|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 19
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2025-2030
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
(CCHC) nhà nước giai đoạn 2021- 2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày
02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng
thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 55-NQ/TU ngày 29/3/2022
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về Chương trình tổng thể CCHC tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2021 - 2030; UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch CCHC tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025- 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai toàn diện, đồng bộ,
có hiệu quả Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về ban hành
Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số
55-NQ/TU ngày 29/3/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về Chương trình tổng
thể CCHC tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030; các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của
Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Trong đó, chú trọng
cải thiện nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, sáng tạo, góp phần cải thiện Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công
cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của tỉnh giai đoạn 2025
- 2030 góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể
chế, tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa
bàn tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến người dân, doanh nghiệp; đổi
mới nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông với mục tiêu
thực hiện phi địa giới hành chính trên môi trường điện tử và đa dạng hóa phương
thức tiếp nhận và giải quyết TTHC; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy
sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo đánh giá chất lượng phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số: CCHC gắn với nâng cao nhận thức, đổi mới về tư duy;
chủ động áp dụng hiệu quả những thành tựu tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt
là chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan hành chính; từng bước nâng cao chất
lượng, hiệu quả trong công tác quản lý hành chính nhà nước.
2. Yêu cầu
- CCHC phải xuất phát từ lợi
ích của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy
sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Công tác chỉ đạo, điều hành
phải kịp thời, thống nhất, xuyên suốt từ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã. Triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC phải được tiến
hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với tình hình thực
tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, hoàn
thành đúng thời gian quy định và bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ,
ngành Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
- Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
tiếp tục đổi mới, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo,
điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin (chuyển đổi số) trong hoạt động công vụ ở các cơ quan, đơn
vị, địa phương; Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC bằng nhiều
hình thức; thực hiện việc trao đổi, đối thoại với tổ chức, công dân trên các
phương tiện truyền thông.
- Xác định CCHC là nhiệm vụ trọng
tâm, xuyên suốt trong hoạt động hành chính của từng cá nhân, cơ quan, đơn vị;
xây dựng chương trình, kế hoạch CCHC gắn với ngành, lĩnh vực quản lý và có sự
phân công rõ về nhiệm vụ và thời gian thực hiện. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc
các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính, đạo đức công vụ; đồng thời thực hiện các chính sách đãi ngộ, khuyến
khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Gắn việc
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC hàng năm với đánh giá trách nhiệm,
năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công
tác bình xét thi đua, khen thưởng.
II. NỘI
DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CCHC
CCHC nhà nước giai đoạn
2025-2030 tập trung vào 6 nội dung, đó là: Cải cách thể chế; Cải cách TTHC; Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài
chính công và Xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
Trọng tâm CCHC giai đoạn
2025-2030 là: Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống
thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước, trong đó chú trọng cải cách
chính sách tiền lương; xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền
số.
1. Cải cách
thể chế
a) Mục tiêu
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
văn bản QPPL đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực; trong đó tập trung các quy định
về: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống tham nhũng, hoạt động của
các doanh nghiệp…
- Gắn việc xây dựng, hoàn thiện
văn bản QPPL với việc tăng cường hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; đảm bảo
thi hành pháp luật nghiêm minh; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật
của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
b) Nhiệm vụ
- Nâng cao nhận thức về vị trí,
vai trò, tầm quan trọng của công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL; trong đó
tập trung các quy định về: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống
tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp… đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống
nhất với hệ thống pháp luật hiện hành của các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh
ban hành; cũng như đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực
của địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra
phát hiện, đề xuất, kiến nghị xử lý và kịp thời xử lý đối với các văn bản trái pháp
luật; đồng thời tiến hành đánh giá hậu quả, các biện pháp khắc phục hậu quả
trong việc ban hành văn bản trái pháp luật (nếu có); rà soát văn bản QPPL của
HĐND, UBND ban hành để kịp thời tham mưu xử lý văn bản sau rà soát; trong đó, tập
trung rà soát các văn bản có nội dung liên quan đến: tổ chức, bộ máy; chế độ
chính sách, phòng, chống tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp...
- Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tổ chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm
pháp luật trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý.
- Tăng cường hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác tổ chức và theo dõi thi hành văn
bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện kiến nghị, xử lý kết
quả sau theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
2. Cải cách
TTHC
a) Mục tiêu
- Cải cách quyết liệt, đồng bộ,
hiệu quả quy định TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp; TTHC nội bộ giữa
cơ quan hành chính nhà nước; rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thành phần hồ sơ và tối ưu hóa quy trình giải quyết TTHC trên cơ sở
ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin; bãi bỏ các rào cản hạn chế quyền tự do
kinh doanh, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm
cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; đổi mới và nâng cao hiệu quả thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
- Đẩy mạnh thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử để người dân, doanh nghiệp có thể thực hiện dịch vụ mọi lúc,
mọi nơi, trên các phương tiện khác nhau.
- 100% TTHC, có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch
thanh toán trực tuyến đạt từ 90% trở lên.
- 100% TTHC của địa phương có đủ
điều kiện, được cung cấp trực tuyến. Rà soát, tái cấu trúc quy trình, tối ưu
hoá quy trình giải quyết, tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ
lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ đạt 100%.
- 100% số lượng người dân,
doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử được xác thực định danh điện
tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính
quyền từ tỉnh đến cơ sở.
- Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%. Trong đó, mức độ hài
lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu
90%.
b) Nhiệm vụ
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành các quy định TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết TTHC, tập trung giải quyết TTHC trên môi trường điện
tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ; trao đổi văn bản
trên môi trường mạng; số hóa kết quả giải quyết TTHC để nâng cao tính công
khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí. Nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết tại các cấp chính
quyền.
- Rà soát, đơn giản hóa TTHC:
+ Rà soát, đánh giá TTHC trong
quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi
dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần
hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ
khai và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên
cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có.
+ Đề xuất cắt giảm, đơn giản
hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, loại bỏ các quy định không
hợp pháp, không cần thiết, không hợp lý, bảo đảm thực chất.
+ Rà soát, thống kê và đơn giản
hóa các TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật,
công khai TTHC dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ
chức tìm hiểu và thực hiện.
- Đổi mới thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy định tại Quyết định số
468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh phân cấp trong giải
quyết TTHC theo hướng cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân nhất thì giao cho cấp đó
giải quyết, đảm bảo nguyên tắc quản lý ngành, lãnh thổ, không để tình trạng nhiều
tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực, phiền hà
cho nhân dân.
- Đề xuất giải pháp tháo gỡ các
vướng mắc về cơ chế, chính sách, TTHC, thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến
người dân, doanh nghiệp.
3. Cải cách
tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Mục tiêu
- Kiện toàn tổ chức bộ máy,
biên chế các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã sau hợp nhất tỉnh và thực hiện
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương,
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các văn bản có liên quan.
- Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu
mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở (chủ yếu ở lĩnh vực sự nghiệp
kinh tế và sự nghiệp khác) bảo đảm đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng,
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các đơn vị theo tinh thần Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về "Tiếp
tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp công lập"; Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của
Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW; Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày
02/4/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số
62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất
và các văn bản có liên quan.
b) Nhiệm vụ
- Các Sở, cơ quan kịp thời tham
mưu UBND ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, cơ
quan theo quy định. Bố trí, sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng
người làm việc của các cơ quan, đơn vị theo đề án vị trí việc làm được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh
kịp thời tham mưu trình UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Chi cục, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc sở, cơ quan.
- UBND cấp xã kịp thời ban hành
quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các phòng chuyên
môn, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và Trung tâm cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công cấp xã.
- Xây dựng Kế hoạch biên chế
hành chính, sự nghiệp hàng năm, thực hiện tinh giản biên chế; giao biên chế cơ
quan hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị sau khi hợp nhất tỉnh
và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
- Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu
mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở (chủ yếu ở lĩnh vực sự nghiệp
kinh tế và sự nghiệp khác) nhằm đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng,
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các đơn vị theo tinh thần Nghị quyết số
19-NQ/TW, Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị.
4. Cải cách
chế độ công vụ
a) Mục tiêu
- Xây dựng nền công vụ chuyên
nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài. Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh,
dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công
chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các
cơ quan hành chính nhà nước.
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp
lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và
uy tín, ngang tầm nhiệm vụ: 25% - 35% số lãnh đạo, quản lý cấp sở, ngành, trên
30% số lãnh đạo, quản lý cấp phòng trực thuộc sở, ngành và tương đương, 80% số
lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước có đủ khả năng làm việc trong môi trường
quốc tế.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã
đạt chuẩn trình độ theo quy định, được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên
môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung hoàn thiện hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng,
quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, nhằm xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Đổi mới công tác tuyển dụng,
sử dụng, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức.
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung
năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
- Đổi mới nội dung, phương pháp
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm.
- Đổi mới cơ chế, chính sách ưu
đãi để tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài
trong quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất
là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững.
5. Cải cách
tài chính công
a) Mục tiêu
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ,
sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,
nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo. Hoàn thiện hệ
thống pháp luật để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng
tích cực; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham nhũng tại các
cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới
cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
- Đến năm 2030, có tối thiểu
20% đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp
kinh tế và sự nghiệp khác, nếu có đủ điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi
thành công ty cổ phần hoặc chuyển sang tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư; giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp
công lập so với giai đoạn 2021-2025.
b) Nhiệm vụ
- Kiểm soát chặt chẽ ngân sách
nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản
công, kinh phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện tốt quy định về quy chế chi
tiêu nội bộ, công khai tài chính và phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Tăng cường phân cấp để các địa
phương có điều kiện cân đối ngân sách và chủ động thực hiện các nhiệm vụ trên địa
bàn, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng NSNN gắn với mục tiêu về
tái cơ cấu nền kinh tế, phát triển bền vững.
- Xây dựng định mức phân bổ dự
toán NSNN giai đoạn năm 2026-2030 phù hợp khả năng cân đối NSNN và đáp ứng yêu
cầu thực tiễn.
- Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch
vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) giảm nghèo bền vững và CTMTQG nông
thôn mới, CTMTQG phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiếp tục thực hiện tốt chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các
cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ
quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính đối với các cơ quan hành chính, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày
07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
130/2005/NĐ-CP.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính tại
các đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Đẩy mạnh giao quyền tự chủ
tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính
của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của
Chính phủ ban hành sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ; tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các định mức
kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu
doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp; nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
6. Xây dựng
và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Mục tiêu
- Phát triển toàn diện chính
quyền điện tử, chính quyền số tỉnh Bắc Ninh theo hướng hiện đại, lấy dữ liệu và
công nghệ số làm nền tảng trong thiết kế và vận hành, nhằm chuyển đổi mạnh mẽ
hoạt động của các cấp ủy, chính quyền lên môi trường số, bảo đảm an toàn thông
tin. Đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần đổi mới mô
hình quản trị, phương thức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và lối sống,
cách làm việc của người dân, tạo ra giá trị mới, bền vững cho xã hội.
- Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh
đạt 0,75.
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn tỉnh đạt 100%.
- Tỷ lệ hệ thống thông tin của
tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây đạt 100%
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
- 100% cơ quan hành chính nhà
nước xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử (trừ văn
bản, hồ sơ thuộc bí mật nhà nước).
- 85% dữ liệu của các ban, sở,
ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP).
- 90% đảng ủy, chính quyền xã,
phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
b) Nhiệm vụ
- Xây dựng cơ chế, chính sách:
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
+ Kế hoạch truyền thông về Nghị
quyết số 57-NQ/TW trên các phương tiện thông tin đại chúng theo hướng đa dạng
hóa các hình thức tuyên truyền gắn với đẩy mạnh quảng bá hình ảnh của tỉnh
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm
có mục tiêu, tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
+ Xây dựng kế hoạch triển khai
phong trào “Bình dân học vụ số” gắn với phong trào “học tập số” thường xuyên,
liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
+ Xây dựng và triển khai Bộ chỉ
số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh. Thực hiện đánh
giá, công bố kết quả hàng năm.
+ Công bố danh mục các bài toán
lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để
các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
- Phát triển hạ tầng số:
Tiếp tục phát triển mạnh mẽ hạ
tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững,
hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ
cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo.
- Phát triển ứng dụng, nền tảng
số:
+ Triển khai các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban
hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi
trường số.
+ Triển khai ứng dụng các nền tảng
đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ
bản cho người dân, doanh nghiệp.
+ Cập nhật Khung kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh và điều chỉnh các hệ thống thông tin theo hướng
phù hợp với mô hình tổ chức 3 cấp (trung ương, tỉnh, xã) theo phương án không tổ
chức cấp huyện, việc số hóa dữ liệu phục vụ bàn giao, nâng cấp hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để thực hiện được ngay sau khi kết thúc mô hình cấp huyện.
+ Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) trong các ứng dụng công nghệ số ở các ngành, lĩnh vực, địa
phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực bảo đảm theo hướng đi tắt,
đón đầu. Xây dựng Đề án Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong các
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo bước phát triển đột phá về công
nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng
cường công tác chỉ đạo, điều hành CCHC từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người dân,
doanh nghiệp và xã hội
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
tiếp tục chỉ đạo sát sao việc triển khai các nhiệm vụ CCHC, bảo đảm thống nhất,
đồng bộ trong toàn tỉnh.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ
quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trực tiếp
trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai Kế hoạch; xác định CCHC là nhiệm vụ
chính trị trọng tâm, xuyên suốt nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch cụ thể
theo từng giai đoạn, lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm từng cơ quan, tổ chức,
cá nhân; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện.
Sở Nội vụ phát huy vai trò cơ
quan thường trực CCHC của tỉnh, chủ động theo dõi, đôn đốc, tham mưu UBND tỉnh
chỉ đạo các nhiệm vụ trọng tâm, bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả trong thực hiện.
Tổ chức đa dạng hình thức tuyên
truyền, phổ biến thông tin nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên
chức, người dân, doanh nghiệp về mục tiêu, ý nghĩa của CCHC.
Phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, nhân
dân và doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
Lấy sự hài lòng của người dân,
tổ chức đối với dịch vụ công làm thước đo chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước.
2. Đẩy mạnh
cải cách thể chế, công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
Nâng cao, xác định rõ trách nhiệm,
vai trò của người đứng đầu trong việc thực hiện cải cách thể chế; tập trung xây
dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
(QPPL); coi đây là công cụ quan trọng để bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà
nước trên mọi lĩnh vực.
Nâng cao trách nhiệm, tính chủ
động của đội ngũ tham mưu công tác văn bản, QPPL; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng
chuyên sâu về kỹ năng xây dựng, soạn thảo, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật.
Đổi mới công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, lấy người dân làm trung tâm,
phù hợp với đặc thù từng giai đoạn, địa bàn, đối tượng. Quan tâm củng cố, kiện
toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, tuyên truyền viên pháp luật cấp
xã.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, mạng xã hội, các chuyên trang, chuyên mục trên cổng/trang thông tin
điện tử, Zalo, Facebook để tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức
xã hội.
3. Đẩy mạnh
cải cách thủ tục hành chính
Thường xuyên rà soát TTHC; đề
xuất loại bỏ, cắt giảm những TTHC rườm rà, chồng chéo; chuẩn hóa biểu mẫu,
thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện.
Công khai quy trình xử lý TTHC minh bạch, hạn chế việc người dân, doanh nghiệp
đi lại nhiều lần.
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin của tỉnh, hệ thống phần mềm chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp... để giảm giấy tờ.
Phát triển các ứng dụng dịch vụ
công trên thiết bị di động, giúp phục vụ người dân, doanh nghiệp tra cứu và thực
hiện TTHC, thanh toán trực tuyến dễ dàng.
4. Cải
cách tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế
Tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế
hoạch tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
các sở, đặc biệt trong các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, theo định
hướng của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng
dịch vụ sự nghiệp công.
Tổ chức thẩm định, xây dựng kế
hoạch biên chế, thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường kiểm tra công tác quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế hàng năm; đưa kết quả thực hiện cải cách tổ chức bộ
máy, tinh giản biên chế vào tiêu chí đánh giá, xếp loại người đứng đầu hằng
năm.
5. Bố trí
đủ nguồn tài chính và nhân lực cho CCHC
Chủ động huy động, bố trí nguồn
tài chính và nhân lực để triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ CCHC.
Nâng cao năng lực nghiên cứu,
tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ CCHC của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp
làm công tác CCHC ở các sở, ngành, địa phương.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng số cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức.
6. Tăng
cường kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với tạo động lực cải cách trong đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Đổi mới phương thức đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức theo hướng lấy kết quả, sản phẩm công việc làm thước
đo chủ yếu; gắn trách nhiệm cá nhân với hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
Có cơ chế, chính sách khuyến
khích đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực; tạo cơ hội thăng tiến,
phát triển cho những cá nhân có tinh thần trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo.
7. Đổi mới
công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC
Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện
Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả CCHC hàng năm của cơ quan hành chính các cấp
theo hướng toàn diện, công khai, minh bạch, gắn với chuyển đổi số.
Thường xuyên khảo sát sự hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
dưới nhiều hình thức, nhất là khảo sát trực tuyến; bảo đảm thông tin khách
quan, kịp thời, phục vụ công tác điều hành.
8. Đẩy mạnh
ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong CCHC
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, các nền tảng số trong
quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Đề án 06/CP giai đoạn 2025-2030, tập trung làm sạch các dữ liệu đã số
hóa (hộ tịch, đất đai, bảo hiểm...) và tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, cắt giảm
thành phần hồ sơ TTHC có liên quan để đem lại tiện ích cho người dân.
Tăng cường đào tạo, tập huấn,
nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức; tiếp tục xây dựng mô hình
thí điểm các tiện ích Đề án 06/CP tại địa phương để rút kinh nghiệm và nhân rộng.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành.
2. Các Sở, cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch
trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
3. Khuyến khích việc huy động
theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách địa phương để
triển khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, UBND các xã, phường:
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch CCHC giai đoạn 2025-2030 để tổ chức thực
hiện, đảm bảo đúng lộ trình cải cách của tỉnh và của Chính phủ, hoàn thành
trong tháng 9 năm 2025.
- Lập dự toán kinh phí để thực
hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và nhiệm vụ CCHC đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
- Định kỳ báo cáo tình hình thực
hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh.
- Đảm bảo chế độ, chính sách
cho cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC, kiểm soát TTHC theo quy định của
pháp luật.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng
dẫn người dân, tổ chức sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ
bưu chính công ích nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm chi phí, thời gian
đi lại cho người dân và doanh nghiệp.
2. Sở Nội
vụ
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường
trực của Tổ Công tác về cải cách hành chính; bảo đảm các điều kiện cần thiết và
tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
- Chủ trì triển khai các nội
dung: tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, đôn đốc triển khai thực hiện Kế
hoạch; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách chế độ công vụ.
- Hướng dẫn các cơ quan, địa
phương xây dựng kế hoạch CCHC hằng năm và báo cáo CCHC định kỳ hoặc đột xuất;
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo Chính
phủ, Bộ Nội vụ theo quy định.
- Triển khai đánh giá, xác định
Chỉ số CCHC và Chỉ số hài lòng đối với các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp
xã.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC.
- Kết thúc giai đoạn 2025 -
2030, tham mưu UBND tỉnh tổng kết kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Văn
phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, triển khai nội dung
cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh.
Theo dõi, tổng hợp việc triển khai nhiệm vụ cải cách TTHC, cơ chế một cửa, một
cửa liên thông.
- Chủ trì, tham mưu giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động Bộ phận Một cửa các cấp.
- Chủ trì, vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo thông suốt, ổn định.
- Theo dõi, đôn đốc, đánh giá
tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND, Chủ tịch
UBND giao.
4. Sở Tư
pháp
- Chủ trì, tham mưu xây dựng Kế
hoạch kiểm tra, rà soát văn bản và công tác pháp chế hàng năm.
- Mỗi năm lựa chọn ít nhất 02
lĩnh vực để tổ chức theo dõi thi hành pháp luật - trong đó tập trung vào lĩnh vực
trọng tâm, trọng điểm và nhiều vướng mắc, bất cập về kinh tế - xã hội.
- Chủ trì, tham mưu Kế hoạch phổ
biến giáo dục pháp luật hằng năm; tham mưu thực hiện, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
việc triển khai nhiệm vụ cải cách thể chế.
5. Sở Tài
chính
- Chủ trì, triển khai thực hiện
các nhiệm vụ về cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp
việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, triển khai nhiệm vụ
đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, tham mưu cho UBND,
Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI); các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh; đảm bảo
sử dụng có hiệu quả kết quả Chỉ số PCI.
- Chủ trì tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC hàng năm. Hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ CCHC.
- Theo dõi, đôn đốc các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh nhiệm
kỳ 2025-2030 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường
trực của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06 tỉnh Bắc Ninh; bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động
của Ban Chỉ đạo và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường
trực của Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; bảo đảm các điều kiện cần thiết và tham mưu các hoạt động của Tổ công
tác.
- Tiếp tục duy trì, quản trị, vận
hành và hỗ trợ các đơn vị khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, phần mềm
dùng chung tại Trung tâm THDL tỉnh; tiếp tục vận hành Trung tâm Giám sát, điều
hành đô thị thông minh (IOC), Kho dữ liệu số tỉnh hoạt động ổn định.
7. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện phương
pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công trên địa
bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ y tế
công đạt tối thiểu 90% vào năm 2030.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi
mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
trong lĩnh vực y tế.
8. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Triển khai thực hiện phương
pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công trên
địa bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ
giáo dục công đạt tối thiểu 90% vào năm 2030. Tỷ lệ nhà trường, các cơ sở giáo
dục đáp ứng so với mong đợi của người dân đạt trên 97% vào năm 2030.
- Triển khai đúng lộ trình các
chương trình, đề án, kế hoạch của tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo đến
năm 2030 nhằm hoàn thành các mục tiêu CCHC của ngành, của tỉnh.
9. Công an
tỉnh
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường
trực của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi
số gắn với Đề án 06; bảo đảm các điều kiện cần thiết và tham mưu các hoạt động
của Tổ công tác;
- Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả "Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác
thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến
năm 2030" và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tiếp tục các giải pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả cải cách TTHC và
cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp trong lực lượng Công an
nhân dân.
- Thường xuyên phối hợp với các
cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ CCHC nhằm tạo thuận lợi
tối đa cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC, lấy sự hài lòng của người
dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến
sĩ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ sơ TTHC chuyên nghiệp, nắm vững
chuyên môn, nghiệp vụ, có bản lĩnh chiến đấu cao, nêu cao tinh thần trách nhiệm,
hết lòng phục vụ Nhân dân. Cải cách bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả, tăng cường phân công, phân cấp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho lực lượng
Công an ở cơ sở.
- Vận hành có hiệu quả hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thường xuyên thu thập, cập nhật, chỉnh sửa
thông tin dân cư bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống”, bảo đảm dữ liệu dân cư chính
xác trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia xây dựng và hoàn thiện
các cơ sở dữ liệu, các hệ thống và phần mềm phục vụ công tác CCHC theo chỉ đạo
của Bộ Công an.
10. Thuế tỉnh,
Bảo hiểm xã hội tỉnh, Điện lực tỉnh
Thường xuyên phối hợp với các
cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong thực hiện các TTHC; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC. Duy trì tốt việc tiếp nhận và trả
kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Trung ương đóng
trên địa bàn tỉnh.
11. Bưu điện
tỉnh
- Chủ động phối hợp với các cơ
quan hành chính nhà nước của tỉnh trong thực hiện các dịch vụ hành chính công
trên địa bàn tỉnh. Nâng cấp, trang bị cơ sở vật chất thiết yếu để tất cả các
bưu cục, đặc biệt là Bưu điện văn hóa xã đều có thể kết nối thông tin để triển
khai việc tiếp nhận hồ sơ TTHC của người dân, chuyển lên cơ quan hành chính cấp
tỉnh, cấp xã. Bố trí nhân lực nhằm phục vụ, hướng dẫn người dân trong việc nộp
hồ sơ trực tuyến tại các điểm bưu điện văn hóa xã; cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích trong tiếp nhận và trả kết quả TTHC.
- Bố trí đội ngũ là điều tra
viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm để triển khai điều tra, khảo sát theo đề
nghị của các cơ quan hành chính, đặc biệt là điều tra đánh giá Chỉ số đo lường
sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành
chính nhà nước (SIPAS).
12. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền về các nội dung, nhiệm vụ của công tác CCHC; chú trọng biểu dương các điển
hình, mô hình, sáng kiến, giải pháp hiệu quả; tiếp nhận ý kiến phản ánh, phản hồi
của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về CCHC của tỉnh để chuyển đến
các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác
viên trong công tác tuyên truyền, bảo đảm thông tin đa dạng, phong phú, kịp thời,
chính xác. Thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo điều hành, kết quả triển
khai công tác CCHC trên các ấn phẩm của báo, đài; đa dạng hóa các thể loại tin,
bài, ảnh, clip,... Trung bình mỗi tháng thực hiện ít nhất 01 tin/bài viết
chuyên đề CCHC trên báo in, báo hình, báo điện tử với các nội dung về kết quả
triển khai nhiệm vụ CCHC ở các sở, ngành, địa phương.
Trên đây là Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2025-2030 của UBND tỉnh Bắc Ninh; các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp,
triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung Kế hoạch; nếu có khó khăn, vướng mắc
kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ
đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- Bưu điện tỉnh; Điện lực tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
STT
|
1- Mục tiêu
|
2- Nhiệm vụ
|
3- Hoạt động
|
4- Kết quả/ Sản phẩm
|
5-Chủ trì
|
6-Phối hợp
|
7-Thời gian
|
8- Kinh phí
|
|
I
|
Cải
cách thể chế
|
|
1
|
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp
tục xây dựng, hoàn thiện văn bản QPPL đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực; trong
đó tập trung các quy định về: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống
tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp…
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Nâng
cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác xây dựng, ban
hành văn bản QPPL; trong đó tập trung các quy định về: tổ chức, bộ máy; chế độ
chính sách, phòng, chống tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp… đảm bảo
tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành của các
văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành; cũng như đảm bảo hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của địa phương.
|
3.1. Hoạt động 1: Chủ
động tham mưu ban hành văn bản QPPL điều chỉnh các nội dung của ngành; trong
đó tập trung các quy định về: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống
tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp…
|
Nghị quyết/Quyết định
|
Các Sở, ngành
|
Sở Tư pháp
|
Năm 2025 - 2030
|
|
|
2
|
3.2. Hoạt động 2: Nâng
cao chất lượng công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL, đảm bảo 100% văn bản
QPPL của HĐND, UBND tỉnh được thẩm định trước khi ban hành, đảm bảo tính hợp
hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật và đảm bảo tính khả thi của
văn bản QPPL.
|
Báo cáo thẩm định
|
Sở Tư pháp
|
Các Sở, ngành
|
|
3
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Tăng
cường công tác kiểm tra phát hiện, đề xuất, kiến nghị xử lý và kịp thời xử lý
đối với các văn bản trái pháp luật; đồng thời tiến hành đánh giá hậu quả, các
biện pháp khắc phục hậu quả trong việc ban hành văn bản trái pháp luật (nếu
có); rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND ban hành để kịp thời tham mưu xử lý
văn bản sau rà soát; trong đó, tập trung rà soát các văn bản có nội dung liên
quan đến: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống tham nhũng, hoạt động
của các doanh nghiệp...
|
3.3. Hoạt động 3.: Thường
xuyên tự kiểm tra văn bản của UBND; Thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền ngay
sau khi ban hành và theo Kế hoạch.
|
Báo cáo kết quả tự kiểm tra/
Thông báo kết luận kiểm tra/Báo cáo kết quả rà soát
|
- Các Sở, ngành đối với công
tác tự kiểm tra; Sở Tư pháp đối với nhiệm vụ kiểm tra theo thẩm quyền.
- Các Sở, ngành đối với nhiệm
vụ rà soát.
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa
phương có liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
4
|
3.4. Hoạt động 4: Thường
xuyên rà soát ngay sau khi có văn bản QPPL là căn cứ pháp lý hoặc tình hình
kinh tế - xã hội ở địa phương có thay đổi dẫn đến nội dung văn bản đã ban
hành không còn phù hợp và rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực theo Kế hoạch
trong đó, tập trung rà soát các văn bản có nội dung liên quan đến: tổ chức, bộ
máy; chế độ chính sách, phòng, chống tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp...
|
|
5
|
1.2. Mục tiêu 2: Gắn
việc xây dựng, hoàn thiện văn bản QPPL với việc tăng cường hiệu quả tổ chức
thi hành pháp luật; đảm bảo thi hành pháp luật nghiêm minh; nâng cao nhận thức,
ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tổ chức và theo dõi thi
hành văn bản quy phạm pháp luật trong ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý.
Tăng cường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác tổ
chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh và việc
thực hiện kiến nghị, xử lý kết quả sau theo dõi thi hành văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
|
3.5. Hoạt động 5: Xây
dựng, ban hành Kế hoạch, Báo cáo tổ chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch/ Báo cáo kết quả tổ
chức và theo dõi, đánh giá thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Các đợt kiểm tra/ Thông báo
kết luận kiểm tra/Báo cáo kết quả theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật
trong từng lĩnh vực được lựa chọn theo Kế hoạch.
|
- Sở Tư pháp (đối với Kế hoạch
tổ chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh) - Các
Sở, ngành, UBND cấp xã (đối với Kế hoạch tổ chức và theo dõi thi hành văn bản
quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý)
|
Các Sở, ngành; UBND cấp xã có
liên quan
|
2025 – 2030
|
|
|
6
|
|
3.6. Hoạt động 6: Hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi thi hành văn
bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh và việc thực hiện kiến nghị, xử lý kết
quả sau theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân
|
Các hướng dẫn, đôn đốc/Văn bản
hướng dẫn đôn đốc/Thông báo kết quả kiểm tra/Báo cáo kết quả xử lý
|
Sở Tư pháp, UBND cấp xã
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã có
liên quan
|
|
|
|
7
|
|
|
3.7. Hoạt động 7: Thực
hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
|
Các Cổng thông tin điện tử, Cổng
thông tin phổ biến giáo dục pháp luật tiếp tục được duy trì, vận hành; các ứng
dụng mạng xã hội
|
Các Sở, ngành; UBND cấp xã
|
Các Sở, ngành; UBND cấp xã có
liên quan
|
|
|
|
II
|
Cải
cách thủ tục hành chính (TTHC)
|
|
8
|
1.1. Mục tiêu 1: 100%
TTHC, có yêu cầu nghĩa vụ tài
chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch
thanh toán trực tuyến đạt từ 90% trở lên.
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Ban
hành các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh
|
3.1. Hoạt động 1: Rà
soát, đánh giá, lập danh mục TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính
|
TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài
chính, được triển khai thanh toán trực tuyến
|
Các sở, ngành, UBND các xã,
phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2025-2030
|
|
|
9
|
1.2. Mục tiêu 2: 100%
TTHC của địa phương có đủ điều
kiện, được cung cấp trực tuyến và rà soát, tái cấu trúc quy trình tối ưu hoá
quy trình giải quyết tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ
hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ đạt 100%.
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Thực
hiện kiểm soát TTHC và cơ chế một cửa một cửa liên thông
|
3.2. Hoạt động 2: Thực
hiện rà soát, tái cấu trúc quy trình TTHC xây dựng dịch vụ công trực thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị;
|
- Quyết định công bố danh mục
DVC trực tuyến;
- Tích hợp, trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
Các sở, ngành, UBND các xã,
phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2025-2030
|
|
|
10
|
1.3. Mục tiêu 3: 100%
số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử được
xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống
thông tin của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Tiếp
tục thực hiện có hiệu quả Đề án 06/CP
|
3.3. Hoạt động 3: Thường
xuyên thu thập, cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu dân cư cho công dân đảm bảo dữ liệu
"đúng, đủ, sạch, sống"
|
Thông tin của người dân,
doanh nghiệp được xác thực định danh điện tử thông suốt
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND
tỉnh
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường;
Công an xã, phường
|
Năm 2030
|
|
|
11
|
1.4. Mục tiêu 4: Mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%.
Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng,
đầu tư đạt tối thiểu 90%.
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Rà
soát, đánh giá TTHC trong quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm
rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ
chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt
giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung
thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu
sẵn có.
|
3.4. Hoạt động 4: Rà
soát, đánh giá TTHC; đề xuất đơn giản hóa TTHC
|
Quyết định đơn giản hóa TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Năm 2030
|
|
|
12
|
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Văn bản
triển khai việc tổ chức đánh giá việc giải quyết TTHC
|
3.5. Hoạt động 5: Thu
thập, tổng hợp, xử lý ý kiến đánh giá việc giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức
|
Kết quả đánh giá mức độ hài
lòng việc giải quyết TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Năm 2030
|
|
|
III
|
Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
|
|
13
|
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp
tục kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã
sau hợp nhất tỉnh và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo Luật
Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Tham
mưu UBND ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, cơ
quan
|
3.1. Hoạt động 1: Rà
soát, tham mưu UBND ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các sở, cơ quan hoặc quyết định điều chỉnh (nếu có)
|
Quyết định của UBND q tỉnh
|
Các Sở, cơ uan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Quý III năm 2025
|
|
|
14
|
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Các sở,
cơ quan thuộc UBND tỉnh rà soát, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Chi cục, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc sở, cơ quan hoặc quyết định điều chỉnh (nếu có)
|
3.2. Hoạt động 2: Các
sở, cơ quan rà soát tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc sở, cơ quan hoặc quyết định điều chỉnh (nếu có)
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Quý III năm 2025
|
|
|
15
|
|
2.3. Nhiệm vụ 3: UBND
cấp xã ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của
các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
3.3. Hoạt động 3: Các
phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tham mưu UBND cấp
xã ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy xã
|
Quyết định của UBND cấp xã
|
Các phòng chuyên môn và Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
có lĩnh vực quản lý ngành liên quan
|
Quý III năm 2025
|
|
|
16
|
1.2. Mục tiêu 2: Sắp xếp,
tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở (chủ yếu ở
lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác) bảo đảm tiêu chí, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả (theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá XII về "Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và
quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công lập"; Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về thực
hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất và các
văn bản có liên quan).
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Kế hoạch
biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm
|
3.4. Hoạt động 4: Trên
cơ sở báo cáo và kế hoạch xây dựng biên chế hằng năm các đơn vị gửi, Sở Nội vụ
tổng hợp, báo cáo, trình UBND tỉnh quyết định
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh; UBND cấp xã
|
Quý IV hàng năm
|
|
|
17
|
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Sắp xếp,
tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở (chủ yếu ở
lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác) bảo đảm tiêu chí, hoạt
động hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 62-KL/TW
ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị.
|
3.5. Hoạt động 5: Xây
dựng Kế hoạch của UBND tỉnh về Sắp xếp, tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh (chủ yếu ở lĩnh vực sự
nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác)
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc
UBND tỉnh
|
Quý III năm 2026
|
|
|
18
|
|
2.6. Nhiệm vụ 6: Tăng
cường kiểm tra công tác quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế.
|
3.6. Hoạt động 6: Xây
dựng Kế hoạch, thông báo kiểm tra công tác quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế
các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương.
|
Kế hoạch, Thông báo kết luận
kiểm tra
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị, UBND cấp
xã
|
Hằng năm
|
|
|
IV
|
Cải
cách chế độ công vụ
|
|
19
|
1.1. Mục tiêu 1: Xây dựng
nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài. Thực hiện cơ
chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ nhiệm, đề bạt
cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức, có
tài vào làm việc trong cơ quan HCNN
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Xây dựng
nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm
|
3.1. Hoạt động 1: Xây
dựng và ban hành Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động
|
Kế hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Hằng năm
|
|
|
20
|
1.2. Mục tiêu 2: Nâng
cao hiệu quả quản lý hồ sơ trên phần mềm quản lý hồ sơ điện tử
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Nâng
cấp, sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
3.2. Hoạt động 2: Nâng
cấp phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
Văn bản, báo cáo
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
|
|
21
|
|
|
3.3. Hoạt động 3: Sử dụng
hiệu quả phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
Văn bản, báo cáo
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
22
|
1.3. Mục tiêu 3: Cán bộ,
công chức, viên chức được bố trí đúng quy định vị trí việc làm
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Ban
hành và tổ chức thực hiện Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm
|
3.4. Hoạt động 4: Hướng
dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm
|
Công văn, Hội nghị
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
|
|
23
|
|
|
3.5. Hoạt động 5: Ban hành
và tổ chức thực hiện Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm
|
Công văn, Tờ trình, Quyết định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
24
|
1.4. Mục tiêu 4: 100% cán
bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
để đảm bảo tiêu chuẩn theo đúng vị trí việc làm
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Mở
các lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để đảm bảo tiêu chuẩn
theo đúng vị trí việc làm
|
3.6. Hoạt động 6: Triển
khai tổ chức các lớp bồi dưỡng theo Kế hoạch
|
Kế hoạch bồi dưỡng hàng năm
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
25
|
1.5. Mục tiêu 5: 25% -
35% số lãnh đạo, quản lý cấp sở, ngành, trên 30% số lãnh đạo, quản lý cấp
phòng trực thuộc sở, ngành và tương đương, 80% số lãnh đạo, quản lý doanh
nghiệp nhà nước có đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Tăng
cường đào tạo, bồi dưỡng
|
3.7. Hoạt động 7: Cử
lãnh đạo quản lý cấp sở, ngành, xã, phường, lãnh đạo, quản lý DNNN đi bồi dưỡng
Ngoại ngữ theo Đề án của Bộ Nội vụ
|
Công văn/Quyết định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
26
|
|
2.6. Nhiệm vụ 6: Trao
đổi học tập kinh nghiệm
|
3.8. Hoạt động 8: Tổ
chức hoặc tham gia các Đoàn trao đổi học tập kinh nghiệm
|
Công văn/Quyết định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, các xã, phường;
các ĐVSN công lập
|
Thường xuyên
|
|
|
V
|
Cải
cách tài chính công
|
|
27
|
1.1. Mục tiêu 1: Đổi mới
mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thúc
đẩy sự sáng tạo.
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Thực
hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành
chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Nghị định
số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 130/2005/NĐ- CP
|
3.1. Hoạt động 1: Quản
lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hợp lý trên cơ sở triệt để tiết kiệm,
chống tham ô, lãng phí, công khai tài chính và thực hiện tốt quy chế dân chủ
trong cơ quan.
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
28
|
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Kiểm
soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công. Quản lý, sử
dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện tốt
quy định về quy chế chi tiêu nội bộ, công khai tài chính và phòng chống tham
nhũng, lãng phí.
|
3.2. Hoạt động 2: Xét
duyệt dự toán, điều chỉnh, quyết toán ngân sách nhà nước; quyết toán vốn đầu
tư công hàng năm theo chế độ, chính sách hiện hành
|
Thông báo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
29
|
|
|
3.3. Hoạt động 3: Quản
lý, sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước; công
khai tài chính và phòng chống tham nhũng, lãng phí.
|
Báo cáo/Công văn
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
30
|
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Tăng
cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng
NSNN gắn với mục tiêu về tái cơ cấu nền kinh tế, phát triển bền vững
|
3.4. Hoạt động 4: Tăng
cường kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành
|
Báo cáo/Công văn
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
|
31
|
|
|
3.5. Hoạt động 5: Thực
hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước về tài chính,
ngân sách
|
Báo cáo/Công văn
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
32
|
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Xây dựng
Kế hoạch các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030
|
3.6. Hoạt động 6: Xây
dựng Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình MTQG giai đoạn
2026-2030, giữa Chương trình MTQG giai đoạn 2026-2030 và các chương trình, dự
án khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
33
|
|
|
3.7. Hoạt động 7: Xây
dựng Quy định về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc
các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030.
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
34
|
|
|
3.8. Hoạt động 8: Điều
chỉnh kế hoạch vốn CTMTQG giảm nghèo bền vững và CTMTQG nông thôn mới, CTMTQG
phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
35
|
1.2. Mục tiêu 2: Hoàn thiện
hệ thống pháp luật để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước theo
hướng tích cực; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham nhũng
tại các cơ quan, đơn vị.
|
2.5. Nhiệm vụ 5: Tăng
cường phân cấp để các địa phương có điều kiện cân đối ngân sách và chủ động
thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách cấp dưới.
|
3.9. Hoạt động 9: Tham
mưu trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết xây dựng quy định phân cấp ngân sách
các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
|
Nghị quyết
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
36
|
|
2.6. Nhiệm vụ 6: Hoàn
thiện cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
3.10. Hoạt động 10: Đẩy
mạnh giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập giai
đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ ban hành sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ; tăng cường
phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Nghị quyết, Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
37
|
|
|
3.11. Hoạt động 11: Sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho việc
ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật.
|
Nghị quyết
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
38
|
|
2.7. Nhiệm vụ 7: Xây dựng
định mức phân bổ dự toán NSNN giai đoạn năm 2026-2030 phù hợp khả năng cân đối
NSNN và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
|
3.12. Hoạt động 12: Trình
HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên NSNN năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 của các cấp chính quyền địa phương
tỉnh Bắc Ninh.
|
Nghị quyết
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành thuộc UBND
tỉnh, UBND cấp xã
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
39
|
1.3. Mục tiêu 3: Đẩy mạnh
thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước
đầu tư tại doanh nghiệp
|
2.8. Nhiệm vụ 8: Đẩy mạnh
thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
|
3.13. Hoạt động 13: Đẩy
mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn
nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
|
Quyết định, Kế hoạch
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành có liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
40
|
|
|
3.14. Hoạt động 14:
Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần đối với những đơn vị đủ điều
kiện
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành có liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
41
|
|
|
3.15. Hoạt động 15: Sắp
xếp chuyển đổi mô hình hoạt động của các Công ty lâm nghiệp nhà nước
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành có liên
quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
VI
|
Xây
dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
|
|
42
|
1.1. Mục tiêu 1: Chỉ số
Chuyển đổi số cấp tỉnh đạt 0,75
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Xây dựng
cơ chế, chính sách
|
3.1. Hoạt động 1: Ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch số 07-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
|
Kế hoạch UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
- Thời gian xây dựng, ban
hành Kế hoạch: Tháng 8/2025.
- Thời gian triển khai thực
hiện: Từ 2025 - 2045.
|
|
|
43
|
|
|
3.2. Hoạt động 2: Xây
dựng và triển khai Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan nhà nước tỉnh
Bắc Ninh. Thực hiện đánh giá, công bố kết quả hàng năm
|
Quyết định ban hành Bộ chỉ số
của UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
- Thời gian xây dựng, ban
hành Bộ chỉ số: Tháng 9/2025.
- Thời gian triển khai thực
hiện: Từ 2025 - 2030.
|
|
|
44
|
|
|
3.3. Hoạt động 3: Ban
hành Kế hoạch Truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn tỉnh
(thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Quyết định ban hành Bộ chỉ số
của UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
Tháng 8/2025
|
|
|
45
|
|
|
3.4. Hoạt động 4: Ban
hành Kế hoạch thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” trong các cơ quan nhà
nước tỉnh Bắc Ninh
|
Quyết định ban hành Bộ chỉ số
của UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa
phương
|
Tháng 8/2025
|
|
|
46
|
1.2. Mục tiêu 2: Tỷ lệ
phủ sóng 5G trên địa bàn tỉnh đạt 100%
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Phát
triển hạ tầng
|
3.5. Hoạt động 5: Xây
dựng các trạm thông tin di động 5G
|
Hạ tầng trạm thông tin di động
5G được hoàn thiện
|
Các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2030
|
|
|
47
|
1.3. Mục tiêu 3: 80%
cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa & liên thông với Trung ương.
|
2.3. Nhiệm vụ 3: Phát
triển ứng dụng, nền tảng số
|
3.6. Hoạt động 6: Xây
dựng Đề án cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin dùng chung cho toàn
tỉnh Bắc Ninh
|
Đề án được phê duyệt, triển
khai hiệu quả
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa
phương
|
- Thời gian xây dựng, ban
hành Đề án: Trong năm 2025.
- Thời gian triển khai thực
hiện: Từ 2026 - 2030.
|
|
|
VII
|
Công
tác chỉ đạo, điều hành
|
|
48
|
1.1. Mục tiêu 1: Nâng
cao trách nhiệm của các Sở, cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện
nhiệm vụ cải cách hành chính (CCHC)
|
2.1. Nhiệm vụ 1: Ban hành
các văn bản chỉ đạo, điều hành, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng Sở, cơ
quan, đơn vị, địa phương
|
Ban hành Kế hoạch CCHC hằng
năm của tỉnh
|
Kế hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
49
|
|
|
Ban hành Kế hoạch CCHC hằng năm
của các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
UBND cấp xã
|
|
Hằng năm
|
|
|
50
|
1.2. Mục tiêu 2: Nâng
cao hiệu quả công tác tuyên truyền về CCHC của tỉnh, của các Sở, cơ quan, đơn
vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã
|
2.2. Nhiệm vụ 2: Ban
hành Kế hoạch tuyên truyền CCHC và triển khai thực hiện
|
Ban hành Kế hoạch tuyên truyền
công tác CCHC tỉnh Bắc Ninh hàng năm
|
Kế hoạch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
51
|
|
|
Lựa chọn một số nội dung trọng
tâm tuyên truyền về công tác CCHC trên địa bàn tỉnh
|
Phóng sự/tin,bài...
|
Sở Nội vụ
|
Báo và PTTH tỉnh
|
Hằng năm
|
|
|
52
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền
về công tác CCHC năm 2025 của Sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch
|
Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
UBND cấp xã
|
|
Hằng năm
|
|
|
53
|
1.3. Mục tiêu 3: Nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra CCHC
|
2.3 Nhiệm vụ 3: Ban
hành Kế hoạch kiểm tra CCHC
|
Ban hành Kế hoạch kiểm tra
CCHC tỉnh Bắc Ninh hàng năm
|
Kế hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
54
|
1.4. Mục tiêu 4: Chỉ số
PAR Index tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 xếp trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước.
|
2.4. Nhiệm vụ 4: Nâng
cao hiệu quả công tác CCHC
|
Đánh giá Chỉ số CCHC, Chỉ số hài
lòng đối với các các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã.
|
Kế hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
55
|
|
|
Hàng năm ban hành Kế hoạch cải
thiện nâng cao Chỉ số CCHC (PAR Index), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức
(SIPAS)
|
Kế hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|