rào inox hộp hoặc ống
|
m2
|
1.040.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 10.3 đến 10.6
- Nếu khoảng hở Tăng thêm từ
1 đến 10 cm: Giảm 3% đơn giá trên cho 1cm Tăng.
- Nếu khoảng hở Tăng trên 10:
Giảm 40% đơn giá trên.
- Nếu khoảng hở Tăng trên 15:
Giảm 50% đơn giá trên.
- Nếu có sơn: Tăng 40.000 đ/m2
- Nếu sơn tĩnh điện: Tăng
70.000 đ/m2
|
|
|
|
10.8
|
Hàng rào lưới B40, cọc BTCT; khoảng
cách cọc <4m
|
m2
|
145.000
|
|
10.9
|
Hàng rào lưới B40, cọc thép V
hoặc thép hộp, thép ống; khoảng cách cọc <4m
|
m2
|
100.000
|
|
10.10
|
Hàng rào B40 hàn khung thép hộp
hoặc thép ống; khoảng cách cọc <4m
|
m2
|
225.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 10.6 đến 10.8
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 4-5m: giảm 10% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 5-6m: giảm 15% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 6-7m: giảm 20% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 7-8m: giảm 25% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 8-9m: giảm 30% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 9-10m: giảm 35% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
>10m: giảm 40% đơn giá
|
|
|
|
10.11
|
Hàng rào lưới B40, cọc gỗ,
tre; khoảng cách cọc ≤4m
|
m2
|
60.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 10.10
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 4-5m: giảm 10% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 5-6m: giảm 15% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 6-7m: giảm 20% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 7-8m: giảm 25% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 8-9m: giảm 30% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
từ 9-10m: giảm 35% đơn giá
- Trường hợp khoảng cách cọc
>10m: giảm 40% đơn giá
|
|
|
|
10.12
|
Hàng rào bằng song gỗ các loại
|
md
|
320.000
|
|
10.13
|
Hàng rào bằng gỗ bìa
|
md
|
40.000
|
|
10.14
|
Hàng rào bằng tre, nứa, gỗ tạp
|
md
|
10.000
|
|
10.15
|
Hàng rào bằng cọc gỗ, chăng
lưới cước
|
md
|
18.000
|
|
10.16
|
Hàng rào dây thép gai đan ô
< 30 cm, cọc thép, BTCT chiều cao hàng rào ≥1,5m, khoảng cách giữa 2 cột
≤4m, kích thước cột tối thiểu 10cmx10cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng
rào ≥ 5 dây.
|
m2
|
80.000
|
|
10.17
|
Hàng rào cột BTCT, chăng dây
thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào ≥1,5m, khoảng cách giữa 2 cột ≤4m,
kích thước cột tối thiểu 8cmx8cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào ≥ 5
dây.
|
md
|
55.000
|
|
10.18
|
Hàng rào cột gỗ, tre mét,
chăng dây thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào ≥1,5m, khoảng cách giữa 2
cột ≤4m, kích thước cột tối thiểu 8cmx8cm, số dây thép gai chăng dọc theo
hàng rào ≥ 5 dây.
|
md
|
45.000
|
|
10.19
|
Hàng rào cột thép, chăng dây
thép gai (không đan ô) chiều cao hàng rào ≥1,5m, khoảng cách giữa 2 cột ≤4m,
kích thước cột tối thiểu 4cmx4cm, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào ≥ 5
dây.
|
md
|
52.000
|
|
10.20
|
Hàng rào chăng thép gai
(không đan ô), nẹp đinh vào cây sống bờ rào, chiều cao hàng rào ≥1,5m, khoảng
cách nẹp đinh ≤4m, số dây thép gai chăng dọc theo hàng rào ≥ 5 dây.
|
md
|
35.000
|
|
|
Trường hợp hàng rào dây thép gai
xây lắp theo tiêu chuẩn tương ứng đơn giá Mục 10.14 đến 10.19 nhưng không đạt
tiêu chuẩn số lượng dây qui định, điều chỉnh như sau:
- Trường hợp số dây chăng dọc
theo hàng rào là 4 dây: Giảm 20% đơn giá
- Trường hợp số dây chăng dọc
theo hàng rào là 3 dây: Giảm 30% đơn giá
- Trường hợp số dây chăng dọc
theo hàng rào là 2 dây: Giảm 40% đơn giá.
- Trường hợp số dây chăng dọc
theo hàng rào là 1 dây: Giảm 60% đơn giá.
- Trường hợp có đan ô 30-50
cm: Giảm 30% đơn giá.
- Trường hợp có đan ô >50
cm: Giảm 50% đơn giá.
|
|
|
|
10.21
|
Hàng rào cây : Dâm bụt ,
Ngâu, Mận hảo , Chè tàu có cắt tỉa, chiều rộng ≥40cm, chiều cao ≥0,8m
|
md
|
75.000
|
|
10.22
|
Hàng rào cây : Dâm bụt ,
Ngâu, Mận hảo , Chè tàu không cắt tỉa, chiều rộng ≥40cm, chiều cao ≥0,8m
|
md
|
35.000
|
|
10.23
|
Các loại hàng rào cây : Dâm bụt,
Ngâu, Mận hảo, Chè tàu không cắt tỉa, chiều rộng <40cm, chiều cao <0,8m
|
md
|
15.000
|
|
11
|
Mương thoát nước (đáy
mương bằng bê tông, tiết diện lòng mương = 0,4 m2)
|
|
|
|
|
- Thành đổ bê tông không cốt
thép
|
md
|
1.155.000
|
|
- Mương bê tông có cốt thép
|
md
|
1.714.000
|
|
- Thành xây gạch chỉ 220
|
md
|
705.000
|
|
- Thành xây gạch 2 lỗ 220
|
md
|
596.000
|
|
- Thành xây gạch không nung
220
|
md
|
534.000
|
|
- Thành xây gạch chỉ 110
|
md
|
510.000
|
|
- Thành xây gạch lỗ 110
|
md
|
462.000
|
|
- Thành xây gạch 4 - 6 lỗ 110
|
md
|
449.000
|
|
- Thành xây gạch 4 - 6 lỗ 150
|
md
|
486.000
|
|
- Thành xây gạch không nung
110
|
md
|
438.000
|
|
- Thành xây đá hộc
|
md
|
449.000
|
|
- Thành xây đá quả
|
md
|
425.000
|
|
- Thành xây gạch taplo 150
|
md
|
414.000
|
|
- Thành xây gạch taplo 100
|
md
|
365.000
|
|
- Tấm đan BTCT dày < 5cm
|
m2
|
194.000
|
|
- Tấm đan BTCT dày 5cm – 10cm
|
m2
|
268.000
|
|
- Tấm đan BTCT dày > 10cm
|
m2
|
329.000
|
|
- Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 11:
+ Nếu mương có nắp đậy BTCT:
Tăng 120.000 đ/md
+ Nếu không trát ngoài thành
mường: Nhân hệ số K=0,98
+ Nếu không trát trong thành
mường: Nhân hệ số K=0,98
+ Nếu tiết diện lòng mương
tăng, giảm 0,05m2 thì tăng, giảm đơn giá 5%.
+ Nếu tiết diện lòng mương
< 0,1m2 thì tính bằng 50% đơn giá trên.
+ Nếu nền láng xi măng: Giảm
100.000 đ/md
+ Nếu nền bê tông có cốt
thép: Tăng 100.000 đ/md
+ Nếu có giằng ngang mương
thì cộng thêm khối lượng giằng nhân với đơn giá 2.500.000 đ/m3
|
|
|
|
12
|
Bể phốt các loại
|
|
|
|
12.1
|
Bể phốt xây gạch chỉ 220, đáy
BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2m3
|
m3
|
2.300.000
|
|
12.2
|
Bể nước thải xây gạch chỉ
220, đáy BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2m3
|
m3
|
1.680.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 12.1; 12.2
- Nếu thể tích <2 m3:
K=1,05
- Nếu thể tích 2 m3<V<5m3:
K=0,9
- Nếu thể tích >5 m3:
K= 0,85
- Nếu thành bể xây bằng gạch
chỉ 150, hoặc gạch tuynel hai lỗ dày 220: K= 0,9
- Nếu thành bể xây bằng gạch
chỉ 110: K= 0,8
- Nếu thành bể xây bằng gạch
2 lỗ 110: K= 0,75
- Nếu thành bể xây bằng gạch
4 lỗ dày 150: K= 0,7
- Nếu thành bể xây bằng gạch
6 lỗ dày 150: K= 0,65
- Nếu thành bể xây bằng taplô
220 hoặc 4 lỗ, 6 lỗ dày 110: K= 0,6
- Nếu thành bể xây bằng taplô
dày 150: K=0,55
- Nếu thành bể xây bằng taplô
dày 110: K=0,5
- Nếu thành bể đổ bằng BT:
nhân hệ số K= 1,2
- Nếu không có nắp đậy BT: Giảm
125.000đ/ m3 bể
- Trường hợp các bể xây gạch
không đúng quy cách của bể nước thì Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tính giá trị bồi thường theo khối lượng kết cấu
xây dựng thực tế.
|
|
|
|
12.3
|
Bể phốt Bê tông mác 200 bằng ống
bê tông, thể tích 1m3/ống
|
m3
|
1.600.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu thể tích 1 ống ≤1m3:
K=1,05
- Nếu thể tích 1 ống >1m3:
K= 0,9
- Nếu không có nắp đậy BT: Giảm
260.000đ/m3 bể
|
|
|
|
12.4
|
Bồn tự hoại bằng nhựa Tân
á, Đại thành hoặc tương đương
|
|
|
|
|
- Loại 500L
|
|
2.100.000
|
|
- Loại 1000L
|
|
3.500.000
|
|
- Loại 1500L
|
|
5.200.000
|
|
- Loại 2000L
|
|
7.500.000
|
|
|
Đối với bồn tự hoại bằng
Composite, điều chỉnh hệ số 0,75
|
|
|
|
12.5
|
Hầm Biogas composite thể tích
≤5m3
|
m3
|
1.750.000
|
|
12.6
|
Hầm Biogas composite thể tích
>5m3
|
m3
|
1.650.000
|
|
13
|
Bể nước sinh hoạt các loại
|
|
|
|
13.1
|
Bể nước đặt nổi trên mặt đất,
xây gạch chỉ 220, đáy BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2-5m3
|
m3
|
2.100.000
|
|
13.2
|
Bể nước đặt chìm dưới mặt đất,
xây gạch chỉ 220, đáy BTCT, nắp đậy BTCT, thể tích 2-5 m3
|
m3
|
2.600.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 13.1; 13.2:
- Nếu thể tích <2 m3:
K=1,05
- Nếu thể tích >5 m3:
K= 0,85
- Nếu thành bể xây bằng gạch
chỉ 150, hoặc gạch tuynel hai lỗ dày 220: K= 0,9
- Nếu thành bể xây bằng gạch
chỉ 110: K= 0,8
- Nếu thành bể xây bằng gạch
2 lỗ 110: K= 0,75
- Nếu thành bể xây bằng gạch
4 lỗ dày 150: K= 0,7
- Nếu thành bể xây bằng gạch
6 lỗ dày 150: K= 0,65
- Nếu thành bể xây taplô 220
hoặc 4 lỗ, 6 lỗ dày 110: K= 0,6
- Nếu xây gạch taplô 150:
K=0,5
- Nếu thành bể xây bằng taplô
110: K= 0,45
- Nếu thành bể đổ bằng BT:
nhân hệ số K= 1,2
- Nếu không có nắp đậy BT: Giảm
205.000đ/m3 bể
- Trường hợp các bể xây gạch
không đúng quy cách của bể nước (không đảm bảo yêu cầu chịu lực khi đổ đầy nước)
thì Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính
giá trị bồi thường theo khối lượng kết cấu xây dựng thực tế.
|
|
|
|
13.3
|
Bể nước Bê tông mác 200 bằng ống
bê tông, thể tích 1m3/ống
|
m3
|
1.500.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Nếu thể tích 1 ống ≤1m3:
K=1,05
- Nếu thể tích 1 ống >1m3:
K= 0,9
- Nếu đặt chìm dưới đất: Tăng
350.000 đ/m3 bể
- Nếu không có nắp đậy BT: Giảm
260.000 đ/m3 bể
|
|
|
|
14
|
Giếng các loại
|
|
|
|
14.1
|
Giếng đào (phần ống giếng và xây
gạch, ghép đá tính riêng)
|
m3
|
500.000
|
|
|
Đường kính giếng tính như
sau:
- Đối với giếng đất: Lấy đường
kính miệng giếng thực tế.
- Đối với giếng ghép đá: Lấy
đường kính miệng giếng cộng (+) thêm 80cm.
- Đối với giếng ống bi: Lấy đường
kính miệng giếng cộng (+) thêm 20cm.
|
|
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh đơn
giá theo cấp đất, độ sâu như sau:
- Nếu đất cấp 1,2 (đất cát,
bùn, đất thịt, sét…): K=1
- Nếu đất cấp 3 (đất đồi…):
K= 1,35
- Nếu đất cấp 4 (đất đồi…):
K= 1,55
- Mức sâu nhất của giếng ≤3m:
K=1
- Mức sâu nhất của giếng ≤6m:
K=1,45
- Mức sâu nhất của giếng ≤9m:
K=1,8
- Mức sâu nhất của giếng
>9m: K=2,25
|
|
|
|
14.2
|
Giếng khoan sâu ≤ 25m (chưa
tính đầu bơm và máy bơm)
|
|
|
|
|
- Đất cấp 1
|
cái
|
4.600.000
|
|
- Đất cấp 2
|
cái
|
6.800.000
|
|
- Đất cấp 3
|
cái
|
8.000.000
|
|
- Đất cấp 4
|
cái
|
10.200.000
|
|
- Trường hợp giếng khoan có độ
sâu trên 25m, cộng thêm 200.000 đ/m đối với nơi có địa chất đất cấp 1 và cấp
2; cộng thêm 350.000 đ/m đối với nơi có địa chất đất cấp 3, 4 và đá cuội.
|
|
|
|
14.3
|
Xếp đá khan thành giếng
|
m3
|
800.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Mức sâu nhất ≤3m: K=1
- Mức sâu nhất ≤6m: K=1,25
- Mức sâu nhất ≤9m: K= 1,5
- Mức sâu nhất >9m: K=1,7
|
|
|
|
15
|
Đào đắp ao hồ, bờ ao, bờ kênh
mương…bằng máy kết hợp thủ công (đào đổ đống tại chỗ hoặc đổ lên phương tiện,
bóc phong hóa, sửa đáy hồ, hoàn thiện công trình theo yêu cầu kỹ thuật)
|
|
|
|
|
- Đất cấp 1
|
m3
|
35.000
|
|
- Đất cấp 2
|
m3
|
40.000
|
|
- Đất cấp 3
|
m3
|
49.000
|
|
- Đất cấp 4
|
m3
|
62.000
|
|
|
- Đối với trường hợp đào đắp
đất ao hồ, kè… phục vụ cho nuôi trồng thủy hải sản. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định khối lượng thực tế đào đắp
theo định mức đơn giá hiện hành của cơ quan có thẩm quyền công bố, trên cơ sở
hồ sơ thiết kế và biện pháp tổ chức thi công.
|
|
|
|
16
|
San lấp mặt bằng, đắp nền
đường, bờ kênh mương… (bao gồm chi phí mua vật liệu tại mỏ, xúc lên xe, chi
phí vận chuyển, đầm chặt và các chi phí khác có liên quan…)
|
|
|
|
|
- Cự ly vận chuyển vật liệu
san lấp < =2km
|
m3
|
103.000
|
|
- Cự ly vận chuyển vật liệu
san lấp < =5km
|
m3
|
110.000
|
|
- Cự ly vận chuyển vật liệu
san lấp ≤10km
|
m3
|
121.000
|
|
- Cự ly vận chuyển vật liệu
san lấp < =15km
|
m3
|
138.000
|
|
- Cự ly vận chuyển vật liệu san
lấp ≤ 20km
|
m3
|
144.000
|
|
- Cự ly vận chuyển vật liệu
san lấp ≤ 25km
|
m3
|
203.000
|
|
- Cự ly vận chuyển vật liệu
san lấp > 25km
|
m3
|
272.000
|
|
17
|
Trần các loại
|
|
|
|
|
- Trần gỗ công nghiệp Thái
lan – loại 8mm
|
m2
|
399.000
|
|
- Trần gỗ công nghiệp Thái Lan
– loại 10mm
|
m2
|
473.000
|
|
- Sàn gỗ công nghiệp Thái Lan
– loại 8mm
|
m2
|
242.000
|
|
- Sàn gỗ công nghiệp Thái Lan
– loại 10mm
|
m2
|
368.000
|
|
- Sàn gỗ công nghiệp Malaysia
– loại 8mm
|
m2
|
305.000
|
|
- Sàn gỗ công nghiệp Malaysia
– loại 10mm
|
m2
|
452.000
|
|
- Sàn gỗ công nghiệp Malaysia
– loại 12mm
|
m2
|
562.000
|
|
- Trần cót ép
|
m2
|
137.000
|
|
- Trần xốp dày 5cm
|
m2
|
57.000
|
|
- Trần xốp dày 3cm
|
m2
|
53.000
|
|
- Trần bạt vải nhựa sọc
|
m2
|
35.000
|
|
- Trần nhựa loại thường
|
m2
|
126.000
|
|
- Trần nhựa Nano PVC cao cấp
|
m2
|
420.000
|
|
- Trần tôn vân gỗ loại thường
|
m2
|
175.000
|
|
- Trần tôn vân gỗ loại 3 lớp
(tôn PU)
|
m2
|
225.000
|
|
- Trần tôn sóng thường
|
m2
|
147.000
|
|
- Trần Alumi, khung xương sắt
hộp
|
m2
|
410.000
|
|
- Trần gỗ dán, ván ép
|
m2
|
305.000
|
|
- Trần gỗ dán có tấm cách âm,
cách nhiệt acostic
|
m2
|
390.000
|
|
- Trần gỗ tạp, gỗ nhóm 5-6 đã
có sơn PU
|
m2
|
370.000
|
|
- Trần gỗ xoan đâu, de đã có
sơn PU
|
m2
|
610.000
|
|
- Trần gỗ dỗi, mít, vàng tâm
đã có sơn PU
|
m2
|
898.000
|
|
- Trần gỗ Pơmu đã có sơn PU
|
m2
|
982.000
|
|
|
- Trần gỗ tràm đã có sơn PU
|
m2
|
480.000
|
|
- Trần gỗ nhóm 3 đã có sơn PU
|
m2
|
980.000
|
|
- Trần bằng blu, nhựa
Aluminium phổ thông
|
m2
|
250.000
|
|
- Trần thạch cao loại thường,
khung xương bằng thép
|
m2
|
225.000
|
|
- Trần thạch cao chống ẩm,
khung xương bằng thép
|
m2
|
270.000
|
|
- Các trường hợp điều chỉnh:
+ Đối với trần các loại đóng
trực tiếp lên trần hoặc mái nhà (không có khung xương) thì nhân hệ số K=0,7
+ Đối với trần các loại: nếu
có giật cấp, trang trí hoa văn nhân hệ số K= 1,1
+ Các loại trần gỗ tự nhiên nếu
không sơn PU: Giảm 100.000 đ/m2
+ Các loại trần gỗ tự nhiên nếu
chỉ sơn phủ: Giảm 70.000 đ/m2
+ Các loại trần gỗ tự nhiên nếu
không hoàn thiện (không bào, không sơn, không ghép): Giảm 200.000 đ/m2
|
|
|
|
18
|
Phào nẹp cửa, Lambri, ốp
tường, lát sàn các loại
|
|
|
|
|
- Nẹp cửa đi, cửa sổ bằng gỗ
dỗi
|
m
|
50.000
|
|
- Nẹp cửa đi, cửa sổ bằng gỗ
lim
|
m
|
60.000
|
|
- Phào gỗ - lam trang trí cửa
chính bằng gỗ dỗi
|
Bộ
|
5.000.000
|
|
- Phào gỗ - lam trang trí cửa
chính bằng gỗ lim
|
Bộ
|
6.000.000
|
|
- Phào gỗ - lam trang trí cửa
chính bằng gỗ gọ đỏ
|
Bộ
|
7.200.000
|
|
- Phào gỗ - lam trang trí cửa
chính bằng gỗ xoan đâu
|
Bộ
|
3.500.000
|
|
- Ke trang trí bằng gỗ lim
|
Cái
|
300.000
|
|
- Ke trang trí bằng gỗ dỗi
|
Cái
|
270.000
|
|
- Lambri tường gỗ xoan đâu, de
đã có sơn PU
|
m2
|
473.000
|
|
- Lambri tường gỗ dỗi, mít,
vàng tâm đã có sơn PU
|
m2
|
672.000
|
|
- Lambri tường gỗ tràm đã có
sơn PU
|
m2
|
320.000
|
|
- Lambri tường gỗ tạp, nhóm
5-6 đã có sơn PU
|
m2
|
245.000
|
|
- Lambri tường gỗ Pơmu đã có
sơn PU
|
m2
|
788.000
|
|
- Lambri tường gỗ nhóm 3 đã
có sơn PU
|
m2
|
777.000
|
|
- Mặt sàn bằng gỗ ván nhóm 3
đã có sơn PU
|
m2
|
935.000
|
|
- Ốp tường bằng blu, nhựa
Aluminium cao cấp
|
m2
|
514.000
|
|
- Ốp tường bằng blu, nhựa
Aluminium phổ thông
|
m2
|
224.000
|
|
- Dán tường bằng giấy dán tường
các loại
|
m2
|
159.000
|
|
- Ốp trần bằng nệm xốp cách
âm
|
m2
|
662.000
|
|
- Ốp tường, lambri, trần bằng
gỗ nhóm 5,6, gỗ vườn, gỗ tạp: không ghép âm dương, bề mặt có bào, đánh vecni
hoặc sơn bề mặt, hoàn thiện ở mức độ bình thường
|
m2
|
242.000
|
|
- Ốp tường, lambri, trần bằng
gỗ nhóm 5,6, gỗ vườn, gỗ tạp: không ghép âm dương, bề mặt có bào, không đánh
vecni hoặc không sơn bề mặt, hoàn thiện ở mức độ bình thường
|
m2
|
179.000
|
|
- Ốp tường, lambri, trần bằng
gỗ nhóm 5,6, gỗ vườn, gỗ tạp: không ghép âm dương, bề mặt không bào, không
sơn hoặc vecni, hoàn thiện ở mức độ bình thường
|
m2
|
137.000
|
|
- Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 18:
+ Các loại Lambri, ốp tường đống
trực tiếp, không có khung xương thì điều chỉnh hệ số K=0,7
+ Các loại Lambri, ốp tường,
lát sàn gỗ tự nhiên nếu không sơn PU: Giảm 100.000 đ/m2.
+ Các loại Lambri, ốp tường,
lát sàn gỗ tự nhiên gỗ tự nhiên nếu chỉ sơn phủ: Giảm 70.000 đ/m2
+ Nếu mức hoàn thiện không đảm
tính kỷ thuật, thẩm mỹ ở mức bình thường, giao Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trực tiếp đánh giá và khấu trừ hợp lý
|
|
|
|
19
|
Vách ngăn, bao che các loại
|
|
|
|
|
- Vách ốp alcorest cao cấp,
khung xương sắt hộp
|
m2
|
651.000
|
|
- Vách ốp nhựa cao cấp; khung
xương sắt tròn, sắt hộp
|
m2
|
473.000
|
|
- Vách ốp nhựa phổ thông;
khung xương sắt tròn, sắt hộp
|
m2
|
270.000
|
|
- Vách thạch cao 2 mặt loại
thường, khung xương bằng thép
|
m2
|
221.000
|
|
- Vách thạch cao cách âm 2 mặt,
khung xương bằng thép
|
m2
|
242.000
|
|
- Vách ngăn bằng ván ép
|
m2
|
116.000
|
|
- Vách ngăn bằng tấm nhựa,
khung sắt tròn, sắt hộp
|
m2
|
150.000
|
|
- Vách ngăn tấm aluminium,
khung xương thép hộp
|
m2
|
356.000
|
|
- Vách ngăn bằng gỗ dỗi dày
2cm
|
m2
|
830.000
|
|
- Vách ngăn bằng khung nhôm
lá, kính 5-8mm
|
m2
|
484.000
|
|
- Vách thưng bằng gỗ nhóm 2
|
m2
|
494.000
|
|
- Vách thưng bằng gỗ nhóm 3-4
|
m2
|
441.000
|
|
- Vách thưng bằng gỗ nhóm 5-6
|
m2
|
228.000
|
|
- Vách thưng bằng phên tre nứa
các loại
|
m2
|
50.000
|
|
- Bao che ván ghép nẹp xung
quanh
|
m2
|
82.000
|
|
- Bao che bằng tấm lưới thép
mắt cáo có khung gỗ
|
m2
|
64.000
|
|
- Bao che lưới B40 khung gỗ
5x6
|
m2
|
91.000
|
|
- Bao che tôn khung gỗ
|
m2
|
142.000
|
|
- Bao che tôn, khung xương bằng
sắt tròn, sắt hộp
|
m2
|
250.000
|
|
- Bao che lưới B40, khung
thép hộp hoặc théo tròn
|
m2
|
230.000
|
|
- Bao che bằng tấm nhựa,
khung gỗ
|
m2
|
91.000
|
|
- Bao che bằng fibro ép khung
gỗ
|
m2
|
71.000
|
|
20
|
Mái che kiên cố BTCT (chưa
tính bao che và lát nền): Móng trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá hộc; cột,
khung dầm bê tông cốt thép.
|
m2 mái
|
2.500.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh:
- Bổ sung phần mái bao che
theo quy cách và đơn giá tương ứng ở mục 21 – mái lợp các loại
- Bổ sung phần lát nền theo
quy cách và đơn giá tương ứng ở mục 28 – Láng, lát các loại
- Nếu có hệ thống hàng rào,
cánh cổng, cửa cuốn…được tính bổ sung theo quy cách và đơn gia tương ứng
trong bộ đơn giá này.
|
|
|
|
21
|
Mái lợp các loại
|
|
|
|
|
- Mái nghiêng bê tông cốt
thép (chưa tính ngói)
|
|
770.000
|
|
- Mái ngói âm dương 2 lớp, hệ
thống cầu phong, mèn gỗ dỗi (khoảng cách cầu phong 8-10cm)
|
m2mái
|
920.000
|
|
- Mái ngói 10v/m2,
xà gồ gỗ nhóm 3,4, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5,6
|
m2mái
|
500.000
|
|
- Mái ngói 10v/ m2,
xà gồ, cầu phòng, mè bằng thép hộp
|
m2mái
|
550.000
|
|
- Mái ngói 22v/m2,
xà gồ gỗ nhóm 3,4, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5,6
|
m2mái
|
440.000
|
|
- Mái ngói 22v/m2,
xà gồ gỗ nhóm 5,6, cầu phòng, mè gỗ nhóm 5,6
|
m2mái
|
360.000
|
|
- Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ
thép hình hoặc thép ống
|
m2mái
|
330.000
|
|
- Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ gỗ
nhóm 3,4
|
m2mái
|
300.000
|
|
- Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp
chống nóng xà gồ thép hình hoặc thép ống
|
m2mái
|
440.000
|
|
- Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp
chống nóng xà gồ gỗ nhóm 3,4
|
m2mái
|
420.000
|
|
- Mái Fibrô XM xà gồ thép hộp,
thép ống
|
m2mái
|
250.000
|
|
- Mái Fibrô XM xà gồ gỗ nhóm
3,4
|
m2mái
|
220.000
|
|
- Mái Fibrô XM xà gồ gỗ nhóm
5,6
|
m2mái
|
145.000
|
|
- Mái lợp tranh
|
m2mái
|
120.000
|
|
22
|
Sơn, vôi ve
|
|
|
|
|
- Sơn không bả matit
|
m2
|
65.000
|
|
- Sơn có bả matit
|
m2
|
90.000
|
|
- Sơn giả gỗ
|
m2
|
350.000
|
|
- Sơn giả đá
|
m2
|
435.000
|
|
- Sơn giả đồng
|
m2
|
435.000
|
|
- Sơn hoa văn
|
m2
|
240.000
|
|
- Quét vôi ve
|
m2
|
30.000
|
|
23
|
Ống bê tông các loại
|
|
|
|
|
- Sản xuất và lắp đặt ống giếng
BT mác 200 không cốt thép D >1m
|
md
|
1.058.000
|
|
- Sản xuất và lắp đặt ống giếng
BT mác 200 không cốt thép D từ 0,7-1m
|
md
|
948.000
|
|
- Ống cống bê tông thường ĐK
300 mm không có cốt thép
|
md
|
195.000
|
|
- Ống cống bê tông thường ĐK
400 mm không có cốt thép
|
md
|
240.000
|
|
- Ống cống bê tông thường ĐK
500 mm không có cốt thép
|
md
|
260.000
|
|
- Ống giếng bê tong ĐK 600
thành BT dày 50-70, mác 150
|
md
|
280.000
|
|
- Ống giếng bê tong ĐK 700 thành
BT dày 50-70, mác 150
|
md
|
310.000
|
|
- Ống giếng bê tông ĐK 800
thành BT dày 60-70 , mác 150
|
md
|
355.000
|
|
- Trường hợp quy cách, chủng
loại không đúng như trên thì tính theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở
Xây dựng tại thời điểm áp giá.
- Đối với ống bi kết cấu bằng
vỏ sò và vôi điều chỉnh hệ số K= 1,3
- Đối với ống công bê tông có
cốt thép, điều chỉnh hệ số k=1,7
|
|
|
|
24
|
Sân, mặt đường các loại
(chưa tính phần nền và lề đường).
|
|
|
|
|
- Sân, mặt đường bê tông đá dăm,
đá cuội sỏi dày 5cm, mác 200
|
m2
|
250.000
|
|
- Sân, mặt đường bê tông đá
dăm, đá cuội sỏi dày 10cm, mác 200
|
m2
|
300.000
|
|
- Mặt đường bê tông đá dăm,
đá cuội sỏi dày 12cm, mác 200
|
m2
|
340.000
|
|
- Mặt đường bê tông đá dăm,
đá cuội sỏi dày 15cm, mác 200
|
m2
|
380.000
|
|
- Mặt đường bê tông đá dăm,
đá cuội sỏi dày 20cm, mác 200
|
m2
|
430.000
|
|
- Mặt đường bê tông đá dăm,
đá cuội sỏi dày 15cm, mác 250
|
m2
|
400.000
|
|
- Mặt đường bê tông đá dăm,
đá cuội sỏi dày 20cm, mác 250
|
m2
|
470.000
|
|
- Mặt đường đá dăm láng nhựa
1,8kg/m2
|
m2
|
350.000
|
|
- Mặt đường đá dăm láng nhựa
3kg/m2
|
m2
|
380.000
|
|
- Mặt đường đá dăm láng nhựa
4,5kg/m2
|
m2
|
400.000
|
|
- Mặt đường đá dăm láng nhựa
5,5kg/m2
|
m2
|
440.000
|
|
- Mặt đường cấp phối đồi chọn
lọc dày 15cm - 25cm
|
m2
|
200.000
|
|
- Mặt đường đá dăm kẹp đất
|
m2
|
195.000
|
|
- Mặt đường đá dăm nước
|
m2
|
190.000
|
|
- Nền đường cấp phối các loại
tính theo dự toán thực tế
|
|
|
|
25
|
Hệ thống điện mặt trời, điện,
nước, thông tin liên lạc… ngoài nhà
|
|
|
|
|
- Công trình điện mặt trời áp
mái tại các hộ gia đình (không áp dụng cho các dự án), bồi thường 100% trong
trường hợp bị ảnh hưởng toàn bộ công trình và không thể di dời đến chỗ khác.
|
kW
|
13.000.000
|
|
- Hỗ trợ di chuyển hệ thống điện
mặt trời áp mái (trong trường hợp còn diện tích đất để di dời); ngoài ra được
tính bồi thường hệ thống mái, khung để lắp đặt lại pin theo theo giá trong bộ
đơn giá này.
|
kW
|
650.000
|
|
- Trường hợp công trình điện
mặt trời bị ảnh hưởng 1 phần thì sẽ thực hiện bồi thường phần bị ảnh hưởng
theo đơn giá làm mới ở trên; đồng thời được tính toán chi phí cải tạo, sửa chữa
và lắp đặt lại hệ thống còn lại để đảm bảo hoạt động bình thường.
|
|
|
|
- Cột điện ly tâm (bao gồm cả
xà, sứ) cao ≥8m
|
Cột
|
3.500.000
|
|
- Cột điện ly tâm (bao gồm cả
xà, sứ) cao <8m
|
Cột
|
3.000.000
|
|
- Cột điện BTCT chữ H ( bao gồm
cả xà, sứ) cao ≥8m
|
Cột
|
2.200.000
|
|
- Cột điện BTCT chữ H ( bao gồm
cả xà, sứ) cao < 8m
|
Cột
|
1.800.000
|
|
- Cột điện BTCT thường
|
Cột
|
1.300.000
|
|
- Cột điện bằng gỗ (bao gồm cả
xà, sứ) cao từ 4m-6m
|
Cột
|
700.000
|
|
- Cột điện bằng gỗ (bao gồm cả
xà, sứ) cao < 4m
|
Cột
|
600.000
|
|
- Cột đèn chiếu sáng khu vực
nông thôn (thép ống mạ kẽm)
|
Cột
|
1.700.000
|
|
- Bộ xà sứ đường dây 0.4kV
|
Bộ
|
180.000
|
|
- Lắp đặt tuyến nước sinh hoạt
tính khoảng cách <25m (tính từ đại khơi thủy, ống <Ø34, van khóa, đồng
hồ, rumine).
|
Hệ thống
|
2.200.000
|
|
- Hệ thống điện ngoài nhà
(dây cáp điện, aptomat, đồng hồ)
|
Hệ thống
|
2.800.000
|
|
- Hệ thống Camera trong,
ngoài nhà
|
1 camera
|
300.000
|
|
- Dây điện, thiết bị khác và
cột điện… nếu quy cách khác trên thì tham khảo theo Công bố giá vật liệu xây
dựng của Sở Xây dựng tại thời điểm áp giá hoặc giá thị trường để tính toán.
|
|
|
|
26
|
Bê tông các loại
|
|
|
|
|
- Bê tông cốt thép cột, xà, dầm
nhà (đơn giá hoàn thiện)
|
m3
|
5.030.000
|
|
- Bê tông cốt thép dầm gằng
móng
|
m3
|
4.337.000
|
|
- Bê tông cốt thép các cấu kiện
khác
|
m3
|
2.900.000
|
|
- Bê tông M200 không cốt thép
|
m3
|
1.334.000
|
|
- Bê tông M150 không cốt thép
|
m3
|
1.260.000
|
|
- Bê tông M100 không cốt thép
|
m3
|
1.040.000
|
|
27
|
Khối xây không trát, trát
tường các loại (dùng cho các loại tường xây độc lập, bục, bệ)
|
|
|
|
|
- Móng đá hộc xây
|
m3
|
1.350.000
|
|
- Khối xây đá hộc
|
m3
|
1.065.000
|
|
- Khối xây gạch đặc
|
m3
|
1.950.000
|
|
- Khối xây gạch 2 lỗ
|
m3
|
1.667.000
|
|
- Khối xây gạch 6 lỗ
|
m3
|
1.455.000
|
|
- Khối xây gạch không nung
|
m3
|
1.432.000
|
|
- Khối xây táp lô
|
m3
|
800.000
|
|
- Xếp đá khan có chít mạch
|
m3
|
647.000
|
|
- Xếp đá khan không chít mạch
|
m3
|
558.000
|
|
- Tường xây đá quả (kích thước
4x6; 6x8)
|
m3
|
926.000
|
|
- Trát vữa xi măng
|
m2
|
125.000
|
|
- Trát Granito
|
m2
|
298.000
|
|
- Trát đá rửa
|
m2
|
331.000
|
|
- Trát đắp phào đơn
|
md
|
75.000
|
|
- Trát đắp phào kép
|
md
|
90.000
|
|
28
|
Láng, lát, ốp các loại
|
|
|
|
|
- Nền BT gạch vỡ, láng vữa XM
mác 75, móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 10cm
|
m2
|
130.000
|
|
- Nền BT gạch vỡ, láng vữa XM
mác 50, móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 10cm
|
m2
|
100.000
|
|
- Nền sân láng bằng vỏ sò và
vôi (sân phơi muối)
|
m2
|
120.000
|
|
- Nền BT đá mạt hoặc đá xô bồ
|
m2
|
170.000
|
|
- Lát nền, vĩa hè bằng gạch đất
nung
|
m2
|
140.000
|
|
- Lát nền, sân bằng gạch lá dừa;
móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 5cm
|
m2
|
150.000
|
|
- Lát sân, vĩa hè, đường gạch
Blôck tự chèn, loại dày 3,5cm; móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 5cm
|
m2
|
150.000
|
|
- Lát sân, vĩa hè, đường gạch
Blôck tự chèn, loại dày 5,5cm; móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 5cm
|
m2
|
170.000
|
|
- Lát sân, vĩa hè, đường bằng
gạch XM; móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 5cm
|
m2
|
145.000
|
|
- Lát nền bằng gạch xi măng;
móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 5cm
|
m2
|
120.000
|
|
- Lát nền bằng gạch Ceramic
≤0,16m2; móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 5cm
|
m2
|
235.000
|
|
- Lát nền bằng gạch Ceramic
> 0,16m2; móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 5cm
|
m2
|
270.000
|
|
- Lát nền bằng gạch Granit
nhân tạo; móng đá dăm hoặc gạch vỡ dày 5cm
|
m2
|
410.000
|
|
- Ốp gạch Ceramic tiết diện
≤0,16m2
|
m2
|
290.000
|
|
- Ốp gạch Ceramic tiết diện
> 0,16m2
|
m2
|
320.000
|
|
- Ốp gạch thẻ
|
m2
|
265.000
|
|
- Ốp đá trang trí 5x20; 3x20…
|
m2
|
420.000
|
|
- Ốp viền tường, chân tường
|
m2
|
245.000
|
|
- Ốp đá Granit tự nhiên màu hồng,
vàng, trắng
|
m2
|
1.050.000
|
|
- Ốp đá Granit tự nhiên màu
đen
|
m2
|
830.000
|
|
- Ốp đá Granit tự nhiên màu xám:
Trường hợp lát nền, sàn nhân hệ số K = 0,8
|
m2
|
875.000
|
|
- Ốp đá cẩm thạch, hoa cương:
Trường hợp lát nền, sàn nhân hệ số K = 0,8
|
m2
|
530.000
|
|
- Tủ, sập có kết cấu bằng
BTCT, trang trí gờ, phào, chỉ nẹp
|
m3
|
700.000
|
|
29
|
Bàn bếp, tủ bếp các loại
|
|
|
|
|
- Bàn bếp nấu bằng đá granit
nhập khẩu (mặt bếp và bệ đỡ)
|
m2
|
1.680.000
|
|
- Bàn bếp nấu bằng đá granit
màu đỏ Rubi (mặt bếp và bệ đỡ)
|
m2
|
945.000
|
|
- Bàn bếp nấu bằng đá granit
màu đen (mặt bếp và bệ đỡ)
|
m2
|
893.000
|
|
- Bàn bếp nấu bằng đá granit màu
xám (mặt bếp và bệ đỡ)
|
m2
|
840.000
|
|
- Bàn bếp nấu bằng BTCT (mặt
bếp và bệ đỡ) loại ốp gạch men
|
m2
|
788.000
|
|
- Bàn bếp nấu bằng BTCT (cả mặt
bếp và bệ đỡ) láng xi măng
|
m2
|
609.000
|
|
- Tủ bếp treo tường bằng nhôm
kính (tủ trên)
|
md
|
900.000
|
|
- Tủ bếp treo tường bằng nhôm
kính (tủ dưới, không bao gồm mặt đá, kệ giá)
|
md
|
1.000.000
|
|
- Trường hợp tủ dưới đã xây kệ
bếp, chỉ làm cánh cửa mặt tiền
|
md
|
600.000
|
|
- Tủ bếp bằng gỗ công nghiệp,
nhựa acrylic (tủ trên và dưới, chưa bao gồm mặt đá và phụ kiện kệ, giá…); Đơn
giá tủ trên chiếm 60% và tủ dưới chiếm 40%
|
md
|
4.500.000
|
|
- Tủ bếp treo tường bằng gỗ dỗi,
vàng tâm (tủ trên và dưới, chưa bao gồm mặt đá và phụ kiện kệ, giá…); Đơn giá
tủ trên chiếm 60% và tủ dưới chiếm 40%
|
md
|
5.000.000
|
|
- Tủ bếp treo tường bằng gỗ gọ
đỏ (tủ trên và dưới, chưa bao gồm mặt đá và phụ kiện kệ, giá…); Đơn giá tủ
trên chiếm 60% và tủ dưới chiếm 40%
|
md
|
5.600.000
|
|
30
|
Bàn thờ ngoài trời các loại
(cột thiên đài )
|
|
|
|
|
- Ban thờ bằng BTCT, ốp đá
granit
|
m2
|
2.500.000
|
|
- Ban thờ xây loại nhỏ: Tiết
diện bản đáy < 0,2m2
|
Cái
|
840.000
|
|
- Ban thờ xây loại vừa: Tiết
diện bản đáy từ 0,2 - 0,3m2
|
Cái
|
1.260.000
|
|
- Ban thờ xây loại lớn: Tiết
diện bản đáy > 0,3m2
|
Cái
|
2.100.000
|
|
- Ban thờ ngoài trời bằng gỗ nhóm
II, III loại nhỏ, dày > 2cm, tiết diện bản đáy < 0,3 m2
|
Cái
|
242.000
|
|
- Ban thờ ngoài trời bằng gỗ
nhóm II, III loại vừa, dày > 2cm, tiết diện bản đáy 0,3 m2-0,5
m2
|
Cái
|
399.000
|
|
- Ban thờ ngoài trời bằng gỗ
nhóm II, III loại lớn, dày > 2cm, tiết diện bản đáy > 0,5 m2
|
Cái
|
714.000
|
|
- Ban thờ xây bậc (từ cốt nền),
không ốp gạch men
|
m2XD
|
788.000
|
|
- Ban thờ xây bậc (từ cốt nền),
ốp gạch men
|
m2XD
|
1.365.000
|
|
- Am thờ (mái bê tông cốt
thép dán ngói vảy âm dương, tường xây gạch, đầu đao, mặt nguyệt) có kiến trúc
hoa văn đẹp
|
m2XD
|
4.200.000
|
|
- Am thờ (mái bê tông cốt
thép dán ngói vảy âm dương, tường xây gạch, đầu đao, mặt nguyệt) có kiến trúc
bình thường
|
m2XD
|
3.675.000
|
|
- Am thờ thổ công, thổ địa
|
m2XD
|
1.575.000
|
|
31
|
Một số chi tiết về lăng mộ,
nhà thờ
|
|
|
|
31.1
|
Bia mộ các loại
|
|
|
|
|
- Loại nhỏ bằng gạch men <
0,03m2
|
Cái
|
60.000
|
|
- Loại vừa bằng gạch men 0,03
- 0,05m2
|
Cái
|
80.000
|
|
- Loại lớn bằng gạch men >
0,05m2
|
Cái
|
110.000
|
|
- Bia khắc bằng axit
|
Cái
|
130.000
|
|
- Bia khắc chữ, hoa văn bằng
phương pháp bắn cát
|
Cái
|
220.000
|
|
- Bia khắc chữ bằng đá Granit
|
Cái
|
650.000
|
|
31.2
|
Tiểu sành các loại
|
|
|
|
|
- Tiểu nhỏ
|
Cái
|
105.000
|
|
- Tiểu vừa
|
Cái
|
137.000
|
|
- Tiểu lớn
|
Cái
|
158.000
|
|
31.3
|
Tắc môn đúc sẵn bằng xi măng
kết hợp gắn sứ, thủy tinh màu
|
|
|
|
|
- Kích thước 1,15x1,15m
|
Cái
|
3.675.000
|
|
- Kích thước 1,4x1,4m
|
Cái
|
4.410.000
|
|
- Kích thước 2,2x1,6m
|
Cái
|
5.985.000
|
|
31.4
|
Nghê đắp bằng xi măng kết hợp
gắn sứ, thủy tinh màu
|
|
|
|
|
- Kích thước 0,4x0,55m
|
Con
|
735.000
|
|
- Kích thước 0,5x0,7m
|
Con
|
1.260.000
|
|
- Kích thước 0,6x0,85m
|
Con
|
1.575.000
|
|
31.5
|
Long chầu đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu
|
|
|
|
|
- Kích thước 1,2x0,8m
|
Cái
|
1.680.000
|
|
- Kích thước 1,5x1m
|
Cái
|
2.100.000
|
|
- Kích thước 1,6x0,8m
|
Con
|
2.205.000
|
|
- Kích thước 1,95x1m
|
Cái
|
2.940.000
|
|
- Kích thước 2,8x1,8m
|
Con
|
3.305.000
|
|
31.6
|
Mặt nguyệt đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu
|
|
|
|
|
- Kích thước 1,2x0,8m
|
Cái
|
1.890.000
|
|
- Kích thước 1,3x1m
|
Cái
|
2.205.000
|
|
- Kích thước 1,7x1,15m
|
Cái
|
2.940.000
|
|
31.7
|
Đầu đao đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu
|
|
|
|
|
- Kích thước 0,7x 0,35m
|
Cái
|
263.000
|
|
- Kích thước 0,9 x 0,55m
|
Cái
|
473.000
|
|
- Kích thước 1x 0,6m
|
Cái
|
525.000
|
|
31.8
|
Phượng đắp bằng xi măng kết hợp
gắn sứ, thủy tinh màu
|
|
|
|
|
- Kích thước 1,15x0,75m
|
Con
|
1.155.000
|
|
- Kích thước 1,6x1,1m
|
Con
|
1.680.000
|
|
31.9
|
Cuốn thư đắp bằng xi măng kết
hợp gắn sứ, thủy tinh màu
|
|
|
|
|
- Kích thước 1,3x0,7m
|
Cái
|
2.100.000
|
|
- Kích thước 1,5x0,95m
|
Cái
|
2.835.000
|
|
31.10
|
Câu đối không nẹp đắp bằng xi
măng kết hợp gắn sứ, thủy tinh
|
Cái
|
420.000
|
|
31.11
|
Câu đối có nẹp đắp bằng xi
măng cát cốt thép loại gắn bằng sứ, kết hợp thủy tinh màu
|
Cái
|
630.000
|
|
31.12
|
Quy đắp bằng xi măng kết hợp
gắn sứ, thủy tinh màu
|
Con
|
|
|
|
- Kích thước 0,9x0,6m
|
Con
|
840.000
|
|
|
- Kích thước 1,6x0,8m
|
Con
|
1.155.000
|
|
Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 31.3 đến 31.13 với chủng loại, kích thước tương ứng:
- Nếu đắp bằng xi măng không
gắn sứ, thủy tinh màu: điều chỉnh hệ số k = 0,4 của đơn giá trên, nếu đắp bằng
xi măng có sơn nhủ: điều chỉnh hệ số k=0,45 của đơn giá trên.
|
|
|
|
31.13
|
Đầu đao đắp bằng xi măng
|
|
|
|
|
- Loại chiều dài < 0,55m
|
Cái
|
57.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,55 đến
nhỏ hơn 0,8m
|
Cái
|
158.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,8-1m
|
Cái
|
263.000
|
|
- Nếu được sơn nhủ: Điều chỉnh
hệ số k=1,12 của đơn giá trên
|
|
|
|
31.14
|
Mặt nguyệt đắp bằng xi măng
|
|
|
|
|
- Loại chiều dài < 0,55m
|
Cái
|
114.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,55 đến
nhỏ hơn 0,8m
|
Cái
|
210.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,8-1m
|
Cái
|
315.000
|
|
- Nếu được sơn nhủ: Điều chỉnh
hệ số k=1,12 của đơn giá trên
|
|
|
|
31.15
|
Rồng chầu đắp bằng xi măng
|
|
|
|
|
- Loại chiều dài < 0,55m
|
Đôi
|
453.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,55 đến
nhỏ hơn 0,8m
|
Đôi
|
735.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,8-1m
|
Đôi
|
1.050.000
|
|
- Nếu được sơn nhủ: Điều chỉnh
hệ số k=1,15 của đơn giá trên
|
|
|
|
31.16
|
Tắc môn xây bằng gạch chỉ tường
11, có hoa văn, phào gờ chỉ
|
m2
|
1.575.000
|
|
|
Đầu đao bằng sứ
|
|
|
|
- Loại chiều dài < 0,55m
|
Cái
|
114.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,55 đến
nhỏ hơn 0,8m
|
Cái
|
189.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,8-1m
|
Cái
|
263.000
|
|
31.17
|
Mặt nguyệt bằng sứ
|
|
|
|
|
- Loại chiều dài < 0,55m
|
Cái
|
272.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,55 đến
nhỏ hơn 0,8m
|
Cái
|
368.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,8-1m
|
Cái
|
452.000
|
|
31.18
|
Rồng chầu bằng sứ
|
|
|
|
|
- Loại chiều dài < 0,55m
|
Đôi
|
679.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,55 đến
nhỏ hơn 0,8m
|
Đôi
|
750.000
|
|
- Loại chiều dài từ 0,8-1m
|
Đôi
|
775.000
|
|
31.19
|
Búp sen bằng sứ, lư hương bằng
sứ
|
Cái
|
53.000
|
|
32
|
Tranh vẽ tường sơn, nhũ
|
m2
|
840.000
|
|
33
|
Tranh đắp nổi trên tường có
sơn, nhũ
|
m2
|
2.100.000
|
|
34
|
Trường hợp quy cách, chủng loại
chưa đúng theo đơn giá trên thì Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào khối lượng thực tế và đơn giá trên thị trường
tại thời điểm áp giá để lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê
duyệt.
|
|
|
|
VI. DI
CHUYỂN MỒ MẢ (chưa bao gồm lệ phí đất nếu có)
|
|
1
|
Mộ đất
|
|
|
|
1.1
|
Mộ dưới 4 năm chưa cải táng
|
Cái
|
6.000.000
|
|
1.2
|
Mộ đất trên 4 năm chưa cải
táng
|
Cái
|
5.000.000
|
|
|
Điều chỉnh cho mục 1.1 đến
1.2:
- Đối với mộ ở vùng đất khó cất
bốc (vùng cát chảy, đất đồi núi nhân thêm hệ số k=1,2)
- Nếu có xây quách: Cộng thêm
3.500.000 đ/mộ
|
|
|
|
1.3
|
Mộ đất đã cải táng có chủ
|
Cái
|
2.500.000
|
|
2
|
Quách xây có nắp đậy, chưa
hung táng
|
Cái
|
3.600.000
|
|
|
Quách xây đối với các mộ cải
táng
|
Cái
|
2.000.000
|
|
3
|
Mộ xây, mộ lắp ghép các loại
(được cộng thêm cả phần mộ đất (mục 1) và quách xây nếu có (mục 2)
|
|
|
|
3.1
|
Mộ xây: tiết diện từ 2,2m2-
4m2
|
|
|
|
|
- Mộ xây gạch, quét vôi ve
|
Cái
|
5.300.000
|
|
|
- Mộ xây gạch, quét sơn
|
Cái
|
6.500.000
|
|
|
- Mộ xây gạch, quét sơn giả
đá
|
Cái
|
7.000.000
|
|
|
- Mộ xây gạch, ốp gạch men,
ceramic
|
Cái
|
7.600.000
|
|
|
- Mộ xây gạch, ốp gạch Granit
nhân tạo
|
Cái
|
9.100.000
|
|
|
- Mộ xây gạch, ốp đá Cẩm thạch
|
Cái
|
10.200.000
|
|
|
- Mộ xây gạch, ốp đá Granit tự
nhiên
|
Cái
|
15.300.000
|
|
3.2
|
Mộ lắp ghép đúc sẵn chưa ốp
kích thước ≥2,2m2 (đã tính vận chuyển, lắp ghép, đất cát chèn và
hoàn thiện)
|
Cái
|
2.500.000
|
|
|
Các trường hợp điều chỉnh cho
mục 3.1; 3.2:
- Kích thước mộ từ 1,8m2
đến <2,2m2: K = 0,75
- Kích thước mộ từ 1,2m2
đến <1,8m2: K = 0,5
- Kích thước mộ từ 0,8m2<1,2m2:
K = 0,4
- Kích thước mộ <0,8m2:
K = 0,3
- Trường hợp một xây, một lắp
ghép có tiết diện >4m2 thì được tính theo khối lượng thực tế bằng
cách lập dự toán theo đơn giá hiện hành và hướng dẫn tại phần Thuyết minh của
bộ đơn giá này
|
|
|
|
3.3
|
Mộ lắp ghép đúc sẵn có ốp gạch
men (đã tính vận chuyển, lắp ghép, đất cát chèn và hoàn thiện)
|
|
|
|
|
- Mộ kích thước tương đương
40 x 80 cm
|
Cái
|
1.045.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
58 x 98 cm
|
Cái
|
1.375.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
136 x 76 cm
|
Cái
|
1.705.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
156 x 80 cm
|
Cái
|
2.310.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m hình chữ nhật 2 đế
|
Cái
|
3.465.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m hình chữ nhật 3 đế
|
Cái
|
3.575.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m hình lục lăng 2 đế
|
Cái
|
3.575.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m hình lục lăng 3 đế
|
Cái
|
3.685.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
2,2 x 1m loại 2 đế có mái
|
Cái
|
5.775.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương 2,2
x 1m loại 3 đế có mái
|
Cái
|
5.885.000
|
|
- Các trường hợp điều chỉnh
cho mục 3.3:
+ Kích thức mộ >2,2m2
: Nhân 20% đơn giá trên.
+ Trường hợp mộ không đúng với
kích thước nêu trên thì Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư có thể nội suy theo kích thước tương đương để lấy mức giá, sai số
cho phép 20%.
|
|
|
|
3.4
|
Mộ lắp ghép đá granit tự
nhiên (đã tính vận chuyển, lắp ghép, đất cát chèn và hoàn thiện)
|
|
|
|
|
- Mộ kích thước tương đương
40 x 80cm
|
Cái
|
1.350.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
58 x 98cm
|
Cái
|
2.600.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
136 x 76cm
|
Cái
|
4.700.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
156 x 80cm
|
Cái
|
6.800.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
1,07 x 2,33m
|
Cái
|
9.400.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương 1,25
x 2,56m
|
Cái
|
10.400.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
1,07 x 2,33m có 4 trụ, mái đá
|
Cái
|
12.500.000
|
|
- Mộ kích thước tương đương
1,25 x 2,56m có 4 trụ, mái đá
|
Cái
|
13.600.000
|
|
- Đá tím đen Tân Dân loại to
kích thước tương đương 2,30x1,07 m
|
Cái
|
10.400.000
|
|
- Trường hợp mộ không đúng với
kích thước nêu trên thì Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư có thể nội suy theo kích thước tương đương để lấy mức giá, sai số
cho phép 20%.
|
|
|
|
4
|
Bồi thường khác
|
|
|
|
|
- Bồi thường chi phí tục lệ
tâm linh đối với 1 ngôi mộ di dời (mộ có chủ)
|
Cái
|
3.000.000
|
|
|
- Đối với mộ hung táng khi cất
bốc chưa phân hủy thì hỗ trợ thêm chi phí áo quan phục vụ cho việc di chuyển
và chi phí để xử lý môi trường và một số chi phí khác (phải có xác nhận của
các tổ chức chính quyền cấp xã và Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm cất bốc)
|
Cái
|
10.000.000
|
|
|
- Bồi thường chi phí cất bốc
hài cốt Liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng
|
Cái
|
4.500.000
|
|
5
|
Mộ vô chủ (bao gồm cả phần
trên, dưới đất và chi phí tục lệ tâm linh)
|
|
|
|
|
- Chi phí cất bốc, di dời
|
Cái
|
4.000.000
|
|
|
- Chi phí tục lệ tâm linh đối
với 1 ngôi mộ di dời
|
Cái
|
3.000.000
|
|
|
- Chi phí tục lệ tâm linh đối
với vùng nhiều ngôi mộ vô chủ (cũng chỉ cúng bái, cất bốc 1 lần). Trong trường
hợp di dời với số lượng nhiều, quy mô lớn; Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ điều kiện thực tế để xây dựng phương
án di dời và tính chi phí tục lệ tâm linh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp
với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
|
cái
|
5.000.000
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 02
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ CÂY TRỒNG, VẬT
NUÔI
(Kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh)
|
Stt
|
Chủng loại, quy cách
|
Đơn vị tính
|
Đơn
giá (đồng)
|
|
I
|
CÂY
ĂN QUẢ
|
|
|
|
1
|
Bưởi Phúc Trạch trồng
trong vùng chỉ dẫn địa lý (07 xã: Phúc Trạch, Hương Khê, Hương Đô, Hương
Phố, Hương Bình, Hà Linh, Hương Xuân)
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
100.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
600.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
2.925.000
|
|
- Kích thước cây: 10cm <
ĐK thân ≤ 15cm
|
cây
|
5.670.000
|
|
- Kích thước cây: 15cm <
ĐK thân ≤ 20cm
|
cây
|
7.560.000
|
|
- Kích thước cây: 20cm <
ĐK thân ≤ 25cm
|
cây
|
10.500.000
|
|
- Kích thước cây: 25cm <
ĐK thân ≤ 30cm
|
cây
|
13.460.000
|
|
- Kích thước cây: 30cm <
ĐK thân ≤ 45cm
|
cây
|
16.430.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 45cm
|
cây
|
20.000.000
|
|
2
|
Bưởi Phúc Trạch trồng
ngoài vùng chỉ dẫn địa lý và các loại bưởi khác
|
|
|
|
3
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
90.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
500.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
2.650.000
|
|
- Kích thước cây: 10cm <
ĐK thân ≤ 15cm
|
cây
|
4.800.000
|
|
- Kích thước cây: 15cm <
ĐK thân ≤ 20cm
|
cây
|
6.250.000
|
|
- Kích thước cây: 20cm <
ĐK thân ≤ 25cm
|
cây
|
8.530.000
|
|
- Kích thước cây: 25cm <
ĐK thân ≤ 30cm
|
cây
|
10.850.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 30cm
|
cây
|
13.170.000
|
|
Cam
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
80.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
500.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
1.600.000
|
|
- Kích thước cây: 10cm <
ĐK thân ≤ 15cm
|
cây
|
2.870.000
|
|
- Kích thước cây: 15cm <
ĐK thân ≤ 20cm
|
cây
|
3.930.000
|
|
- Kích thước cây: 20cm <
ĐK thân ≤ 25cm
|
cây
|
6.170.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 25cm
|
cây
|
10.200.000
|
|
4
|
Xoài, nhãn, vải, vú sữa, hồng
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
80.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
300.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
440.000
|
|
- Kích thước cây: 10cm <
ĐK thân ≤ 15cm
|
cây
|
1.260.000
|
|
- Kích thước cây: 15cm <
ĐK thân ≤ 20cm
|
cây
|
2.400.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 20cm
|
cây
|
3.200.000
|
|
5
|
Cây ăn quả có múi khác
(chanh, quýt,…).
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
80.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
300.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
970.000
|
|
- Kích thước cây: 10cm <
ĐK thân ≤ 15cm
|
cây
|
1.590.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 15cm
|
cây
|
2.230.000
|
|
6
|
Na, mơ, đào, mận
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
80.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
250.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
1.180.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 10cm
|
cây
|
1.900.000
|
|
7
|
Táo, roi, ổi, khế, dâu da
và một số cây ăn quả khác
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
80.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
280.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
1.550.000
|
|
- Kích thước cây: 10cm <
ĐK thân ≤ 15cm
|
cây
|
2.350.000
|
|
- Kích thước cây: 15cm < ĐK
thân ≤ 20cm
|
cây
|
2.670.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 20cm
|
cây
|
2.990.000
|
|
8
|
Cây dứa
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng chưa có quả
|
m2
|
15.000
|
|
- Loại đã có quả chưa đến kỳ
thu hoạch
|
m2
|
30.000
|
|
- Loại có quả đã cho thu hoạch
|
m2
|
50.000
|
|
9
|
Cây dừa
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến 1 năm
PTBT
|
cây
|
50.000
|
|
- Thân cây cao đến 1m
|
cây
|
80.000
|
|
- Thân cây (1m < thân cao
≤ 2m)
|
cây
|
350.000
|
|
- Thân cây (2m < thân cao
≤ 3m)
|
cây
|
550.000
|
|
- Thân cây cao > 3m
|
cây
|
750.000
|
|
10
|
Cây chuối
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng
|
cây
|
20.000
|
|
- Loại trồng sinh trưởng phát
triển ổn định đến chưa có hoa
|
cây
|
50.000
|
|
- Loại có hoa
|
cây
|
70.000
|
|
- Loại có quả
|
cây
|
120.000
|
|
11
|
Đu đủ
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng
|
cây
|
20.000
|
|
- Loại sinh trưởng phát triển
ổn định đến chưa có quả
|
cây
|
50.000
|
|
- Loại đã có quả
|
cây
|
120.000
|
|
12
|
Thanh Long
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng, cây có chiều
cao thân ≤ 50 cm
|
cây
|
35.0000
|
|
|
- Loại cây có chiều cao thân
> 50 cm, chưa cho quả
|
cây
|
80.000
|
|
|
- Loại có quả
|
cây
|
170.000
|
|
13
|
Cây cau
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến thân cây
cao 1m
|
cây
|
30.000
|
|
- Thân cây (1m < thân cao
≤ 2m)
|
cây
|
100.000
|
|
- Thân cây cao >2m
|
cây
|
280.000
|
|
14
|
Cây mít
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến đường
kính thân ≤ 3cm
|
cây
|
80.000
|
|
- Loại đường kính thân >
3cm đến ≤ 5cm
|
cây
|
300.000
|
|
- Loại đường kính thân >
5cm đến ≤ 10cm
|
cây
|
440.000
|
|
- Loại đường kính thân >
10cm đến ≤ 15cm
|
cây
|
1.260.000
|
|
- Loại đường kính thân >
15cm đến ≤ 20cm
|
cây
|
2.400.000
|
|
- Loại đường kính thân >
20cm đến ≤ 25cm
|
cây
|
3.200.000
|
|
- Loại đường kính thân >
25cm đến ≤ 30cm
|
cây
|
3.415.000
|
|
- Loại đường kính thân >
30 cm
|
cây
|
3.650.000
|
|
15
|
Cây Trám
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
50.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
150.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
1.800.000
|
|
- Kích thước cây: 10cm < ĐK
thân ≤ 15cm
|
cây
|
3.200.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 15cm
|
cây
|
4.200.000
|
|
15
|
Chanh dây, nho, gấc
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng
|
cây
|
50.000
|
|
- Loại đã leo giàn đến chưa
cho quả
|
cây
|
70.000
|
|
- Loại đã có quả
|
cây
|
550.000
|
|
II
|
CÂY
VƯỜN LẤY QUẢ, LẤY LÁ, LẤY GỖ
|
|
|
|
1
|
Trầu không
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến chiều
dài thân chính ≤ 20cm
|
Bụi
|
50.000
|
|
- Loại chiều dài thân chính
> 20cm đã cho thu hoạch
|
Bụi
|
250.000
|
|
2
|
Cây chè
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến cây cao
< 50cm
|
m2
|
15.000
|
|
- Loại cây cao từ 50 cm đến cây
có đường kính tán ≤ 70 cm
|
m2
|
30.000
|
|
- Loại cây 70cm < đường
kính tán ≤ 100cm
|
m2
|
50.000
|
|
- Loại cây có đường kính tán
> 100cm
|
m2
|
65.000
|
|
3
|
Cây dâu tằm lấy lá
|
|
|
|
|
Loại năm nhất
|
m2
|
11.300
|
|
Loại năm thứ 2 trở đi
|
m2
|
17.280
|
|
4
|
Tro, cọ
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến thân cao
1m
|
cây
|
20.000
|
|
- Loại thân cây (1m < thân
cao ≤ 3m)
|
cây
|
100.000
|
|
- Loại thân cây cao > 3m
|
cây
|
200.000
|
|
5
|
Bồ kết, tần bì
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng đến ĐK thân
≤ 3cm
|
cây
|
20.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
60.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 5cm
|
cây
|
300.000
|
|
6
|
Cây chay
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng dưới 1 năm
|
cây
|
50.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân ≤
10cm
|
cây
|
300.000
|
|
- Kích thước cây: 10cm <
ĐK thân ≤ 25cm
|
cây
|
600.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 25cm
|
cây
|
1.000.000
|
|
7
|
Cây quế
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng dưới 1 năm đến
ĐK thân ≤ 3cm
|
cây
|
20.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
80.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
300.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 10 cm
|
cây
|
500.000
|
|
8
|
Cây tiêu
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng
|
gốc
|
50.000
|
|
- Loại chưa cho quả
|
gốc
|
100.000
|
|
- Loại đã cho quả
|
gốc
|
500.000
|
|
9
|
Cây chè hoè
|
|
|
|
|
- Loại mới trồng
|
cây
|
50.000
|
|
- Loại sắp thu hoạch
|
cây
|
80.000
|
|
- Loại đã cho thu hoạch ổn định
|
cây
|
200.000
|
|
10
|
Cây đinh lăng
|
|
|
|
|
- Mới trồng
|
m2
|
15.000
|
|
- Đang sinh trưởng
|
m2
|
20.000
|
|
- Đang cho thu hoạch
|
m2
|
30.000
|
|
11
|
Tre, mét, trúc
|
|
|
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân ≤
3cm
|
cây
|
10.000
|
|
- Kích thước cây: 3cm < ĐK
thân ≤ 5cm
|
cây
|
15.000
|
|
- Kích thước cây: 5cm < ĐK
thân ≤ 10cm
|
cây
|
20.000
|
|
- Kích thước cây: ĐK thân
> 10 cm
|
cây
|
25.000
|
|
12
|
Cây mây
|
|
|
|
|
- Loại < 5 cây/khóm
|
khóm
|
20.000
|
|
- Loại từ 5 cây-10 cây/khóm
|
khóm
|
30.000
|
|
- Loại >10 cây/khóm
|
khóm
|
50.000
|
|
13
|
Cây tre lấy măng(tre điền
trúc, tre manh tông, tre bát độ, tre tàu)
|
|
|
|
|
- Loại < 5 cây/bụi
|
bụi
|
100.000
|
|
- Loại từ 5-10 cây/bụi
|
bụi
|
250.000
|
|
- Loại >10 cây/bụi
|
bụi
|
750.000
|
|
III
|
CÂY
TRỒNG RỪNG, CÂY LÂM NGHIỆP, PHÒNG HỘ, CHẮN SÓNG …
|
|
|
|
1
|
Các loại cây trồng rừng
nguyên liệu, và một số cây lấy gỗ gồm: Bạch đàn, keo, phi lao, xoan đâu…
|
|
|
|
|
Đường kính đo bình quân ở vị
trí cách gốc 30 cm
|
|
|
|
- Đường kính <1cm
|
cây
|
5.500
|
|
- Đường kính từ 1-2cm
|
cây
|
9.700
|
|
- Đường kính trên 2 -4cm
|
cây
|
13.900
|
|
- Đường kính trên 4-6 cm
|
cây
|
15.500
|
|
- Loại có đường kính trên 6 -
9cm
|
cây
|
18.000
|
|
- Loại có đường kính trên 9 -
15cm
|
cây
|
21.600
|
|
- Loại có đường kính
trên15-20cm
|
cây
|
24.000
|
|
- Loại có đường kính trên
20-25cm
|
cây
|
30.000
|
|
- Loại có đường kính trên
25-30cm
|
cây
|
50.000
|
|
- Loại có đường kính trên
30-35cm
|
cây
|
70.000
|
|
- Loại có đường kính
trên 35-40cm
|
cây
|
100.000
|
|
- Loại có đường kính
trên 40 cm
|
cây
|
150.000
|
|
2
|
Cây tràm (lấy vỏ) trồng độc
lập không hình thành từng bụi
|
|
|
|
|
- Mới trồng đường kính <
1cm
|
cây
|
3.000
|
|
- Loại có đường kính từ 1 đến
2cm
|
cây
|
4.200
|
|
- Loại có đường kính trên 2cm
đến 4cm
|
cây
|
6.000
|
|
- Loại có đường kính trên 4cm
đến 6cm
|
cây
|
9.600
|
|
- Loại có đường kính trên 6cm
đến 10cm
|
cây
|
18.000
|
|
- Loại có đường kính trên
10cm đến 15cm
|
cây
|
30.000
|
|
- Loại có đường kính trên
15cm
|
cây
|
42.000
|
|
3
|
Thông lấy nhựa
|
|
|
|
|
- Mới trồng đường kính
<2cm
|
cây
|
7.900
|
|
- Đường kính gốc từ 2 - 5cm
|
cây
|
13.000
|
|
- Đường kính gốc >5 -10cm
|
cây
|
39.600
|
|
- Đường kính gốc >10- 20cm
|
cây
|
72.000
|
|
- Đường kính gốc > 20-
30cm
|
cây
|
112.000
|
|
- Đường kính gốc >30 cm
|
cây
|
132.000
|
|
- Hết thời gian thu hoạch
|
cây
|
19.800
|
|
4
|
Cây cao su
|
|
|
|
4.1
|
Cao su đại điền
|
|
|
|
|
Thời kỳ KTCB
|
|
|
|
- Vườn cây năm thứ nhất
|
cây
|
103.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 2
|
cây
|
144.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 3
|
cây
|
170.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 4
|
cây
|
193.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 5
|
cây
|
217.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 6
|
cây
|
235.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 7
|
cây
|
252.000
|
|
Thời kỳ kinh doanh
|
|
|
|
- Cao su kinh doanh năm thứ 8
|
cây
|
308.000
|
|
- Cao su kinh doanh năm thứ 9
|
cây
|
333.000
|
|
- Cao su kinh doanh năm thứ
10 trở đi
|
cây
|
373.000
|
|
- Cao su đã hết thời hạn thu
hoạch
|
cây
|
24.000
|
|
4.2
|
Cao su tiểu điền
|
|
|
|
|
Thời kỳ KTCB
|
|
|
|
- Vườn cây năm thứ nhất
|
cây
|
61.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 2
|
cây
|
96.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 3
|
cây
|
118.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 4
|
cây
|
146.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 5
|
cây
|
166.000
|
|
- Vườn cây năm thứ 6
|
cây
|
183.000
|
|
|
- Vườn cây năm thứ 7
|
cây
|
200.000
|
|
Thời kỳ kinh doanh
|
|
|
|
- Cao su kinh doanh năm thứ 8
|
cây
|
225.000
|
|
- Cao su kinh doanh năm thứ 9
|
cây
|
240.000
|
|
- Cao su kinh doanh năm thứ
10 trở đi
|
cây
|
255.000
|
|
- Cao su đã hết thời hạn thu
hoạch
|
cây
|
20.000
|
|
5
|
Cây dó trầm
|
|
|
|
|
- Mới trồng đường kính
<1cm (trồng dưới 1 năm)
|
cây
|
9.200
|
|
- Loại đường kính từ 1cm đến
2cm (trồng từ 1 đến 3 năm)
|
cây
|
14.500
|
|
- Loại đường kính trên 2cm đến
4cm (Trồng từ 4 đến 6 năm)
|
cây
|
19.800
|
|
- Loại có ĐK trên 4cm đến 8cm
|
cây
|
46.000
|
|
- Loại có ĐK trên 8 cm đến
15cm
|
cây
|
119.000
|
|
- Loại có ĐK trên 15cm đến
25cm
|
cây
|
145.000
|
|
- Loại có đường kính trên
25cm đến 35cm
|
cây
|
224.000
|
|
- Loại có đường kính trên
35cm đến 50cm
|
cây
|
330.000
|
|
- Loại có đường kính trên
50cm
|
cây
|
460.000
|
|
6
|
Cây mưng, bàng, phượng, bằng
lăng, cây trứng cá, cây ngô đồng, cây hoa sữa, cây sung, cây sanh,
trâm, bao báp, muồng hoàng yến (Osaka)…
|
|
|
|
|
- Loại có ĐK <1cm
|
cây
|
7.200
|
|
- Loại có ĐK từ 1cm đến 4cm
|
cây
|
20.500
|
|
- Loại có ĐK trên 4cm đến 9cm
|
cây
|
46.800
|
|
- Loại có ĐK trên 9 cm đến
15cm
|
cây
|
120.000
|
|
- Loại có ĐK từ 15cm đến 25cm
|
cây
|
200.000
|
|
- Loại có ĐK từ 25cm trở lên
|
cây
|
400.000
|
|
7
|
Lát hoa, lim, dỗi, gõ,
nao, sến, táu, sưa, sao, trắc, muồng đen, chò chỉ, chò nâu, trầm hương, kiền
kiền…
|
|
|
|
|
- Đường kính d <5 cm
|
cây
|
18.000
|
|
- Đường kính d từ 5-10cm
|
cây
|
60.000
|
|
- Đường kính d >10-20cm
|
cây
|
180.000
|
|
- Đường kính d >20-30cm
|
cây
|
336.000
|
|
- Đường kính d >30-50cm
|
cây
|
444.000
|
|
- Đường kính d >50-60cm
|
cây
|
600.000
|
|
- Đường kính d >60 cm
|
cây
|
720.000
|
|
8
|
Rừng ngập mặn phòng hộ
|
|
|
|
8.1
|
Cây sú, cây bần
|
|
|
|
|
Công trồng chăm sóc cây năm
thứ 1
|
m2
|
2.200
|
|
Công trồng chăm sóc cây năm
thứ 2
|
m2
|
1.900
|
|
Công trồng chăm sóc cây năm
thứ 3
|
m2
|
1.700
|
|
8.2
|
Cây đước, vẹt, mắm
|
|
|
|
|
Công trồng chăm sóc cây năm
thứ 1
|
m2
|
3.400
|
|
Công trồng chăm sóc cây năm
thứ 2
|
m2
|
3.100
|
|
Công trồng chăm sóc cây năm
thứ 3
|
m2
|
2.900
|
|
9
|
Công chăm sóc và bảo vệ rừng
tự nhiên trong 1 năm được tính chi phí như sau: 7,28 công/ha x 223.500 đồng/công
= 1.627.080 đồng/ha
|
|
|
|
IV
|
VƯỜN
ƯƠM CÂY GIỐNG LÂM NGHIỆP
|
|
|
|
|
- Kích cỡ bầu (cm): 7x12
|
cây
|
500
|
|
- Kích cỡ bầu (cm): 9x13
|
cây
|
1.000
|
|
|
- Vườn ươm Phi lao (không ươm
bầu), mật độ 80 cây/m2
|
m2
|
64.000
|
|
V
|
MỘT
SỐ LOẠI CÂY KHÁC
|
|
|
|
1
|
Vườn hoa các loại
|
|
|
|
|
- Mới trồng
|
m2
|
10.000
|
|
- Đang phát triển tốt
|
m2
|
20.000
|
|
- Sắp thu hoạch
|
m2
|
30.000
|
|
- Đang cho thu hoạch
|
m2
|
50.000
|
|
2
|
Vườn cây thuốc bắc, nam
|
|
|
|
|
- Mới trồng
|
m2
|
5.000
|
|
- Đang sinh trưởng
|
m2
|
7.000
|
|
- Đang cho thu hoạch
|
m2
|
10.000
|
|
3
|
Cỏ voi Guatemala
|
|
|
|
|
- Mới trồng
|
m2
|
2.500
|
|
- Đang sinh trưởng, phát triển
|
m2
|
4.000
|
|
- Sắp cho thu hoạch
|
m2
|
5.000
|
|
4
|
Hỗ trợ công di chuyển Cây
cảnh
|
|
|
|
4.1
|
Đối với cây cảnh trồng trên
đất
|
|
|
|
|
- Trồng trên đất, cao <
0,5m
|
cây
|
50.000
|
|
- Trồng trên đất, cao 0,5-1m
|
cây
|
70.000
|
|
- Trồng trên đất, cao >1m
|
cây
|
100.000
|
|
4.2
|
Đối với cây cảnh trồng
trong chậu
|
|
|
|
|
- Loại có chiều cao <0,5m
|
cây
|
30.000
|
|
- Loại có chiều cao từ 0,5-1m
|
cây
|
40.000
|
|
- Loại có chiều cao lớn hơn
1m
|
cây
|
50.000
|
|
4.3
|
Đối với cây cảnh trồng
trên đất, có đường kính > 10cm, cao > 1,5m
|
|
|
|
|
- Loại đường kính: 10cm ≤ d ≤
20cm
|
cây
|
400.000
|
|
- Loại đường kính: 20cm <
d ≤ 30cm
|
cây
|
600.000
|
|
- Loại đường kính: 30cm < d
≤ 40cm
|
cây
|
1.100.000
|
|
- Loại đường kính: d >
40cm
|
cây
|
1.500.000
|
|
Trường hợp cây có đường kính
lớn hơn 40cm mà áp dụng tó để cẩu, vận chuyển bằng ôtô thì chi phí ca máy và
cước phí vận chuyển theo giá thị trường hoặc đơn giá ca máy hiện hành của tỉnh.
|
|
|
|
4.4
|
Cây cảnh trồng trong bể tiểu
cảnh không di chuyển được
|
|
|
|
|
- Loại có chiều cao <0,5m
|
cây
|
200.000
|
|
- Loại có chiều cao từ 0,5-1m
|
cây
|
250.000
|
|
- Loại có chiều cao lớn hơn 1
m
|
cây
|
300.000
|
|
Đối với cây cảnh trồng trên đất,
có đường kính lớn hơn 10cm, cao lớn hơn 1,5m thực hiện đơn giá tại mục 4.3
|
|
|
|
5
|
Hỗ trợ công di chuyển vườn
ươm cây ăn quả
|
|
|
|
|
- Loại có chiều cao <0,5m
|
cây
|
2.000
|
|
- Loại có chiều cao từ 0,5-1m
|
cây
|
5.000
|
|
- Loại có chiều cao lớn hơn
1m
|
cây
|
10.000
|
|
6
|
Hoa leo giàn
|
|
|
|
|
- Loại có diện tích giàn <
1m2
|
Giàn
|
200.000
|
|
- Loại có diện tích giàn từ
1m2 đến 2m2
|
Giàn
|
500.000
|
|
- Loại có diện tích giàn >
2m2
|
Giàn
|
1.000.000
|
|
VI
|
CÂY
TRỒNG HÀNG NĂM
|
|
|
|
1
|
Lúa chưa thu hoạch
|
m2
|
7.000
|
|
2
|
Lạc, vừng, đậu đỗ… chưa thu hoạch
|
m2
|
10.000
|
|
3
|
Ngô
|
m2
|
7.000
|
|
4
|
Ớt các loại
|
m2
|
10.000
|
|
5
|
Khoai từ, vạc, sọ, mài, củ đậu,
… chưa thu hoạch
|
m2
|
7.000
|
|
6
|
Sắn, dong riềng, gừng, nghệ,
… chưa thu hoạch
|
m2
|
10.000
|
|
7
|
Khoai lang và các loại khoai
tương tự …chưa thu hoạch
|
m2
|
10.000
|
|
8
|
Mía trồng chưa thu hoạch
|
m2
|
15.000
|
|
9
|
Rau củ quả các loại chưa thu
hoạch
|
m2
|
10.000
|
|
10
|
Dưa hấu, dưa lê chưa thu hoạch
|
m2
|
15.000
|
|
VII.
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
|
|
1
|
Tôm thẻ chân trắng
|
|
|
|
1.1
|
Nuôi thâm canh trên cát (mật
độ ≥ 100 con/m2)
|
|
|
|
|
Thời gian nuôi dưới 30 ngày
|
m2
|
30.000
|
|
Thời gian nuôi từ 30 – 60
ngày
|
m2
|
50.000
|
|
Thời gian nuôi từ 61 -90 ngày
|
m2
|
28.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 90
ngày)
|
m2
|
12.000
|
|
1.2
|
Nuôi thâm canh trong ao đất
(mật độ ≥ 60 con/m2)
|
m2
|
|
|
|
Thời gian nuôi dưới 30 ngày
|
m2
|
24.000
|
|
Thời gian nuôi từ 30 - 60
ngày
|
m2
|
38.000
|
|
Thời gian nuôi từ 61 -90 ngày
|
m2
|
22.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 90
ngày)
|
m2
|
9.000
|
|
1.3
|
Nuôi bán thâm canh (mật độ
20 – dưới 60 con/m2)
|
|
|
|
|
Thời gian nuôi dưới 30 ngày
|
m2
|
16.000
|
|
Thời gian nuôi từ 30 - 60
ngày
|
m2
|
24.000
|
|
Thời gian nuôi từ 61 -90 ngày
|
m2
|
18.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 90
ngày)
|
m2
|
8.500
|
|
1.4
|
Nuôi quảng canh cải tiến (mật
độ dưới 20 con/m2)
|
|
|
|
|
Thời gian nuôi dưới 30 ngày
|
m2
|
9.000
|
|
Thời gian nuôi từ 30 - 60
ngày
|
m2
|
12.500
|
|
Thời gian nuôi từ 61 -90 ngày
|
m2
|
10.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 90
ngày)
|
m2
|
6.500
|
|
2
|
Tôm sú (nuôi trong ao, đầm)
|
|
|
|
2.1
|
Nuôi thâm canh (mật độ ≥
25 con/m2)
|
|
|
|
|
Thời gian nuôi dưới 30 ngày
|
m2
|
18.000
|
|
Thời gian nuôi từ 30 – 60
ngày
|
m2
|
23.000
|
|
Thời gian nuôi từ 61 -90 ngày
|
m2
|
28.000
|
|
Thời gian nuôi từ 91 -120
ngày
|
m2
|
17.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 120
ngày)
|
m2
|
9.000
|
|
2.2
|
Nuôi bán thâm canh (mật độ
10-24 con/m2)
|
|
|
|
|
Thời gian nuôi dưới 30 ngày
|
m2
|
12.000
|
|
Thời gian nuôi từ 30 - 60
ngày
|
m2
|
17.000
|
|
Thời gian nuôi từ 61 -90 ngày
|
m2
|
21.000
|
|
Thời gian nuôi từ 91 -120
ngày
|
m2
|
13.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 120
ngày)
|
m2
|
7.000
|
|
2.3
|
Nuôi quảng canh cải tiến
(mật độ dưới 10 con/m2)
|
|
|
|
|
Thời gian nuôi dưới 30 ngày
|
m2
|
8.000
|
|
Thời gian nuôi từ 30 - 60
ngày
|
m2
|
11.000
|
|
Thời gian nuôi từ 61 -90 ngày
|
m2
|
14.000
|
|
Thời gian nuôi từ 91 -120
ngày
|
m2
|
9.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 120
ngày)
|
m2
|
5.000
|
|
3
|
Cá mặn lợ, cá nước ngọt
|
|
|
|
3.1
|
Nuôi thâm canh cá mặn lợ
|
|
|
|
|
Thời gian dưới 30 ngày
|
m2
|
14.000
|
|
Thời gian từ 30 - 90 ngày
|
m2
|
30.000
|
|
Thời gian từ 91 - 150 ngày
|
m2
|
38.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 150
ngày)
|
m2
|
9.000
|
|
3.2
|
Nuôi bán thâm canh cá mặn
lợ
|
|
|
|
|
Thời gian dưới 30 ngày
|
m2
|
10.000
|
|
Thời gian từ 30 – 90 ngày
|
m2
|
14.500
|
|
Thời gian từ 91 – 150 ngày
|
m2
|
20.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 150
ngày)
|
m2
|
6.000
|
|
3.3
|
Nuôi thâm canh cá nước ngọt
|
|
|
|
|
Thời gian dưới 30 ngày
|
m2
|
12.000
|
|
Thời gian từ 30 – 90 ngày
|
m2
|
19.000
|
|
Thời gian từ 91 – 150 ngày
|
m2
|
28.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 150
ngày)
|
m2
|
8.000
|
|
3.4
|
Nuôi bán thâm canh cá nước
ngọt
|
|
|
|
|
Thời gian dưới 30 ngày
|
m2
|
8.000
|
|
Thời gian từ 30 - 90 ngày
|
m2
|
12.000
|
|
Thời gian từ 91 - 150 ngày
|
m2
|
19.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 150
ngày)
|
m2
|
6.000
|
|
3.5
|
Nuôi quảng canh cải tiến
cá nước ngọt
|
|
|
|
|
Thời gian dưới 30 ngày
|
m2
|
2.500
|
|
Thời gian từ 30-90 ngày
|
m2
|
3.500
|
|
Thời gian từ 91 - 150 ngày
|
m2
|
5.000
|
|
Đã thu hoạch được (> 150
ngày)
|
m2
|
2.000
|
|
4
|
Nuôi cua hoặc nuôi xen
ghép (tôm-cá, tôm-cua- cá,…)
|
|
|
|
|
Thời gian dưới 90 ngày
|
m2
|
12.000
|
|
Thời gian từ 90 - 150 ngày
|
m2
|
15.000
|
|
5
|
Đã thu hoạch được (> 150
ngày)
|
m2
|
5.000
|
|
Nuôi cá lồng bè
|
|
|
|
5.1
|
Trường hợp bố trí được vị trí
sản xuất-nuôi trồng thủy sản mới
|
|
Được hỗ trợ 100% giá trị thuê phương tiện di chuyển lồng bè
|
|
|
Hỗ trợ giảm sản lượng do di
chuyển lồng bè
|
m3
|
60.000
|
|
5.2
|
Trường hợp không bố trí được
vị trí sản xuất-nuôi trồng thủy sản mới
|
|
|
|
5.2.1
|
Cá nuôi lồng bè
|
|
|
|
|
Cá nuôi lồng bè mặn lợ
|
|
|
|
|
Thời gian dưới 90 ngày
|
m3
|
450.000
|
|
|
Thời gian từ 90 ngày -150
ngày
|
m3
|
700.000
|
|
|
Đã thu hoạch được (>150
ngày)
|
m3
|
100.000
|
|
|
Cá nuôi lồng bè nước ngọt
|
|
|
|
|
Thời gian dưới 90 ngày
|
m3
|
250.00
|
|
|
Thời gian từ 90 ngày -150
ngày
|
m3
|
400.000
|
|
|
Đã thu hoạch được (>150
ngày)
|
m3
|
100.000
|
|
5.2.2
|
Lồng bè nuôi cá
|
|
|
|
|
Lồng khung thép
|
m3
|
300.000
|
|
|
Lồng khung gỗ
|
m3
|
210.000
|
|
|
Lồng khung tre, nứa,…
|
m3
|
150.000
|
|
6
|
Nghêu nuôi bãi triều ven biển
(nhuyễn thể) mật độ 3 tấn giống/ha (kích cỡ giống 1.000 con/kg)
|
|
|
|
Thời gian nuôi ( < 12
tháng)
|
m2
|
26.000
|
|
Đã thu hoạch được (> =12
tháng)
|
m2
|
10.000
|
|
7
|
Các hạng mục công trình
trên đất nuôi trồng thủy sản theo phương thức thâm canh/công nghiệp
|
|
|
|
7.1
|
Lót bạt bờ và đáy ao, hồ:bao
gồm (chi phí bạt lót, ghim bạt, công lắp đặt).
|
m2
|
30.000
|
|
7.2
|
Đệm cát đáy ao, hồ:
|
ha
|
320.000.000
|
|
7.3
|
Đường điện hạ thế phục vụ sản
xuất
|
Hệ thống
|
Tính theo giá trị XD mới công trình bị thiệt hại tại thời điểm thu hồi
đất trừ đi phần khấu hao đã sử dụng
|
|
8
|
Đơn giá công cụ sản xuất
nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
8.1
|
Đơn giá công cụ sản xuất (đối
với trang thiết bị mau hỏng như sàng cho ăn, vó, túi vợt, đăng đó...):
|
Ha/500 m3
|
5.000.000
|
|
8.2
|
Đối với trang thiết bị chuyên
ngành (Máy bơm nước, máy phát điện, sục khí, máy quạt nước, máy cho ăn, ...)
|
|
Căn cứ giá trị mua mới tại thời điểm thu hồi đất trừ đi phần khấu hao
đã sử dụng
|
Ghi chú: Đối với vật nuôi,
trang thiết bị phục vụ cho việc chăn nuôi có thể di chuyển để phục vụ chăn nuôi
thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính chi phí vận chuyển
vật nuôi; chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận
chuyển, lắp đặt.
Quyết định 46/2025/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi để làm căn cứ tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 46/2025/QĐ-UBND ngày 14/08/2025 về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi để làm căn cứ tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2025
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2025
Ban hành:
13/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
01/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
10/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
10/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
2.403
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|