|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2025/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6
năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ
ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2024/QĐ-UBND NGÀY
12/9/2024 CỦA UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng
6 năm 2024;
Căn
cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn
cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư
số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng; Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 131/TTr-SXD ngày 18 tháng 6
năm 2025;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống
và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 của
UBND tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định Đơn giá
bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công
trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 của UBND
tỉnh Thái Nguyên
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Trường hợp nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình
xây dựng gắn liền với đất không đúng theo hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện
hành của Nhà nước hoặc có kết cấu khác biệt thì không áp dụng theo đơn giá kèm
theo Quy định này mà thực hiện tính toán bồi thường, hỗ trợ theo khối lượng
riêng biệt và chỉ xem xét tính toán bồi thường, hỗ trợ đối với công trình đang
sử dụng và có phát huy tác dụng. Các công trình là chuồng trại phục vụ chăn
nuôi thì xác định bồi thường theo khối lượng riêng biệt và đơn giá chi tiết”.
2. Sửa đổi khoản 3 Điều 9:
“2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
lập, hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực hành nghề theo quy định lập
dự toán chi phí tháo dỡ, phá dỡ di chuyển, thiệt hại (nếu có) nêu tại khoản 1 Điều này để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt theo quy định. Chi phí thuê tư vấn được tính vào chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng của dự án”.
3. Bổ sung một số nội dung của Phụ lục I, Phụ lục
II, Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12/9/2024.
Điều 2. Thay thế một số cụm từ tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 11; khoản 1, khoản
2 Điều 12 của Quy định Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công
trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số
29/2024/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 của UBND tỉnh Thái
Nguyên
1. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản
3 Điều 11.
2. Thay thế cụm từ “cấp huyện”, “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ
“cấp xã,” “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 4 Điều 11.
3. Thay thế cụm từ “cấp huyện”, “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ
“cấp xã,” “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 5 Điều 11.
4. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy
ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 12.
5. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy
ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 12.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ khoản 4 Điều 8 quy định về
bồi thường, hỗ trợ đối với công trình mồ mả; bãi bỏ khoản 2 Điều
9 quy định về hỗ trợ đối với công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có
thời hạn tại Quy định Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công
trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số
29/2024/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND cấp xã;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD, KT, TH.
tuantt.qđqp/t6
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC
BỔ
SUNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤC
VỤ ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Đơn giá (đồng)
|
|
|
BỔ SUNG PHỤ LỤC I
|
|
|
|
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở
|
|
|
|
XIV
|
Nhà ở
1 tầng, cao 3,6m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín, tường xây chịu lực
xây gạch xilicat dày 220mm
|
|
|
|
1
|
Móng
ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch xilicat dày 220mm
|
|
|
|
1.1
|
Nhà mái bằng
|
m2
|
5.093.000
|
|
1.2
|
Nhà mái
tôn
|
m2
|
4.840.000
|
|
1.3
|
Nhà mái
ngói 22 viên/m2
|
m2
|
4.579.000
|
|
1.4
|
Nhà lợp
mái fibrô xi măng
|
m2
|
4.203.000
|
|
2
|
Móng
xây bằng đá hoặc gạch, tường xây bằng gạch xilicat dày 220mm
|
|
|
|
2.1
|
Nhà mái bằng
|
m2
|
4.390.000
|
|
2.2
|
Nhà mái
tôn
|
m2
|
4.039.000
|
|
2.3
|
Nhà mái
ngói 22 viên/m2
|
m2
|
3.775.000
|
|
2.4
|
Nhà lợp
mái fibrô xi măng
|
m2
|
3.602.000
|
|
3.
|
Móng
xây bằng đá hoặc gạch, tường xây bằng gạch xilicat dày 110mm xây bổ trụ 220mm
|
|
|
|
3.1
|
Nhà mái bằng
|
m2
|
4.238.000
|
|
3.2
|
Nhà mái
tôn
|
m2
|
3.887.000
|
|
3.3
|
Nhà mái
ngói 22 viên/m2
|
m2
|
3.623.000
|
|
3.4
|
Nhà lợp
mái fibrô xi măng
|
m2
|
3.450.000
|
|
|
BỔ SUNG PHỤ LỤC II
|
|
|
|
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC CÔNG TÁC XÂY LẮP
|
|
|
|
IV
|
BỔ
SUNG CÔNG TÁC LÀM GIẾNG
|
|
|
|
2
|
Giếng
khoan
|
|
|
|
2.1
|
Giếng
khoan, đường kính ≤ 200mm, độ sâu ≤ 50m (đã có ống bao)
|
m
|
680.000
|
|
2.2
|
Giếng
khoan, đường kính ≤ 50mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao)
|
m
|
561.000
|
|
2.3
|
Giếng
khoan, đường kính ≤ 110mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao)
|
m
|
697.000
|
|
2.4
|
Giếng
khoan, đường kính ≤ 200mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao)
|
m
|
790.000
|
|
IX
|
BỔ
SUNG CÔNG TÁC ỐP GẠCH ĐÁ, ỐP GỖ…
|
|
|
|
1
|
Ốp tường
bằng gỗ công nghiệp Robina dày 12mm (hoặc loại vật liệu gỗ công nghiệp tương
đương về chất lượng, đặc tính kỹ thuật và thẩm mỹ).
|
m2
|
385.000
|
|
2
|
Ốp tường
bằng gỗ ván ghép dày 2cm (hoặc loại vật liệu gỗ khác có đặc tính kỹ thuật, chất
lượng và thẩm mỹ tương đương).
|
m2
|
250.000
|
|
3
|
Ốp tường
gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai, Dáng hương, Trai….)
|
m2
|
1.500.000
|
|
4
|
Ốp tường
gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào, Căm Xe, Nghiến…)
|
m2
|
1.100.000
|
|
5
|
Ốp tường
gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….)
|
m2
|
760.000
|
|
6
|
Ốp tường
gỗ nhóm IV (Mít, Mỡ, Re….)
|
m2
|
650.000
|
|
7
|
Ốp tường
gỗ nhóm V (Xà cừ, Thông, Chàm tía…)
|
m2
|
560.000
|
|
8
|
Ốp tường
bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch đàn, Sấu….)
|
m2
|
450.000
|
|
9
|
Ốp tường
gỗ rác lim
|
m2
|
350.000
|
|
10
|
Ốp tường
bằng tấm nhựa giả vân đá
|
m2
|
380.000
|
|
11
|
Ốp tường
bằng tấm nhựa nano
|
m2
|
250.000
|
|
12
|
Ốp tường
gạch giả đá kích thước 300mm x 600mm
|
m2
|
199.000
|
|
13
|
Ốp tường
đá rối
|
m2
|
385.000
|
|
14
|
Ốp chân
tường gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai, Dáng hương, Trai….)
|
m2
|
1.100.000
|
|
15
|
Ốp chân
tường gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào, Căm Xe, Nghiến…)
|
m2
|
937.000
|
|
16
|
Ốp chân
tường gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….)
|
m2
|
740.000
|
|
17
|
Ốp chân
tường gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ, Re….)
|
m2
|
535.000
|
|
18
|
Ốp chân
tường gỗ nhóm V (gỗ Xà cừ, Thông, Chàm tía…)
|
m2
|
450.000
|
|
19
|
Ốp chân
tường bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch đàn, Sấu….)
|
m2
|
260.000
|
|
XII
|
BỔ
SUNG CÔNG TÁC LÀM VÁCH
|
|
|
|
1
|
Vách ngăn
bằng gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan
đào, Sao….)
|
m2
|
850.000
|
|
2
|
Vách ngăn
bằng gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ,
Re….)
|
m2
|
700.000
|
|
3
|
Vách ngăn
bằng gỗ nhóm V (gỗ Xà cừ,
Thông, Chàm tía…)
|
m2
|
550.000
|
|
4
|
Vách ngăn
bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch
đàn, Sấu….)
|
m2
|
350.000
|
|
5
|
Vách ngăn
bằng tôn xốp 3 lớp (2 lớp tôn 1 lớp xốp)
|
m2
|
330.000
|
|
6
|
Vách ngăn
bằng tấm Panel (3 lớp) dày 10cm
|
m2
|
480.000
|
|
XV
|
CÔNG
TÁC XÂY LẮP KHÁC
|
|
|
|
1
|
Bia mộ đá
Granit cao cấp có phun ảnh
|
bia
|
1.000.000
|
|
2
|
Bia mộ đá
Granit cao cấp không có ảnh
|
bia
|
800.000
|
|
3
|
Búp sen sứ
trang trí trên mộ
|
cái
|
125.000
|
|
4
|
Ốp mộ bằng
đá xanh Thanh Hóa hoặc đá tự nhiên khác có đặc tính kỹ thuật tương đương về độ
bền cơ học và hình thức hoàn thiện
|
m2
|
1.100.000
|
|
5
|
Ốp mộ bằng
đá granit tự nhiên đen kim sa
|
m2
|
1.000.000
|
|
6
|
Ốp mộ bằng
đá granit tự nhiên xà cừ xám trắng
|
m2
|
1.600.000
|
|
7
|
Ốp mộ bằng
đá granit tự nhiên đỏ rubi
|
m2
|
1.400.000
|
|
8
|
Làm mặt
sàn gỗ công nghiệp Robina (hoặc
loại vật liệu gỗ công nghiệp tương đương về chất lượng, đặc tính kỹ thuật và
thẩm mỹ)
|
m2
|
385.000
|
|
9
|
Làm mặt
sàn gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai,
Dáng hương, Trai….)
|
m2
|
1.500.000
|
|
10
|
Làm mặt
sàn gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào,
Căm Xe, Nghiến…)
|
m2
|
1.180.000
|
|
11
|
Làm mặt
sàn gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan
đào, Sao….)
|
m2
|
800.000
|
|
12
|
Làm mặt
sàn gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ,
Re….)
|
m2
|
550.000
|
|
13
|
Bể nước không có tấm đan bê tông, đáy và thành bể
xây bằng gạch chỉ, vữa xi măng, trát vữa xi măng và đánh màu phía trong bể.
(Dung tích tính theo khối lượng nước thực chứa của bể)
|
|
|
|
Thành 110mm
trát vữa xi măng 1 mặt
|
m3
|
890.000
|
|
Thành 110mm
trát vữa xi măng 2 mặt
|
m3
|
1.060.000
|
|
Thành 220mm
trát vữa xi măng 1 mặt
|
m3
|
1.335.000
|
|
Thành 220mm
trát vữa xi măng 2 mặt
|
m3
|
1.590.000
|
|
14
|
Bể nước có tấm đan bê tông, đáy và nắp bể làm bằng tấm
đan bê tông cốt thép mác 200, thành bể xây bằng gạch chỉ, xây trát vữa xi
măng có đánh màu phía trong bể. (Dung tích tính theo khối lượng nước thực chứa
của bể)
|
|
|
|
Thành 110mm
trát vữa xi măng 1 mặt
|
m3
|
1.500.000
|
|
Thành 110mm
trát vữa xi măng 2 mặt
|
m3
|
2.020.000
|
|
Thành 220mm
trát vữa xi măng 1 mặt
|
m3
|
2.250.000
|
|
Thành 220mm
trát vữa xi măng 2 mặt
|
m3
|
3.030.000
|
|
15
|
Hệ thống chống sét gồm:
- Kim thu lôi nhập khẩu dùng cho gia đình
- Cọc tiếp địa bằng đồng đỏ;
- Chống sét lan truyền LS;
- Dây cáp điện;
- Hóa chất giảm điện trở GEM.
|
Bộ
|
9.800.000
|
|
16
|
Lắp đặt thiết bị năng lượng mặt trời
|
Bộ
|
3.000.000
|
|
17
|
Tháo dỡ thiết bị năng lượng mặt trời
|
Bộ
|
1.200.000
|
|
|
BỔ SUNG PHỤ LỤC III
|
|
|
|
I
|
BỔ SUNG
CỬA GỖ CÁC LOẠI ĐÃ SƠN, KHÔNG CÓ SEN HOA SẮT
|
|
|
|
1
|
Cửa gỗ
Hương dày 4cm, véc ni sơn bóng
|
|
|
|
1.1
|
Cửa đi gỗ
Hương pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)
|
m2
|
2.550.000
|
|
1.2
|
Cửa đi gỗ
Hương panô đặc
|
m2
|
2.500.000
|
|
1.3
|
Cửa đi gỗ
Hương panô chớp
|
m2
|
2.510.000
|
|
1.4
|
Cửa sổ gỗ
Hương panô kính màu 5mm (250mm x 250mm)
|
m2
|
2.350.000
|
|
1.5
|
Cửa sổ
panô đặc gỗ Hương
|
m2
|
2.300.000
|
|
1.6
|
Cửa sổ chớp
gỗ Hương
|
m2
|
2.310.000
|
|
2
|
Cửa gỗ
Trai dày 4cm, véc ni sơn bóng
|
|
|
|
2.1
|
Cửa gỗ Trai
pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)
|
m2
|
2.350.000
|
|
2.2
|
Cửa đi gỗ
Trai panô đặc
|
m2
|
2.280.000
|
|
2.3
|
Cửa đi chớp
gỗ Trai
|
m2
|
2.300.000
|
|
2.4
|
Cửa sổ gỗ
Trai panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)
|
m2
|
2.150.000
|
|
2.5
|
Cửa sổ
panô đặc gỗ Trai
|
m2
|
2.100.000
|
|
2.6
|
Cửa sổ chớp
gỗ Trai
|
m2
|
2.115.000
|
|
3
|
Cửa gỗ
Xoan dày 4cm, véc ni sơn bóng
|
|
|
|
3.1
|
Cửa gỗ
Xoan pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x250mm)
|
m2
|
1.152.000
|
|
3.2
|
Cửa đi gỗ
Xoan panô đặc
|
m2
|
1.129.000
|
|
3.3
|
Cửa đi chớp
gỗ Xoan
|
m2
|
1.191.000
|
|
3.4
|
Cửa sổ gỗ
Xoan panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm)
|
m2
|
1.099.000
|
|
3.5
|
Cửa sổ
panô đặc gỗ Xoan
|
m2
|
1.075.000
|
|
3.6
|
Cửa sổ chớp
gỗ Xoan
|
m2
|
1.138.000
|
|
IV
|
BỔ
SUNG CÁC LOẠI CỬA SẮT, SEN HOA SẮT, INOX LẮP ĐẶT HOÀN THIỆN
|
|
|
|
1
|
Cửa sắt
xếp thành phẩm
|
|
|
|
1.1
|
Cửa khung
thép hộp bịt tôn thường
|
m2
|
680.000
|
|
1.2
|
Cửa khung
thép hộp bịt tôn huỳnh
|
m2
|
1.000.000
|
|
3
|
Sen
hoa sắt vuông, sen hoa Inox thành phẩm
|
|
|
|
3.1
|
Sen hoa
Inox 304 sơn tĩnh điện 20mmx20mm dày 0,5mm
|
md
|
35.000
|
|
3.2
|
Sen hoa
Inox hộp 25mmx25mm dày 0,5mm
|
md
|
45.000
|
|
3.3
|
Sen hoa
Inox hộp 40mmx80mm dày 0,7mm
|
md
|
157.000
|
|
3.4
|
Sen hoa
Inox hộp 20mmx40mm dày 0,6mm
|
md
|
68.000
|
Quyết định 18/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên kèm theo Quyết định 29/2024/QĐ-UBND
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 18/2025/QĐ-UBND ngày 26/06/2025 sửa đổi Quy định Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên kèm theo Quyết định 29/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
10/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
14/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
10/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2025
Ban hành:
28/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
19/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2025
Ban hành:
23/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
1.573
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|