QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm và
Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành, bị bãi bỏ lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Cục trưởng Cục Việc làm, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ Thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, CVL, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VIỆC
LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 886/QĐ-BNV ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Điều kiện cung
cấp DVC trực tuyến toàn trình
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
2
|
Cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
3
|
Gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
4
|
Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
5
|
Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
6
|
Gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực
việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VB QPPL quy
định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định công
bố TTHC
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.000105
|
Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày 04/4/2025
|
|
2
|
2.000219
|
Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị
trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài của nhà thầu
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày 04/4/2025
|
|
3
|
1.000459
|
Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện
cấp giấy phép lao động
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày 04/4/2025
|
|
4
|
2.000205
|
Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày 04/4/2025
|
|
5
|
2.000192
|
Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày 04/4/2025
|
|
6
|
1.013718
|
Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh)
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết định số 636/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
7
|
1.013719
|
Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện
cấp giấy phép lao động (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết định số 636/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
8
|
1.013720
|
Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh)
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết định số 636/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
9
|
1.013721
|
Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh)
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết định số 636/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
10
|
1.013722
|
Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tình)
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tinh
|
Quyết định số 636/QĐ-BNV ngày 20/6/2025
|
|
11
|
1.009811
|
Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam (cấp Tỉnh)
|
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
|
Việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày 04/4/2025
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày nhưng không
ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người
sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép
lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương theo quy định của pháp luật về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tại địa
phương giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
1.2. Cách thức thực hiện: trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước
ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài
liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định
của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được
dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ
là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng
thực theo quy định của pháp luật.
b) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền
của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được
cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền
trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định
của pháp luật đối với một trong các trường hợp sau:
+ Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu
trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước
ngoài tại Việt Nam.
+ Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
+ Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam
để thực hiện các công việc sau:
++ Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình
giáo dục quốc tế;
++ Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ
chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
+ Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên
phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với một trong các trường hợp
sau:
+ Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
+ Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên
môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu,
xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự
án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận
trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
+ Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở
giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề
nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều
ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
+ Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học
tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực
tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực
tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
+ Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình
thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ
quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP thì phải có văn bản của người
sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có
thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được
người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên
tục ngay trước khi vào Việt Nam kèm theo giấy tờ chứng minh là nhà quản lý,
giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản
lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy
định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản
bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu
tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước
ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc
mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người
sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia
đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát
triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và
văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm
làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
++ Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh
nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động
viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
++ Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được
phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ
chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối
với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp
do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
++ Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn
theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm
việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong
Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của
trung tâm;
++ Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một
số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại
nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam;
++ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại
nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định trong trường hợp cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động.
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong
trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng
lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho
một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc phân cấp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc
diện cấp giấy phép lao động;
- Hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không cấp
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại
các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản
về việc cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
a) Người lao động nước ngoài thuộc một trong các
trường hợp sau:
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu
trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước
ngoài tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực
hiện chào bán dịch vụ;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý
sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có
nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các
chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành
nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật
sư;
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và
sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị
góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội
đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần;
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên
môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu,
xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự
án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận
trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
- Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí
được Bộ Ngoại giao xác nhận;
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở
giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề
nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều
ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học
tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực
tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực
tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài
tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương
mại;
- Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình
thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ
quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;
- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc
điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90
ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có
thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại
trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ
của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài
tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài
trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam
để thực hiện các công việc sau:
+ Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình
giáo dục quốc tế;
+ Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ
chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
- Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên
phát triển kinh tế - xã hội.
Trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm
sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm
làm việc và thời hạn làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người
lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, bao gồm:
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng đế thực
hiện chào bán dịch vụ;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý
sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có
nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các
chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành
nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật
Luật sư;
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và
sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị
góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội
đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần;
- Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí
được Bộ Ngoại giao xác nhận;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài
tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương
mại;
- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc
điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời
gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm.
b) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho
người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì
trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên,
ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và
ngày kết thúc làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động
năm 2019;
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.
Mẫu số 01 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: ...(Cơ
quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin chung về người sử dụng lao động
1. Tên người sử dụng lao động:………………………………………………..
2. Loại hình người sử dụng lao động2:
………………………………………………………….
3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu
có):………………………………………..
4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử
dụng lao động: ... người.
Trong đó, số người lao động nước ngoài đang làm
việc là: ... người
5. Địa chỉ3:………………………………………………………………………………………….
6. Điện thoại:………………………………………………….Email (nếu
có):………………….
7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số:……………………………………………..
Cơ quan cấp:……………………………………………..Có giá trị đến
ngày:…………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính4:…………………………………………………………
* Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện
(nếu có):
Giấy phép kinh doanh/hoạt động số:……………………………………………………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động5:………………………………………………………………..
Cơ quan cấp: ………………………………….……… Thời hạn: …………………………
8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện
thoại, email):
……………………………………………………………………………………………………….
II. Đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Người sử dụng lao động đề nghị ... (Cơ quan có thẩm
quyền)... cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động cho người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm... khoản... Điều... Nghị
định này.
Lý do đề nghị (áp dụng đối với trường hợp
cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nêu rõ lý do):…………………………
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên (In hoa)/Full name (In capital
letters): ……………………………………..
b) Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:
………………………………………………….
c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female):
………………………………………………
d) Quốc tịch/Nationality:
……………………………………………………………………
đ) Số hộ chiếu/Passport number:
………………………………………………………..
Có giá trị đến ngày/Date of expiry:
……………………………………………………….
e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/Personal
Identification Number (If any):
………………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về việc làm dự kiến
a) Vị trí công việc6/Job
assignment:………………………………………………..
Cụ thể, lĩnh vực làm việc7/Job
field:………………………………………………….
b) Hình thức làm việc8/Working
form:……………………………………………..
c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)9/Technical
professional qualification (If any): ………………………………………………………………………………………..
d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp
làm việc cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working
at (To be declared in the event of working at employer that differs from
employer in section I):
Tên người sử dụng lao động/Name of employer:
…………………………………………………………………………………………………..
Loại hình người sử dụng lao động10/Type
of employer:
…………………………………………………………………………………………………..
Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification
Number of employer (If any): ……………………………………………………………………………………
đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm
làm việc)11/Working place (List of place):…………………………………………………………
e) Thời hạn làm việc/Period of work:
Từ (ngày/tháng/năm)……………………./ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)…………………./to
(day/month/year)
3. Hình thức nhận kết quả
Hình thức (trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính
công ích): ………………………
Địa chỉ nhận kết quả12:
………………………………………………………………….
Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin
nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …………
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp
lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước;
doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài;
nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số
nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố,
khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương.
(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy
định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018
ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều
hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp
dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc
sĩ, Đại học, trình độ khác.
2. Cấp lại giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang
làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ
phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền tại địa
phương giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành
chính cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Trường hợp không cấp lại giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước
ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài
liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định
của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được
dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ
là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng
thực theo quy định của pháp luật.
b) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP;
(2) Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các
nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người
sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động;
(3) Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp không cấp lại giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng
lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc
cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc phân cấp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động;
- Hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không cấp lại
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và nêu rõ lý do.
2.8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại
các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản
đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Các trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động bao gồm:
(1) Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
(2) Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên,
quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà
không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động
năm 2019;
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.
Mẫu số 01 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: ...(Cơ
quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin chung về người sử dụng lao động
1. Tên người sử dụng lao động:………………………………………………..
2. Loại hình người sử dụng lao động2:
………………………………………………………….
3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu
có):………………………………………..
4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử
dụng lao động: ... người.
Trong đó, số người lao động nước ngoài đang làm
việc là: ... người
5. Địa chỉ3:………………………………………………………………………………………….
6. Điện thoại:………………………………………………….Email (nếu
có):………………….
7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số:……………………………………………..
Cơ quan cấp:……………………………………………..Có giá trị đến
ngày:…………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính4:…………………………………………………………
* Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện
(nếu có):
Giấy phép kinh doanh/hoạt động số:……………………………………………………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động5:………………………………………………………………..
Cơ quan cấp: ………………………………….……… Thời hạn: …………………………
8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện
thoại, email):
……………………………………………………………………………………………………….
II. Đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Người sử dụng lao động đề nghị ... (Cơ quan có thẩm
quyền)... cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động cho người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm... khoản... Điều... Nghị
định này.
Lý do đề nghị (áp dụng đối với trường hợp
cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nêu rõ lý do):…………………………
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên (In hoa)/Full name (In capital
letters): ……………………………………..
b) Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:
………………………………………………….
c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female):
………………………………………………
d) Quốc tịch/Nationality:
……………………………………………………………………
đ) Số hộ chiếu/Passport number:
………………………………………………………..
Có giá trị đến ngày/Date of expiry:
……………………………………………………….
e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/Personal
Identification Number (If any):
………………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về việc làm dự kiến
a) Vị trí công việc6/Job
assignment:………………………………………………..
Cụ thể, lĩnh vực làm việc7/Job
field:………………………………………………….
b) Hình thức làm việc8/Working
form:……………………………………………..
c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)9/Technical
professional qualification (If any): ………………………………………………………………………………………..
d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp
làm việc cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working
at (To be declared in the event of working at employer that differs from
employer in section I):
Tên người sử dụng lao động/Name of employer:
…………………………………………………………………………………………………..
Loại hình người sử dụng lao động10/Type
of employer:
…………………………………………………………………………………………………..
Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification
Number of employer (If any): ……………………………………………………………………………………
đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm
làm việc)11/Working place (List of place):…………………………………………………………
e) Thời hạn làm việc/Period of work:
Từ (ngày/tháng/năm)……………………./ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)…………………./to
(day/month/year)
3. Hình thức nhận kết quả
Hình thức (trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính
công ích): ………………………
Địa chỉ nhận kết quả12:
………………………………………………………………….
Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin
nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …………
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp
lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước;
doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài;
nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số
nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố,
khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương.
(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy
định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày
06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều
hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp
dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc
sĩ, Đại học, trình độ khác.
3. Gia hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trước ít nhất 10 ngày nhưng không
quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp
hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương
nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ
phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền tại địa
phương giải quyết thủ tục hành chính gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành
chính thực hiện gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
cho người lao động nước ngoài.
Trường hợp không gia hạn giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tại địa phương.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước
ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài
liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định
của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được
dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ
là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng
thực theo quy định của pháp luật.
b) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền
của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được
cấp.
(3) Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động còn thời hạn đã được cấp.
(4) Hộ chiếu còn thời hạn.
(5) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định
của pháp luật đối với một trong các trường hợp sau:
+ Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách
nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài
tại Việt Nam;
+ Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam
để thực hiện các công việc sau:
++ Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình
giáo dục quốc tế;
++ Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ
chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
+ Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên
phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với một trong các trường hợp
sau:
+ Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
+ Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên
môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu,
xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự
án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận
trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
+ Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở
giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề
nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều
ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
+ Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học
tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực
tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực
tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
+ Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình
thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
+ Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ
quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP thì phải có văn bản của người
sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có
thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam kèm theo giấy tờ chứng
minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy
định tại Điều 19 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP,
cụ thể như sau:
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản
lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy
định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản
bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu
tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước
ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc
mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người
sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia
đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát
triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và
văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm
làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam;
++ Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh
nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động
viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
++ Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được
phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ
chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối
với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp
do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
++ Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn
theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia
làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc
trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động
của trung tâm;
++ Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một
số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại
nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam;
++ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại
nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp không gia hạn
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng
lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc
cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp
tình quyết định việc phân cấp.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động;
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường
hợp không gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
3.8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại
các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số
01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấp phép lao động.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động
năm 2019;
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.
Mẫu số 01 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: ...(Cơ
quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin chung về người sử dụng lao động
1. Tên người sử dụng lao động:………………………………………………..
2. Loại hình người sử dụng lao động2:
………………………………………………………….
3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu
có):………………………………………..
4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử
dụng lao động: ... người.
Trong đó, số người lao động nước ngoài đang làm
việc là: ... người
5. Địa chỉ3:………………………………………………………………………………………….
6. Điện thoại:………………………………………………….Email (nếu
có):………………….
7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số:……………………………………………..
Cơ quan cấp:……………………………………………..Có giá trị đến
ngày:…………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính4:…………………………………………………………
* Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện
(nếu có):
Giấy phép kinh doanh/hoạt động số:……………………………………………………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động5:………………………………………………………………..
Cơ quan cấp: ………………………………….……… Thời hạn: …………………………
8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện
thoại, email):
……………………………………………………………………………………………………….
II. Đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Người sử dụng lao động đề nghị ... (Cơ quan có thẩm
quyền)... cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động cho người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm... khoản... Điều... Nghị
định này.
Lý do đề nghị (áp dụng đối với trường hợp
cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nêu rõ lý do):…………………………
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên (In hoa)/Full name (In capital letters):
……………………………………..
b) Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:
………………………………………………….
c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female):
………………………………………………
d) Quốc tịch/Nationality:
……………………………………………………………………
đ) Số hộ chiếu/Passport number:
………………………………………………………..
Có giá trị đến ngày/Date of expiry:
……………………………………………………….
e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/Personal
Identification Number (If any):
………………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về việc làm dự kiến
a) Vị trí công việc6/Job
assignment:………………………………………………..
Cụ thể, lĩnh vực làm việc7/Job
field:………………………………………………….
b) Hình thức làm việc8/Working
form:……………………………………………..
c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)9/Technical
professional qualification (If any): ………………………………………………………………………………………..
d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp
làm việc cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working
at (To be declared in the event of working at employer that differs from
employer in section I):
Tên người sử dụng lao động/Name of employer:
…………………………………………………………………………………………………..
Loại hình người sử dụng lao động10/Type
of employer:
…………………………………………………………………………………………………..
Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification
Number of employer (If any): ……………………………………………………………………………………
đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm
làm việc)11/Working place (List of place):…………………………………………………………
e) Thời hạn làm việc/Period of work:
Từ (ngày/tháng/năm)……………………./ from (day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)…………………./to
(day/month/year)
3. Hình thức nhận kết quả
Hình thức (trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính
công ích): ………………………
Địa chỉ nhận kết quả12:
………………………………………………………………….
Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin
nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …………
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp
lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước;
doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài;
nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số
nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố,
khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương.
(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy
định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày
06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều
hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp
dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc
sĩ, Đại học, trình độ khác.
4. Cấp giấy phép lao động đối với
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày nhưng không
ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người
sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ
phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính cấp giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại
địa phương giải quyết thủ tục hành chính xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện
cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người
lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước
ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4.2. Cách thức thực hiện: trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy phép lao động
đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự
trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được
dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ
là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng
thực theo quy định của pháp luật.
b) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải
trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động
theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền
của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được
cấp.
(3) Hộ chiếu còn thời hạn.
(4) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người
lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt
hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm
hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp
đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về
cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3
Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(5) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền
trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người
lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại
trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước
ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam
làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc di chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp.
- Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động
nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp theo
hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội
hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt
Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc
cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít
nhất 24 tháng đối với trường hợp theo hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ
theo hợp đong.
- Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch
vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt
Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự
kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển từ cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp
di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
- Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP.
(7) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật được quy định
như sau:
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
+ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản
lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy
định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
+ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản
bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ
chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước
ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc
mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người
sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia
đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát
triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và
văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm
làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh
nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động
viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được
phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ
chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối
với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp
do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn
theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia
làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc
trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động
của trung tâm;
+ Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một
số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại
nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam;
+ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại
nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với
một số trường hợp đã được cấp giấy phép lao động.
(1) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp
giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao
động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp
giấy phép lao động. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:
- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc
người lao động nước ngoài hiện đang làm việc.
- Các giấy tờ như sau:
+ Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải
trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động
theo Mẫu số 03 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
+ Hộ chiếu còn thời hạn.
+ 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
+ Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao
động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau:
++ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước
ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại
nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt
Nam làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc di chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp;
++ Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao
động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp
theo hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế,
xã hội hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
++ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt
Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc
cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít
nhất 24 tháng đối với trường hợp theo hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ
theo hợp đồng;
++ Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch
vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt
Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
++ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước
ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị
trí dự kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển
từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường
hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
++ Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội
đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu,
thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải
có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định
219/2025/NĐ-CP.
- Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
- Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động
nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành:
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản
lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy
định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản
bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu
tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước
ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc
mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(2) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp
giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc hoặc
hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng
lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động mới. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép lao động gồm:
- Các giấy tờ cụ thể như sau:
+ Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải
trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động
theo Mẫu số 03 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
+ Hộ chiếu còn thời hạn.
+ 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
- Giấy tờ chứng minh vị trí công việc theo quy định
tại Điều 19 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP đối
với trường hợp thay đổi vị trí công việc, cụ thể như sau:
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản
lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy
định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản
bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu
tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước
ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc
mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người
sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia
đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát
triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và
văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm
việc của chuyên gia đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
++ Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh
nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động
viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
++ Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được
phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ
chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối
với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp
do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
++ Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn
theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia
làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc
trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động
của trung tâm;
++ Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một
số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:
++ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng
minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại
nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam;
++ Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại
nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm
việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc theo quy định
tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP,
bao gồm:
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại
trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước
ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam
làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc di chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp;
+ Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động
nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp theo
hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội
hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt
Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc
cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít
nhất 24 tháng đối với trường hợp theo hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ
theo hợp đồng;
+ Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch
vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt
Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự
kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển từ cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp
di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
+ Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
(3) Đối với người lao động nước ngoài đã được gia hạn
giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại
cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép
lao động. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:
- Các giấy tờ cụ thể như sau:
+ Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải
trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động
theo Mẫu số 03 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền
của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được
cấp;
+ Hộ chiếu còn thời hạn;
+ 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính);
+ Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao
động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau:
++ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước
ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện
thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại
nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt
Nam làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc di chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp.
++ Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao
động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp
theo hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế,
xã hội hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
++ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt
Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc
cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít
nhất 24 tháng đối với trường hợp theo hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ
theo hợp đồng.
++ Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch
vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt
Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
++ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước
ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị
trí dự kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển
từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường
hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
++ Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội
đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu,
thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải
có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP.
- Bản sao giấy phép lao động đã được cấp;
- Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động
nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
++ Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản
lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy
định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
++ Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản
bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức.
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là
giám đốc điều hành là một trong các giấy tờ sau:
++ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
++ Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu
tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước
ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc
mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại
Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định trong trường hợp chấp thuận nhu cầu và cấp giấp phép lao động.
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong
trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc
không cấp giấy phép lao động.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng
lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho
một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc phân cấp.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lao động.
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường
hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp
giấy phép lao động.
4.8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại
các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động
nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
tại các vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động
năm 2019;
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.
Mẫu số 03 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/ cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: ... (Cơ
quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin chung về người sử dụng lao động
1. Tên người sử dụng lao động:………………………………………………………….
2. Loại hình người sử dụng lao động2:……………………………………………………
3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu
có):…………………………………
4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử
dụng lao động: ... người.
Trong đó số người lao động nước ngoài đang làm
việc là: ...người
5. Địa chỉ3:……………………………………………………………………
6. Điện thoại: ……………………………………………….Email (nếu
có):…………………..
7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số:……………………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………………… Có giá trị đến
ngày:………………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính4:……………………………………………………………
* Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện
(nếu có):
Giấy phép kinh doanh/hoạt động số:
…………………………………………………………..
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động5:………………………………………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………………… Thời hạn:………………………
8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện
thoại, email):
……………………………………………………………………………………………………
II. Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động
nước ngoài trong trường hợp tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc
theo hình thức quy định tại điểm a, i và điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định này (áp
dụng đối với trường hợp cấp và gia hạn giấy phép lao động)
Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ,
người sử dụng lao động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy
định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về
tuyển dụng lao động vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài.
Thông báo tuyển dụng gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụ thể,
lĩnh vực làm việc); hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc;
trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) (văn bản thông báo tuyển dụng kèm
theo).
Tuy nhiên, không tuyển dụng được lao động Việt Nam
vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
III. Đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
Người sử dụng lao động đề nghị ... (Cơ quan có thẩm
quyền)... cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
sau.
Trường hợp cấp lại giấy phép lao động, đề nghị
ghi rõ lý do: …………….
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên (In hoa)/Full name (In capital
letters):……………………..
b) Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:
………………………………….
c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female):
……………………………..
d) Quốc tịch/Nationality:……………………………………………………
đ) Số hộ chiếu/Passport number:…………………………………………
Có giá trị đến ngày/Date of expiry:
…………………………………………
e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/Personal
Identification Number (If any):
………………………………………………………………………………
2. Thông tin về việc làm dự kiến
a) Vị trí công việc6/Job assignment:………………………………….
Cụ thể, lĩnh vực làm việc7/Job
field:…………………………………..
b) Hình thức làm việc8/Working form:…………………………………
c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)9/Technical
professional qualification (If any): ……………………………………………………………………..
d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp làm việc
cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working
at (To be declared in the event of working at employer that differs from
employer in section I):
Tên người sử dụng lao động/Name of employer:
………………………………………………………………………………..
Loại hình người sử dụng lao động10/Type
of employer:
…………………………………………………………………………………
Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification
Number of employer (If any): ………………………………………..……………………….
đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm
làm việc)11/Working place (List of place):…………………………………………………………..
……………………………………………………………………………….
e) Thời hạn làm việc/Period of work: Từ
(ngày/tháng/năm)/from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/to (day/month/year)
3. Quá trình đào tạo (áp dụng đối với trường
hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).
4. Quá trình làm việc (áp dụng đối với
trường hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể kinh nghiệm làm việc (tên người sử dụng
lao động, thời gian làm việc, vị trí công việc (cụ thể lĩnh vực làm việc))
phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
5. Hình thức nhận kết quả
Hình thức (trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính
công ích):……………
Địa chỉ nhận kết quả12:………………………………………………………
Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin
nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …………..
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp
lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước;
doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài;
nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số
nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố,
khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương.
(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy
định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày
06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều
hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp
dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc
sĩ, Đại học, trình độ khác.
5. Cấp lại giấy phép lao động đối
với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề
nghị cấp lại giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa
phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ
phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền tại địa
phương giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền
tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy phép lao động cho người
lao động nước ngoài.
Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động cho người
lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện: trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động
đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự
trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được
dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ
là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng
thực theo quy định của pháp luật.
b) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của
người sử dụng lao động theo Mẫu số
03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng,
mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(3) Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội
dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu;
đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng
lao động.
(4) Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp
bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng
lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc
cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc phân cấp.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lao động;
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường
hợp không cấp lại giấy phép lao động.
5.8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại
các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động, bao gồm:
a) Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị
hư hỏng không sử dụng được.
b) Thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy
phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử
dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động
năm 2019;
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.
Mẫu số 03 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/ cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: ... (Cơ
quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin chung về người sử dụng lao động
1. Tên người sử dụng lao động:………………………………………………………….
2. Loại hình người sử dụng lao động2:……………………………………………………
3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu
có):…………………………………
4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử
dụng lao động: ... người.
Trong đó số người lao động nước ngoài đang làm
việc là: ...người
5. Địa chỉ3:……………………………………………………………………
6. Điện thoại: ……………………………………………….Email (nếu
có):…………………..
7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số:……………………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………………… Có giá trị đến
ngày:………………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính4:……………………………………………………………
* Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện
(nếu có):
Giấy phép kinh doanh/hoạt động số:
…………………………………………………………..
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động5:………………………………………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………………… Thời hạn:………………………
8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện
thoại, email):
……………………………………………………………………………………………………
II. Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động
nước ngoài trong trường hợp tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc
theo hình thức quy định tại điểm a, i và điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định này (áp
dụng đối với trường hợp cấp và gia hạn giấy phép lao động)
Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ,
người sử dụng lao động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy
định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về
tuyển dụng lao động vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước
ngoài. Thông báo tuyển dụng gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụ
thể, lĩnh vực làm việc); hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn
làm việc; trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) (văn bản thông báo tuyển dụng
kèm theo).
Tuy nhiên, không tuyển dụng được lao động Việt Nam
vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
III. Đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
Người sử dụng lao động đề nghị ... (Cơ quan có thẩm
quyền)... cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
sau.
Trường hợp cấp lại giấy phép lao động, đề nghị
ghi rõ lý do: ………………
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên (In hoa)/Full name (In capital
letters):……………………..
b) Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:
………………………………….
c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female):
……………………………..
d) Quốc tịch/Nationality:……………………………………………………
đ) Số hộ chiếu/Passport number:…………………………………………
Có giá trị đến ngày/Date of expiry:
…………………………………………
e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/Personal
Identification Number (If any):
………………………………………………………………………………
2. Thông tin về việc làm dự kiến
a) Vị trí công việc6/Job assignment:………………………………….
Cụ thể, lĩnh vực làm việc7/Job
field:…………………………………..
b) Hình thức làm việc8/Working form:…………………………………
c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)9/Technical
professional qualification (If any): ……………………………………………………………………..
d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp làm việc
cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working
at (To be declared in the event of working at employer that differs from
employer in section I):
Tên người sử dụng lao động/Name of employer:
………………………………………………………………………………..
Loại hình người sử dụng lao động10/Type
of employer:
…………………………………………………………………………………
Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification
Number of employer (If any): ………………………………………..……………………….
đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm
làm việc)11/Working place (List of place):…………………………………………………………..
……………………………………………………………………………….
e) Thời hạn làm việc/Period of work: Từ
(ngày/tháng/năm)/from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/to (day/month/year)
3. Quá trình đào tạo (áp dụng đối với trường
hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).
4. Quá trình làm việc (áp dụng đối với
trường hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể kinh nghiệm làm việc (tên người sử dụng
lao động, thời gian làm việc, vị trí công việc (cụ thể lĩnh vực làm việc))
phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
5. Hình thức nhận kết quả
Hình thức (trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính
công ích):……………
Địa chỉ nhận kết quả12:………………………………………………………
Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin
nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …………..
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp
lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước;
doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài;
nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số
nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố,
khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương.
(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy
định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày
06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều
hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp
dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy
định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc
sĩ, Đại học, trình độ khác.
6. Gia hạn giấy phép lao động đối
với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trước ít nhất 10 ngày nhưng không
quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ
sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ
của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ
phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính gia hạn giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền
tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính gia hạn giấy phép lao động cho người
lao động nước ngoài.
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao
động nước ngoài hoặc không gia hạn giấy phép lao động phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động
đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự
trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được
dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ
là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng
thực theo quy định của pháp luật.
b) Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải
trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động
theo Mẫu số 03 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền
của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được
cấp.
(3) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền
trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
(4) Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
(5) Hộ chiếu còn thời hạn.
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người
lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình
thức thực hiện hợp đồng lao động, là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động
nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp theo
hình thức làm việc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội
hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
- Trường hợp theo hình thức làm việc chào bán dịch
vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt
Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự
kiến làm việc đối với trường hợp theo hình thức làm việc được điều chuyển từ cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp
di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
- Trường hợp theo hình thức làm việc Chủ tịch Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành
viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có
giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP.
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài
cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại
trên lãnh thổ Việt Nam đối với hình thức làm việc di chuyển nội bộ trong doanh
nghiệp.
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt
Nam và nước ngoài đối với hình thức làm việc nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng
lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc
cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc phân cấp.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép lao động;
- Hoặc văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường
hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hoặc không gia hạn giấy
phép lao động cho người lao động nước ngoài.
6.8. Phí, lệ phí: Theo quy định tại
các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động
nước ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
phép lao động.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động
năm 2019;
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.
Mẫu số 03 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
ngày 07/8/2025 của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/ cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
Kính gửi: ... (Cơ
quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin chung về người sử dụng lao động
1. Tên người sử dụng lao động:………………………………………………………….
2. Loại hình người sử dụng lao động2:……………………………………………………
3. Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu
có):…………………………………
4. Tổng số người lao động đang làm việc cho người sử
dụng lao động: ... người.
Trong đó số người lao động nước ngoài đang làm
việc là: ...người
5. Địa chỉ3:……………………………………………………………………
6. Điện thoại: ……………………………………………….Email (nếu
có):…………………..
7. Giấy phép kinh doanh/thành lập/hoạt động số:……………………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………………… Có giá trị đến
ngày:………………………
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động chính4:……………………………………………………………
* Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện
(nếu có):
Giấy phép kinh doanh/hoạt động số:
…………………………………………………………..
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động5:………………………………………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………………… Thời hạn:………………………
8. Người nộp hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện
thoại, email):
……………………………………………………………………………………………………
II. Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động
nước ngoài trong trường hợp tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc
theo hình thức quy định tại điểm a, i và điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định này (áp
dụng đối với trường hợp cấp và gia hạn giấy phép lao động)
Trước ít nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ,
người sử dụng lao động đã thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy
định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về
tuyển dụng lao động vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước
ngoài. Thông báo tuyển dụng gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụ
thể, lĩnh vực làm việc); hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn
làm việc; trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có) (văn bản thông báo tuyển dụng
kèm theo).
Tuy nhiên, không tuyển dụng được lao động Việt Nam
vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
III. Đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
Người sử dụng lao động đề nghị ... (Cơ quan có thẩm
quyền)... cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
sau.
Trường hợp cấp lại giấy phép lao động, đề nghị
ghi rõ lý do: ……………
1. Thông tin cơ bản
a) Họ và tên (In hoa)/Full name (In capital
letters):……………………..
b) Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:
………………………………….
c) Giới tính (Nam/Nữ)/Sex (Male/Female):
……………………………..
d) Quốc tịch/Nationality:……………………………………………………
đ) Số hộ chiếu/Passport number:…………………………………………
Có giá trị đến ngày/Date of expiry:
…………………………………………
e) Mã số định danh cá nhân (nếu có)/Personal
Identification Number (If any):
………………………………………………………………………………
2. Thông tin về việc làm dự kiến
a) Vị trí công việc6/Job assignment:………………………………….
Cụ thể, lĩnh vực làm việc7/Job field:…………………………………..
b) Hình thức làm việc8/Working form:…………………………………
c) Trình độ chuyên môn kỹ thuật (nếu có)9/Technical
professional qualification (If any): ……………………………………………………………………..
d) Làm việc tại (kê khai trong trường hợp làm việc
cho người sử dụng lao động khác với người sử dụng lao động tại mục I)/Working
at (To be declared in the event of working at employer that differs from
employer in section I):
Tên người sử dụng lao động/Name of employer:
………………………………………………………………………………..
Loại hình người sử dụng lao động10/Type
of employer:
…………………………………………………………………………………
Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification
Number of employer (If any): ………………………………………..……………………….
đ) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm
làm việc)11/Working place (List of place):…………………………………………………………..
……………………………………………………………………………….
e) Thời hạn làm việc/Period of work: Từ
(ngày/tháng/năm)/from(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm)/to (day/month/year)
3. Quá trình đào tạo (áp dụng đối với trường
hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).
4. Quá trình làm việc (áp dụng đối với
trường hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể kinh nghiệm làm việc (tên người sử dụng
lao động, thời gian làm việc, vị trí công việc (cụ thể lĩnh vực làm việc))
phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam.
5. Hình thức nhận kết quả
Hình thức (trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính
công ích):……………
Địa chỉ nhận kết quả12:………………………………………………………
Người sử dụng lao động xin cam đoan những thông tin
nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …………..
|
NGƯỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp
lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước;
doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài;
nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số
nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố,
khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương.
(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy
định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày
06/7/2018 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều
hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp
dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc
sĩ, Đại học, trình độ khác.